Font size
WorksheetsNguyên lí kế toán
Total questions: 129
Worksheet time: 1hrs 5mins
Kế toán là:
A. Là việc cộng, trừ, nhân, chia.
B. Là việc sao chép, ghi nhận mọi hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị.
C. Là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế - tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật va thời gian lao động.
D. Ghi chép các nghiệp vụ thu chi
Kế toán có các chức năng:
A. Thông tin và hoạch định.
B. Hoạch định và kiểm tra.
C. Thông tin và kiểm tra
Đ. Hoạch định và dự báo
Đối tượng nào sau đây là đối tượng bên ngoài sử dụng thông tin của kế toán?
A. Nhà quản trị doanh nghiệp
B. Nhân viên kế toán
C. Nhà đầu tư
D. Trưởng phòng kinh doanh của doanh nghiệp
Kế toán tổng hợp sử dụng thước đo:
A. Hiện vật.
B. Giá trị.
C. Giá trị và hiện vật.
D. Giá trị, hiện vật và thời gian lao động
Đối tượng nào sau đây không được cung cấp thông tin của kế toán quản trị?
A. Quản đốc phân xưởng
B. Ban giám đốc công ty
C. Chủ nợ của công ty
D. Giám đốc tài chính
Thông tin của kế toán phải đảm bảo yêu cầu:
A. Nhất quản
B. Trung thực
C. Thân trọng
D. Trọng yếu
Nguyên tắc Cơ sở dồn tích được quan niệm:
Là số cộng dồn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Là việc ghi sổ tại thời điểm thực tế của việc thu, chi tiền
Là mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh
thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền
Tài sản phải được ghi nhận theo giá thị trường.
Phương pháp nào trong các phương pháp dưới đây không thuộc phương pháp kế toán:
Phương pháp chứng từ
Phương pháp phân tổ
Phương pháp tài khoản
Phương pháp tính giá
Nghiệp vụ “Mua chịu vật liệu nhập kho” được ghi vào sổ kế toán theo nguyên tắc
Nguyên tắc thận trọng
Nguyên tắc cơ sở dồn tích
Nguyên tắc trọng yếu
Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc giá gốc dựa trên giả thuyết
Thận trọng
Hoạt động liên tục
Khách quan
Nhất quân
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc cơ bản của kế toán:
Nhất quán
Trung thực
Giá gốc
Trọng yếu
12. Ngày 1/3, Công ty X bán một lô hàng hóa cho Công ty Y với giá bán chưa thuế là 90.000.000 đồng, thuế GTGT 10% (Công ty X tỉnh thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ); giá vốn là hàng là 60.000.000 đồng, Công ty Y đã thanh toán 70% bảng TGNH. Ngày 31/3, Công ty Y thanh toán phần còn lại bằng TGNH. Vậy công ty X sẽ ghi nhận giá vốn và doanh thu của lô hàng vào thời điểm:
Doanh thu và giá vốn ghi nhận vào ngày 1/3
Giá vốn ghi nhận ngày 1/3; doanh thu ghi nhận (70% vào ngày 30% vào ngày 31/3)
Giá vốn ghi nhận ngày 1/3; doanh thu ghi nhận ngày 31/3
Cả giả vốn và doanh thu được ghi nhận ngày 31/3
Trong kỳ DN sản xuất được 100 sp, giá thành sản xuất là 10.000đ/sp, bán được 80 sản phẩm với giá bán là 20.000đ/sp đã thu tiền 50% còn lại khách hàng nợ. Kế toán đã ghi vào số giá vốn hàng bán là 800.000đ và doanh thu bán hàng là phần thu được tiền 800.000₫. Vậy kế toán đã vi phạm nguyên tắc nào sau dây:
Giá gốc
Trọng yếu
Nhất quán
Cơ sở dồn tích
Doanh nghiệp không được phép thay đổi phương pháp tính khấu hao trong một kỳ kế toán nhằm đảm bảo nguyên tắc nào. sau đây:
Hoạt động liên tục
Nhất quán
Phù hợp
Giá gốc
Ngày 01/01/N, Công ty ABC (có năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01) nhận được vào tài khoản tiền gửi số tiền 180 triệu đồng do người đi thuê thanh toán tiền thuê thiết bị từ ngày 01/10/N đến ngày 30/09/N +1. Vậy doanh thu của nghiệp vụ kinh tế được kế toán ghi nhận năm N là:
180 triệu đồng
45 triệu đồng
95 triệu đồng
90 triệu đồng
Trường hợp nào sau đây được xác định là nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán:
Ký hợp đồng thuê nhà xưởng để sản xuất, giá trị hợp đồng là 20 triệu đồng năm.
