wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

liên kết ion

Total questions: 30

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?

a)

cation và anion .                             

b)

các anion.

c)

cation và các electron tự do.           

d)

electron và hạt nhân nguyên tử.                                   

2.

Ion Mg2+ có cấu hình electron giống với cấu hình electron của khí hiếm nào cho dưới đây?

a)

Helium

b)

Neon

c)

Argon

d)

Krypton

3.

Dãy các phân tử đều có liên kết ion là

a)

Cl2, Br2, I2. HCl                             

b)

HCl, H2S, NaCl, N2O

c)

BaCl2, Al2O3, KCl, Na2O              

d)

HCl, H3PO4, H2SO4. MgO                                    

4.

Liên kết ion thường được hình thành từ

a)

2 nguyên tử kim loại

b)

2 nguyên tử phi kim

c)

nguyên tử kim loại và nguyên tử phi kim

d)

2 khí hiếm

5.

Hợp chất nào sau đây có liên kết ion?

a)

A. HCl.   

b)

B. H2O.    

c)

C. NH3.       

d)

D. Na2O.

6.

Công thức của hợp chất ion tạo bởi Mg2+ và PO43-

                                

a)

A. MgPO4.       

b)

B. Mg2PO4.     

c)

C. Mg3(PO4)2

d)

D. Mg3PO4.

7.

Khi tham gia hình thành liên kết hoá học nguyên tử Ca có xu hướng nhường bao nhiêu electron?

                       

a)

A. 1.   

b)

B. 2.    

c)

C. 3.       

d)

D. 4.

8.

Khi tham gia hình thành liên kết hoá học nguyên tử O có xu hướng nhận bao nhiêu electron?

                      

a)

A. 4.       

b)

  B. 3.   

c)

C. 2.   

d)

D. 1.

9.

Chọn phương án đúng khi biểu diễn sự hình thành CaO từ các ion tương ứng?

                    

                

a)

A. Ca3++ O2- \rightarrow  CaO.      

b)

B. Ca2++ O2- \rightarrow   CaO

c)

C. Ca + O \rightarrow  CaO      

d)

D. Ca: + :O \rightarrow   Ca::O     

10.

Cho các ion sau: Ca2+, Na+, PO43-

Số lượng các hợp chất ion tạo nên từ một loại cation và một loại anion là

                      

a)

A. 1.       

b)

B. 2.    

c)

C. 3.    

d)

D. 4.

11.

Dãy các phân tử đều có liên kết ion là

a)

Cl2, Br2, I2. HCl

b)

HCl, H2S, NaCl, N2O

c)

BaCl2, Al2O3, KCl, Na2O

d)

HCl, H3PO4, H2SO4. MgO

12.
Ion dương được hình thành khi:  
a)
Nguyên tử nhường proton.
b)
Nguyên tử nhận thêm proton.
c)
Nguyên tử nhận thêm electron.
d)
Nguyên tử nhường electron.
13.

Anion là những ion thu được khi nguyên tử

a)

nhận electron

b)

nhường electron

c)

nhận proton

d)

nhường proton

14.

Trong các phản ứng hoá học, nguyên tử phi kim có khuynh hướng

   

a)

  nhường bớt electron.

   

b)

nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.

c)

nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể

 

d)

nhận thêm electron.

   

15.

Cation là những ion thu được khi nguyên tử

a)

nhận electron

b)

nhường electron

c)

nhận proton

d)

nhường proton

16.

Để tạo thành ion Ca2+ thì nguyên tử Ca phải

a)

Nhận 2 electron

b)

Cho 2 proton

c)

Nhận 2 proton

d)

Cho 2 electron

17.
Các nguyên tử và ion: 10Ne, 11Na+, 9F- có cùng  
a)

số electron

b)
số khối 
c)
số nơtron
d)
số proton
18.

Nguyên tử Sulfur (Z=16). Điều nào sau đây đúng khi nói về ion S2-?                                  

a)

Có chứa 18 proton         

b)

Có chứa 18 electron

c)

Trung hòa về điện          

d)

Được tạo thành khi phân tử sunfua nhận thêm 2 proton

19.
Chọn ra nội dung sai khi nói về ion.  
a)
Ion là phần tử mang điện.
b)
Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion. 
c)
Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
d)
 Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.
20.
Liên kết hóa học trong NaCl được hình thành là do:  
a)
Mỗi nguyên tử nhường hoặc thu electron để trở thành các ion trái dấu. 
b)
Mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.
c)
Hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.
d)
Na → Na+ + 1e;  
Cl + 1e  → Cl-;
Na+ + Cl- → NaCl.
21.
Cho các ion sau: Na+, NH4+ , Cl-, OH-, Mg2+, Fe3+, NO3-. Số ion đa nguyên tử là:
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
22.
Các nguyên tử và ion: 10Ne, 11Na+, 9F- có cùng  
a)
số eletron
b)
số khối 
c)
số nơtron
d)
số proton
23.
Một ion có 13 proton, 14 nơtron và 10 electron. Ion này có điện tích là
a)
1-
b)
1+
c)
3-
d)
3+
24.

Ion M2+ có số electron là 18, điện tích hạt nhân là

a)

18+

b)

18-

c)

20+

d)

20-

25.

Nếu xét nguyên tử X có 3 electron hóa trị và nguyên tử Y có 6 electron hóa trị thì công thức của hợp chất ion đơn giản nhất tạo bởi X và Y là

a)

XY2.

b)

X2Y3.

c)

X2Y2.

d)

X3Y2.

26.
Chất nào dưới đây chứa ion đa nguyên tử?  
a)
CaCl2
b)
HCl
c)
AlCl3
d)
NH4Cl
27.
Ion nào sau đây có 32 electron? (Biết ZC = 6, ZN =7, ZO = 8, ZS = 16, ZH = 1) 
a)
CO32-
b)
SO32-
c)
SO42-
d)
NH4+
28.

Cho Na (Z =11), Mg (Z=12), Al (Z =13), khi tham gia liên kết thì các nguyên tử Na, Mg, Al có khuynh hướng tạo thành ion:

a)

Na+, Mg+, Al+.

b)

Na+, Mg2+, Al4+.

c)

Na2+, Mg2+, Al3+.

d)

Na+, Mg2+, Al3+.

29.

Biết N (Z=7), H (Z=1), P (Z=15), O (Z=8)

Số electron trong ion NH4+ và PO43- lần lượt là:

a)

10 và 50.

b)

7 và 47.

c)

10 và 47.

d)

7 và 50.

30.

Liên kết ion có bản chất là

a)

sự dùng chung các electron.

b)

lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.

c)

lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do.

d)

lực hút giữa các phân tử.