Mua một thiết bị sản xuất 50 triệu đồng, chưa thanh toán
Nhận được lệnh chi tiền tiếp khách của doanh nghiệp 5 triệu đồng
Lệnh xuất kho vật tư dùng cho sản xuất: 20 triệu
Tiền lương của giám đốc công ty, kế toán hạch toán vào chỉ phí sản xuất trong kì, việc làm này đã vi phạm nguyên tắc:
Khách quan
Trọng yếu
Phù hợp
Thận trọng
Trong kế toán các khái niệm, phương pháp, nguyên tắc, chuẩn mực được thực hiện trên cơ sở nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác nhằm đảm bảo:
Thông tin do kế toán cung cấp chính xác
Thông tin do kế toán cung cấp trung thực
Thông tin do kế toán cung cấp có thể so sánh được
Thông tin do kế toán cung cấp là liên tục
Đối tượng nghiên cứu của kế toán là:
Tài sản, nguồn vốn và sự tuần hoàn của vốn kinh doanh
Nguồn hình thành tài sản
Sự vận động của tài sản
Nợ phải trả
Tài sản của doanh nghiệp là:
Nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai.
Có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
Nguồn lực do doanh nghiệp sở hữu
Toàn bộ những nguồn lực vật chất và phi vật chất
Đặc điểm của đối tượng kế toán là:
Tính hai mặt, đa dạng, vận động, cân bằng về lượng
Vận động theo chu kỳ khép kín.
Đa dạng, không cân bằng về lượng
Đa dạng
Cổ đông A góp vốn vào một công ty cổ phần bằng tiền mặt là 10 tỷ đồng, ngoài ra còn nắm giữ một số tài sản cá nhân khác. Như vậy, đối tượng kế toán ở công ty bao gồm:
Toàn bộ tài sản mà ông A đang nắm giữ
Chỉ có phần vốn góp của ông A
Toàn bộ tài sản mà công ty đang nắm giữ (kể cả phần vốn góp của ông A)
Toàn bộ tài sản mà công ty và ông A đang nắm giữ
Tổng nguồn vốn của đơn vị được xác định bằng:
Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả + Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Các phương án trên đều sai
Vốn chủ sở hữu
Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang của doanh nghiệp thuộc
Hàng tồn kho
Vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả
Chi phí
Nếu một doanh nghiệp có nợ phải trả là 16 tỷ đồng và vốn chủ sở hữu là 58 tỷ đồng thì tài sản của doanh nghiệp là:
58 tỷ đồng
74 tỷ đồng
64 tỷ đồng
16 tỷ đồng
Hàng mua đang đi đường thuộc
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
Nợ phải trả của doanh nghiệp
Tài sản cố định của doanh nghiệp
Tài sản dài hạn của doanh nghiệp
Vào đầu năm, tài sản của doanh nghiệp là 250 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu là 110 tỷ đồng. Cuối năm tài sản tăng thêm 80 tỷ đồng, ng phải trả giảm bớt 20 tỷ đồng. Nguồn vốn chủ sở hữu cuối năm là bao nhiêu?
200 tỷ đồng
210 tỷ đồng
270 tỷ đồng
330 tỷ đồng
Khi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh chi liên quan đến 2 đối tượng: một thuộc tài sản và một thuộc nguồn vốn thì làm ảnh hướng:
Tài sản và nguồn vốn cùng tăng hoặc cùng giám một lượng bằng nhau.
Tài sản tăng, nguồn vốn giảm
Tài sản giảm, nguồn vốn tăng
Chỉ làm tăng tài sản
Khi lập báo cáo, kế toán ghi nhầm một khoản Phải thu khách hàng 350 triệu đồng sang phần Nợ phải trả, sai sót này sẽ làm Tài sản và Nguồn vốn chênh lệch nhau
Tài sản nhỏ hơn Nguồn vốn 700 triệu đồng
Tài sản lớn hơn Nguồn vốn 700 triệu đồng
Tài sản nhỏ hơn Nguồn vốn 350 triệu đồng
Tài sản lớn hơn Nguồn vốn 350 triệu đồng.
Đối tượng nào sau đây thuộc vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp?
Phải thu KH
Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Phải trả người bản
Quỹ đầu tư phát triển
Đối tượng nào dưới đây thuộc tài sản của doanh nghiệp?
Trả trước cho người bán
Nhận ký quỹ, ký cược
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Phải trả người lao động
Khoản nào dưới đây không thuộc nhóm hàng tồn kho
Hàng đã mua chưa về đến doanh nghiệp
Chi phí vận chuyển hàng đi bán
Hàng đang gửi đi bán
Chi phi sản xuất kinh doanh dở dang
Mua ô tỏ với giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 330 để bản. Vậy ô tô sẽ được ghi nhận là:
Công cụ dụng cụ
Tài sản cố định hữu hình
Nguyên vật liệu
Hàng hóa
Nghiệp vụ “khách hàng ứng trước cho doanh nghiệp bằng tiền mặt” sẽ làm cho:
Tài sản tăng và nguồn vốn tăng
Tài sản tăng và tài sản giảm
Tài sản giảm và nguồn vốn tăng
Nguồn vốn và tài sản đều giảm
Phương pháp chứng từ là:
Phương pháp thông tin và kiểm tra về các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp.
Phương pháp thông tin và dự báo về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tương lai
Phương pháp thông tin và kiểm tra về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhưng chưa hoàn thành.
Phương pháp thông tin và kiểm tra về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành vào các bản chứng từ.
Ý nghĩa của phương pháp chứng từ là:
Giúp kế toán thu thập thông tin kinh tế một cách nhanh chóng và kịp thời.
Giúp kế toán kiểm tra được tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp của các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và hoàn thành của doanh nghiệp
Là cơ sở để xác định trách nhiệm pháp lý của những người liên quan đến nghiệp vụ kinh tế
Tất cả các phương án trên đều đúng
Chứng từ kế toán là:
Giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Căn cứ để ghi sổ kế toán.
Phương tiện để chứng minh tính hợp pháp của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Là các giấy tờ phản ảnh các hoạt động của doanh nghiệp.
Ý nghĩa của chứng từ kế toán
Phản ánh sự vận động của đối tượng kế toán
Cung cấp thông tin cho các nhà quản lý
Là căn cứ để ghi sổ kế toán
Là căn cứ tiến hành kiểm tra, thanh tra các hoạt động kinh tế
Yếu tố nào sau đây là yếu tố bắt buộc trên mỗi bản chứng từ:
Phương thức bán hàng
Tên chứng từ và thời gian phát sinh nghiệp vụ kinh tế
Phương thức thanh toán
Định khoản kế toán
Yếu tố nào sau đây được coi như yếu tố bổ sung trên mỗi bản chứng từ:
Quy mô của nghiệp vụ về số lượng, giá trị
Ngày tháng năm lập chứng từ
Logo của doanh nghiệp
Số hiệu của chứng từ
Khi lập chứng từ kế toán, không được.
Ghi ngày, tháng phát sinh nghiệp vụ kinh tế
Sử dụng bút chì hoặc bút đỏ
Gạch bỏ phần để trắng nội dung
Thể hiện chữ ký của những người chịu trách nhiệm về nghiệp vụ phát sinh
Theo số lần ghi, chứng từ kế toán bao gồm:
Chứng từ ghi 1 lần và chứng từ ghi nhiều lần
Chứng từ gốc và chứng từ ghi nhiều lần
Chứng từ mệnh lệnh và chứng từ thực hiện
Chứng từ gốc và chứng từ thủ tục kế toán
Chứng từ được phân loại theo công dụng bao gồm:
A.Chứng từ mệnh lệnh và chứng từ thực hiện.
B. Chứng từ liên hợp và chứng từ thủ tục kế toán
C. Chứng từ một lần và chứng từ nhiều lần
D. Că (A) và (B)
Chứng từ ghi số là:
Chứng từ mệnh lệnh
Chứng từ chấp hành
Chứng từ dùng để tập hợp các số liệu của chúng từ Bắc cùng loại, cùng nội dung kinh tế, trên cơ sở đó làm cần có khi số kế toán
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Chứng từ kế toán được trực tiếp lập ngay khi nghiệp vụ kinh t phát sinh được gọi là:
Chứng từ hướng dẫn
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Chứng từ mệnh lệnh
Phân loại theo địa điểm lập, chứng từ kế toán được phân thành
Chứng từ bên trong và chứng từ bên ngoài
Chứng từ ban đầu và chứng từ tổng hợp
Chứng tử bình thường và chứng từ bảo động
Chứng từ gốc và chứng từ liên hợp
Chứng từ nào sau đây được coi là chứng từ mệnh lệnh
Phiếu thu
Lệnh xuất kho
Phiếu xuất kho
Giấy báo Có
Chứng từ nào sau đây được lập tại đơn vị khác nhưng có mối quan hệ kinh tế với đơn vị kế toán:
Phiếu xuất kho vật tư
Hóa đơn bán hàng
Hóa đơn mua hàng
Bảng thanh toán tiền lương
Công ty A mua nguyên vật liệu nhập kho và thanh toán cho người bán bằng tiền mặt. Những chứng từ nào được lập cho nghiệp vụ kinh tế trên:
Hóa đơn GTGT, phiếu chi, phiếu xuất kho
Phiếu chi, phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT
Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa
Hóa đơn GTGT, Phiếu thu
Ngay trước khi sử dụng chứng từ để ghi sổ, kế toán sẽ tiến hành:
Lập chứng từ với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp
Tiếp nhận các chứng từ với các nghiệp vụ kinh tế bên ngoài doanh nghiệp
Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp của chứng từ.
Bảo quản, lưu trữ chứng từ
Chứng từ kế toán sau khi ghi sổ sẽ được xử lý theo trình tự:
Lưu trữ và tiêu hủy
Bảo quản và tiêu hủy
Bảo quản, lưu trữ và tiêu hủy và tiêu hủy
Bảo quản và sử dụng lại trong kỳ kế toán, sau đó lưu trữ và tiêu hủy
Chứng từ nào sau đây chưa đủ căn cứ để ghi số kế toán:
Hóa đơn bán hàng
Lệnh chi tiền
Phiếu xuất kho
Phiếu chi
Yếu tố nào sau đây là yếu tố bổ sung của bản chứng từ:
Tên chứng từ
Số hiệu của bản chứng từ
Định khoản kế toán
Quy mô của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
“Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính ..., làm căn cứ ghi sổ kế toán”. Hãy điển từ còn thiếu vào dấu 3 chấm?
Phát sinh
Phát sinh và đã hoàn thành
Đã hoàn thành
Đã phát sinh và có thể hoàn thành
Phương pháp tính giá là
Phương pháp thông tin và kiểm tra về các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và thực sự hoàn thành
Phương pháp thông tin và kiểm tra về tất cả chi phí phát sinh liên quan đến từng loại tài sản trong doanh nghiệp.
Phương pháp tổng hợp quá trình kinh doanh của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động
Phương pháp tập hợp chi phí
Tính giá tài sản trong đơn vị phải đảm bảo yêu cầu:
Chính xác, thống nhất
Thống nhất
Trung thực
Công khai
Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi tính giá trị tài sản mua vào được xác định theo:
Giá hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT
Giả hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT
Giá xuất kho
Giá thị trường
Nếu công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi mua tài sản và nhận được hóa đơn GTGT, và tài sản mua về dùng cho đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 0%, thì giá của tài sản
Giá không bao gồm thuế GTGT
Tổng giá thanh toán
Giá thỏa thuận giữa 2 bên
Giá vốn
Nếu công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi mua tài sản và nhận được hóa đơn GTGT, và tài sản mua về dùng cho đối tượng không chịu thuế, thì giá của tài sản mua sẽ là:
Giá không bao gồm thuế GTGT
Tổng giá thanh toán
Giá thỏa thuận giữa 2 bên
Giá vốn
1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm yếu tố nào:
Tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng
Tiền lương của công nhân SX
Nhiên liệu dùng cho nhu cầu chung ở phân xưởng
Vật liệu dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm
1. Các khoản trích theo lương tính vào chi phí của công nhân sản xuất trực tiếp được tính vào :
A. Chi phí nhân công trực tiếp
A. Chi phí bán hàng
A. Chi phí SX chung
A. Chi phí quản lý doanh nghiệp
Yếu tố nào sau đây được tập hợp vào chi phí sản xuất chung:
A. Tiền lương của quản lý phân xưởng
A. Tiền điện của phân xưởng
A. Khấu hao thiết bị sản xuất
A. Tất cả các phương án trên
1. Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho trong Kỳ không bao gồm yếu tố:
Vật liệu chính dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm
Vật liệu chính dùng cho bộ phận quản lý phân xưởng
Vật liệu phụ dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp
Khấu hao dây chuyền sản xuất sản phẩm
1. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, giá trị sản phầm dở dang cuối kỳ tăng thêm 100 triệu đồng sẽ làm tổng giá thành sản phẩm
Giảm đi 100 triệu đồng
Tăng thêm 100 triệu đồng
Không thay đổi.
Thay đổi
1. Việc tính giá vật tư xuất kho được tuân theo nguyên tắc nào:
Nhất quán
Kỳ kế toán
Thận trọng
Trọng yếu
1. Tài khoản kế toán là:
Cách thức phân loại, hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh riêng biệt theo từng đối tượng ghi của hạch toán kế toán (tài sản, nguồn vốn và các quá trình kinh doanh) nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý.
Phương pháp thông tin và kiểm tra một cách thường xuyên liên tục về tình hình hiện có, sự biến động tăng giảm của từng ở đối tượng kế toán cụ thể trong doanh nghiệp
Bảng kê phân loại, hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tượng cụ thể của hạch toán kế toán
Việc phân định bên Nợ, bên Có trong một định khoản kế toán
1. Kết cấu của Tài khoản Tài sản:
A. Số phát sinh tăng bên Có, số phát sinh giảm bên Nợ ,Không có số dư bên Có
A. Số phát sinh tăng bên Có, số phát sinh giảm bên Nợ, Số dư bên Có
A. Số phát sinh tăng bên Nợ, số phát sinh giảm bên Có, Số dư bên Nợ
A. Tất cả các đáp án trên đều sai
1. Chọn kết cấu thích hợp cho các Tài khoản phản ánh Doanh thu
và Thu nhập:
A. Ghi tăng bên Nợ, giảm bên Có, số dư bên Nợ
A. Ghi tăng bên Có, giảm bên Nợ, số dư bên Có
A. Ghi tăng bên Có, giảm bên Nợ, không có số dư
Ghi tăng bên Nợ , giảm bên Có, không có số dư
1. Kết cấu của TK phản ánh CHI PHÍ:
A. Ghi tăng bên Nợ, giảm bên Có, Số dư bên Nợ
A. Ghi tăng bên Có, giảm bên Nợ, Số dư bên Có
A. Ghi tăng bên Có, giảm bên Nợ, không có số dư
A. Ghi tăng bên Nợ, giảm bên Có , không có số dư
1. Số dư cuối kỳ của tài khoản kế toán được xác định:
A. Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Số phát sinh tăng - Số phát sinh giảm
A. Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ - Số phát sinh tăng - Số phát sinh giảm
A. Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ - Số phát sinh tăng + Số phát sinh giảm
A. Số dư cuối kỳ = Số phát sinh tăng - Số phát sinh giảm
1. Theo mức độ khái quát, tài khoản kế toán được chia thành :
A. Tài khoản tổng hợp
B. Tài khoản chi tiết.
C.Tài khoản cơ bản
Cả (A) và (B)
1. Ghi số kép là:
A. Phản ảnh số dư đầu kỳ, tình hình tăng giảm trong kỳ,số dư cuối kỳ của một tài khoản nào đó
A. Ghi đồng thời trên sổ chi tiết và số tổng hợp của một tài khoản khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh
A. Việc phản ánh một nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào ít nhất 2TKKT có liên quan theo đúng nội dung kinh tế của nghiệp vụ và theo mối quan hệ biện chứng giữa các đối tượng kế toán
Ghi cùng một lúc hai nghiệp vụ kinh tế phát sinh
1. Ghi sổ kép luôn liên quan
A. 1 Tài khoản
A. Từ 2 Tài khoản trở lên
A. Từ 3 Tài khoản trở lên
A. Các đáp án đều sai
1. Định khoản giản đơn là định khoản:
Có liên quan đến 1 tài khoản
Có liên quan đến 2 tài khoản
Ghi Nợ một tài khoản đối ứng với ghi Có nhiều tài khoản
Ghi Nợ nhiều tài khoản đôi ứng ghi Có một tài khoản
Định khoản phức tạp là định khoản:
A. Có liên quan đến 1 tài khoản
A. Có liên quan đến 2 tài khoản
A. Ghi Nợ một tài khoản đối ứng với ghi Có một tài khoản
Có liên quan từ 3 tài khoản trở lên
1. Định khoản kế toán là việc xác định:
Các tài khoản để ghi nợ và ghi có tương tửng
Số tiền ghi vào bên nợ và số tiền ghi vào bên có của từng tài khoản
Một nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải ghi nợ tài khoản nào, ghi có tài khoản nào với số tiền bao nhiêu.
Ghi Nợ một tài khoản và ghi Có nhiều tài khoản
Trong hệ thống tài khoản, các tài khoản phản ánh TS được sắp xếp theo trật tự
Tính thanh khoản của tài sản tăng dần
Tính thanh khoản của tài sản giảm dần
Theo thứ tự bảng chữ cái
Theo từng bộ phận sử dụng tài sản
1. Tài khoản “Phải thu khách hàng” là:
A. Tài khoản phản ánh tài sản
A. Tài khoản phản ánh nguồn vốn
A. Tài khoản phản ánh nợ phải trả
A. Tài khoản lưỡng tính
1. Nghiệp vụ “Mua nguyên vật liệu nhập kho, đã thanh toán bằng tiền mặt” thuộc quan hệ đối ứng:
A. Tài sản tăng- Tài sản giảm
A. Tài sản tăng- Nguồn vốn tăng
A. Tài sản giảm – Nguồn vốn giảm
A. Nguồn vốn tăng- Nguồn vốn giảm
1. Nghiệp vụ “ Dùng tiền gửi ngân hàng trả trước tiền cho người bán” thuộc quan hệ đối ứng:
Tài sản tăng - nguồn vốn tăng
Tài sản tăng - Tài sản giảm
Nguồn vốn tăng - Nguồn vốn giảm
Tất cả các đáp án trên đều sai.
1. Nghiệp vụ “Nhập kho thành phẩm từ sản xuất” được kế toán định khoản :
Nợ TK “Thành phẩm” / Có TK “Tiền mặt"
Nợ TK “Thành phẩm” / Có TK “Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK "Thành phẩm” / Có TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Nợ TK “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” / Có TK “Thành phẩm”
Nghiệp vụ “Mua CCDC nhập kho chưa trả tiền cho người bán” được định khoản:
Nợ TK công cụ dụng cụ / Có TK vay và nợ thuê tài chính
Nợ TK phải trả người bán / Có TK công cụ dụng cụ
Nợ TK công cụ dụng cụ / Có TK phải trả người bán
Tất cả các đáp án trên đều sai.
Chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở văn phòng công ty được hạch toán vào :
A. Chi phí sản xuất chung
A. Chi phí quản lý doanh nghiệp
A. Chi phí tài chính
A. Chi phí khác
1. Tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng được tính vào
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí bán hàng
Nội dung kinh tế của định khoản “ Nợ TK “Hàng gửi bán“ (157)/Có TK “Thành phẩm” (155) là :
Hàng gửi bán bị trả lại nhập kho
Xuất kho thành phẩm gửi bán
Nhập kho thành phẩm từ sản xuất
Không phải các nội dung trên
Định khoản “Nợ TK Phải trả người bán: 300/ Có TK Vay ngắn hạn: 300” làm cho tài sản và nguồn vốn của Doanh nghiệp biến đổi như thế nào:
Tổng nguồn vốn tăng thêm 600
Tổng tài sản tăng thêm 600
Tổng tài sản không thay đổi
Tổng nguồn vốn không thay đổi
Nội dung kinh tế của định khoản: Nợ TK 341(3411)/Có TK111: 500 là:
Vay dài hạn bằng tiền mặt: 500
Thu tiền mặt từ vay dài hạn: 500
Trả tiền vay dài hạn: 500
Thanh toán tiền vay bằng tiền mặt: 500
Định khoản “Nợ TK Tài sản cố định: 300/Có TK Tạm ứng:300" làm cho tài sản và nguốn vốn của Doanh nghiệp biến đổi như thế nào:
Tổng tài sản tăng thêm 600
Tổng tài sản tăng thêm 300
Tổng nguồn vốn tăng thêm 300
Tổng tài sản không thay đổi
Công ty M trả lại số tiền nhận trước còn thừa cho khách hàng A, kế toán của M sẽ ghi số tiền này vào:
Bên Nợ TK Phải thu khách hàng
Bên Có TK Phải trả người bán
Bên Nợ TK Phải trả người bán
Bên Có TK Phải thu khách hàng
1. Tài khoản điều chỉnh giảm tài sản, có số dư:
A. Bên Nợ
A. Bên Có
A. Tùy từng trường hợp
A. Không có số dư
1. Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh:
A. Phản ánh chi tiết tình hình TS và NV của DN tại một thời điểm
A. Phản ánh chi tiết tình hình TS và NV của DN trong một thời kỳ
A. Phản ảnh chi tiết tình hình kinh doanh của DN trong một thời kỳ
A. Phản ánh một cách tổng quát về tình hình TS, NV của DN tại một thời điểm
1. Nội dung của bảng cân đối kế toán gồm 2 phần :
Doanh thu và chi phí
Tài sản và nguồn vốn
Cả a và b
Tất cả các đáp án trên đều sai
1. Bảng cân đối kế toán được lập dựa trên cân đối giữa :
A. Tài sản – Nguồn vốn
A. Doanh thu – Chi phí- Kết quả
A. Phát sinh Nợ- Có các tài khoản
A. Luồng tiền vào- ra
Tính chất của Bảng cân đối kế toán
A. Tính nhất quán
A. Tính đa dạng
A. Tính cân bằng
A. Các đáp án trên đều sai
1. Cuối kỳ khi lập Bảng cân đối tài khoản, kế toán lấy số liệu trên các tài khoản:
Tài khoản từ loại 1 đến loại 4
Tài khoản từ loại 5 đến loại 9
Tài khoản từ loại 1 đến loại 9
Tài khoản từ loại 4 đến loại 9
1. Tài khoản nào sau đây dùng để lấy số liệu trước khi lập bảng cân đối
TK doanh thu
TK chi phí
Tài khoản tài sản- nguồn vốn
Các đáp án trên đều sai
1. Số dư Có của TK “ Hao mòn TSCĐ” ( TK214 –dư có)sẽ được :
Ghi số dương bên phần TS của bảng CĐKT
Ghi số âm bên phần TS của bảng CĐKT
Ghi số dương bên phần NV của bảng CĐKT
Ghi số âm bên phần NV của bảng CĐKT
1. Số dư Có của TK “ Lợi nhuận chưa phân phối “(TK421-dư có)cóđược:
Ghi số dương bên Nguồn vốn của BCĐKT
Ghi số âm bên Nguồn vốn của BCĐKT(TK421 dư nợ)
Ghi số dương bên Tài sản của BCĐKT
Các đáp án trên đều sai .
1. Trường hợp nào sau đây làm tăng số tổng cộng cuối cùng của Bảng cân đối kế toán
Mua hàng hóa nhập kho chưa trả tiền
Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền mặt.
Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt.
Đáp án B và C
1. Khi lập báo cáo kế toán ghi nhầm khoản mục “Hao mòn tài sản cố định” 200 sang phần nguồn vốn. Sai sót này ảnh hưởng đến quy mô tài sản và nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán:
Tài sản nhỏ hơn nguồn vốn: 400
Tài sản nhỏ hơn nguồn vốn: 200
Tài sản và nguồn vốn vẫn cân bằng
Tài sản và nguồn vốn thay đổi cơ cấu
1. Giá trị hàng tồn kho được ghi nhận theo:
Giá gốc
Giá bán ước tính
Giả thị trường tương đương
Không phải các loại giá trên
1. Khi mua vật liệu nhập kho, chưa nhận được hóa đơn, kế toán định khoản:
Nợ TK 152/Có TK 331
Nợ TK 331/ Có TK152
Nợ TK 133/ Có TK 331
Các câu trên đều sai
1. Khi nhận được hóa đơn của số vật liệu đã nhập kho kì trước, kế toán sẽ:
Điều chỉnh giá tạm tính đã ghi kì trước theo giả thực tế trên hóa đơn
Ghi bút toán bổ sung cho hóa đơn này
Ghi lại các nghiệp vụ xuất kho vật liệu kì trước
Ghi phần chênh lệch giữa giá hóa đơn và giả tạm tính vào chi phí kinh doanh kì này
1. Khi doanh nghiệp “Ứng trước tiền cho người bán bằng tiền mặt”, kế toán định khoản:
Nợ TK 131/Có TK 111
Nợ TK 141/ Có TK 111
Nợ TK 331/ Có TK 111
Các đáp án trên đều sai
1. Chọn câu sai trong các câu sau?
Thành phẩm là sản phẩm đã hoàn thành trong quá trình sản xuất.
Hàng hóa là hàng tồn kho mà doanh nghiệp sản xuất để bán.
Tạm ứng là khoản tiền mà doanh nghiệp ứng cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp.
Chi phí trả trước là khoản chi phí thực tế phát sinh ở 1 kì nhưng có liên quan tới nhiều kì và được phân bổ dần vào chỉ phí sản xuất kinh doanh trong nhiều kì.
1. Nghiệp vụ “Mua nguyên vật liệu chuyển thẳng sử dụng ngay ở bộ phận sản xuất”, kế toán ghi:
Nợ TK Nguyên vật liệu (152)
Nợ TK Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(621)
Nợ TK Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(621); Chi phí sản xuất chung (627)
Nợ TK Chi phí bán hàng (641)
1. TK “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” (154), có kết cấu:
Phát sinh tăng bên Nợ; phát sinh giảm bên Có; không có số dư
Phát sinh tăng bên Nợ; phát sinh giảm bên Có; có số dư bên Nợ
Phát sinh giảm bên Nợ; phát sinh tăng bên Có; không có số dư
Phát sinh giảm bên Nợ; phát sinh tăng bên Có; có số dư bên Có
1. Cuối kỳ, kết chuyển chi phí sản xuất, kế toán định khoản:
Nợ TK 154/ Có các TK 621, 622; 627
Nợ các TK 621; 622; 627/Có TK 154
Nợ các TK 621; 622; 627/ Có TK 911
Nợ TK 911/ Có các TK 621; 622; 627
1. Nghiệp vụ “Điện dùng cho quản lý phân xưởng chưa trả tiền” kế toán định khoản?
A. Nợ TK 627/ Có TK 111
A. Nợ TK 627/ Có TK 338
A. Nợ TK 627/ Có TK 331
A. Nợ TK 621/Có TK 331
1. Chênh lệch giữa doanh thu thuần và lợi nhuận gộp là:
Giá vốn hàng bán
Hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán
Chiết khấu thương mại
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1. Nghiệp vụ “Trích khấu hao tài sản cố định dùng ở phân xưởng sản xuất” kế toán định khoản:
Nợ TK 621/Có TK 214
Nợ TK 627/Có TK 214
Nợ TK 214/ Có TK 627
Các đáp án trên đều sai
1. Nghiệp vụ “Chi phí vận chuyển hàng hóa đi bán bằng tiền mặt”, kế toán định khoản :
Nợ TK 1562/Có TK 111
Nợ TK 641 /Có TK 111
Nợ TK 627/ Có TK 111
Các đáp án trên đều sai
1. Nghiệp vụ “Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp Nhà nước”, kế toán định khoản:
Nợ TK 3334/ Có TK 821
Nợ TK 421/Có TK 3334
Nợ TK 821/Có TK 3334
Nợ TK 3334/Có TK 421
1. Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào chưa được ghi nhận doanh thu:
Hàng đã giao và khách hàng thanh toán bằng tiền mặt
Khách hàng ứng trước cho doanh nghiệp bằng tiền mặt để kỳ sau lấy hàng.
Khách hàng đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán tiền cho doanh nghiệp
Không có trường hợp nào
1. “Khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán cho khách hàng”, chứng từ nào sau đây không được sử dụng:
A. Phiếu xuất kho
A. Phiếu thu, Giấy báo Có
A. Hóa đơn GTGT
A. Phiếu Chi
1. Tài khoản “Doanh thu bán hàng và CCDV” có kết cấu:
Tương tự các tài khoản phản ánh nguồn vốn chủ sở hữu
Tương tự các tài khoản phản ánh nguồn vốn chủ sở hữu nhưng không có số dư
Tương tự các tài khoản phản ánh nợ phải trả
Các đáp trên đều sai
1. Liên nào sau đây của hóa đơn được giao cho khách hàng:
A. Liên 1
A. Liên 2
A. Liên 3
A. Liên 4
1. Phân loại sổ kế toán theo mức độ tổng hợp của thông tin trên sổ bao gồm :
A. Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái
A. Sổ kế toán tổng hợp và Sổ kế toán chi tiết
A. Sổ kế toán tổng hợp và Sổ kế toán liên hợp
A. Các câu trên đều sai
1. Sổ kế toán tổng hợp bao gồm :
A. Sổ Nhật ký , Sổ Cái
A. Sổ Nhật ký,Sổ kế toán chi tiết
A. Sổ cái ,Thẻ kế toán chi tiết
A. Các câu trên đều sai
1. Đặc trưng cơ bản của Sổ Cái là :
A. Phản ánh theo đối tượng kế toán
A. Phản ánh số dư của tài khoản
A. Phản ánh số phát sinh của tài khoản
Bao gồm A,B và C
1. Sổ Nhật ký chung được ghi :
A. Trên cơ sở các chứng từ kế toán
A. Theo trình tự thời gian của nghiệp vụ
A. Không tách biệt từng đối tượng kế toán
A. Các câu trên đều đúng
1. Sổ kế toán phải ghi rõ :
A. Tên đơn vị kế toán và tên sổ
A. Ngày tháng năm lập sổ và khóa sổ
A. Chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật
A. Tất cả các thông tin trên
1. Căn cứ để ghi sổ kế toán là :
1. Căn cứ để ghi sổ kế toán là :
A. Chứng từ ghi sổ
A. Chứng từ mệnh lệnh
A. Các câu trên đều sai
1. Thông tin,số liệu trên sổ kế toán không được :
A. Ghi cách dòng
A. Ghi chồng lên nhau
A. Ghi bằng bút chì
A. Tất cả các trường hợp trên
1. Khi phát hiện sai sót số liệu trên sổ kế toán ,có thể áp dụng phương pháp sửa chữa sổ kế toán :
A. Ghi cải chính
A. Ghi số âm
A. Ghi điều chỉnh
A. Một trong 3 phương pháp trên
1. Hình thức sổ kế toán là:
A. Các mẫu sổ kế toán
B. Trình tự,phương pháp ghi sổ
C. Mối liên quan giữa các sổ kế toán
D. Tất cả các nội dung trên
1. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ được áp dụng trong hình thức kế toán nào sau đây:
A. Nhật ký – Sổ Cái
B. Nhật ký chung
C. Chứng từ ghi sổ
D. Nhật ký chứng từ
1. Sổ kế toán tổng hợp của hình thức Nhật ký chung gồm:
A. Sổ Nhật ký chung,Sổ Nhật ký đặc biệt,Sổ Cái
B. Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Bảng cân đối tài khoản
C. Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái ,Bảng tổng hợp chi tiết
D. Sổ Nhật ký chung,Sổ Nhật ký – Sổ Cái,Sổ nhật ký đặc biệt
1. Đầu kỳ tài sản của doanh nghiệp là 800; vốn chủ sở hữu là 500. Trong kỳ doanh nghiệp thua lỗ 100. Vậy tài sản và vốn chủ sở hữu của DN cuối kỳ là:
800
700
400
500
