NEW
Font size
WorksheetsHóa ck2
Total questions: 43
Worksheet time: 22mins
Khi tăng nồng độ chất tham gia thì
tốc độ phản ứng tăng.
tốc độ phản ứng giảm.
không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
có thể tăng hoặc giảm tốc độ phản ứng
Tốc độ phản ứng tăng lên khi
giảm nhiệt độ
tăng diện tích tiếp xúc giữa các chất phản ứng
giảm lượng chất xúc tác
giảm nồng độ các chất tham gia phản ứng
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng chỉ có chất rắn?
Nhiệt độ.
Áp suất
Diện tích tiếp xúc
Chất xúc tác
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Nhiệt độ chất phản ứng
Thể vật lí của chất phản ứng (rắn, lỏng, kích thước lớn, nhỏ....).
Nồng độ chất phản ứng
Tỉ lệ mol của các chất trong phản ứng.
Cho phản ứng.Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng trên là:
kích thước các tinh thể KClO3
áp suất
chất xúc tác
nhiệt độ.
Thực hiện phản ứng: 2H2O2 (l) → 2H2O (l) + O2 (g). Cho các yếu tố:
(1) tăng nồng độ H2O2, (2) giảm nhiệt độ,
(3) thêm xúc tác MnO2.
Những yếu tố làm tăng tốc độ phản ứng là
1,3
chỉ 3
1,2
1,2,3
Khi cho cùng một lượng nhôm vào cốc đựng dung dịch acid HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng
nhôm ở dạng nào sau đây?
Dạng viên nhỏ.
Dạng bột mịn, khuấy đều
Dạng tấm mỏng
Dạng nhôm dây
Trong các cặp phản ứng sau, nếu lượng Fe trong các cặp đều được lấy bằng nhau và có kích thước như nhau thì cặp nào có tốc độ phản ứng lớn nhất?
Fe + dung dịch HCl 0,1M.
Fe + dung dịch HCl 0,2M
Fe + dung dịch HCl 0,3M.
Fe + dung dịch HCl 0,5M
Cho phản ứng hóa học sau: Zn(s) + H2SO4 (aq) -----> ZnSO4 (aq) + H2 (g)
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Diện tích bề mặt zinc
Nồng độ dung dịch sulfuric acid
Thể tích dung dịch sulfuric acid
Nhiêt độ của dung dịch sulfuric acid.
Trong phản ứng điều chế khí oxygen trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân muối potassium chlorate
(KClO3):
(a) Dùng chất xúc tác manganese dioxide (MnO2).
(b) Nung hỗn hợp potassium chlorate và manganese dioxide ở nhiệt độ cao.
(c) Dùng phương pháp dời nước để thu khí oxygen.
Những biện pháp nào dưới đây được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng là
a,c
a,b
b,c
a,b,c
Cho phản ứng xảy ra trong pha khí sau: H2 + Cl2 --> 2HCl. Biểu thức tốc độ trung bình của phản ứng là:
Thực hiện phản ứng sau: CaCO3 + 2HCl--> CaCl2 + CO2 ↑ + H2O. Theo dõi thể tích CO2 thoát ra theo thời gian, thu được đồ thị như sau (thể tích khí được đo ở áp suất khí quyển và nhiệt độ phòng). Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng?
Ở thời điểm 90 giây, tốc độ phản ứng bằng 0.
Tốc độ phản ứng giảm dần theo thời gian.
Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian từ thời điểm đầu đến 75 giây là 0,33 mL/s.
Tốc độ trung bình của phản ứng trong các khoảng thời gian 15 giây là như nhau
Khi tăng nhiệt độ thêm 10o C thì tốc độ của một phản ứng tăng 2 lần. Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff của phản ứng đó là
2
3
4
10
. Ở 50 oC, tốc độ của một phản ứng là v1 ; ở 60 oC, tốc độ của phản ứng đó là v2 . Biết v2 =3v1 , hệ số nhiệt độ Van’t Hoff của phản ứng trên là
2
3
5
6
Khi nhiệt độ tăng lên 10oC, tốc độ của một phản ứng hóa học tăng lên 3 lần. Hỏi tốc độ của phản ứng đó tăng lên bao nhiêu lần khi nâng nhiệt độ lên từ 30oC đến 50oC?
3 lần
6 lần
9 lần
27 lần
Cho ba mẫu đá vôi (100% CaCO3) có cùng khối lượng: mẫu 1 dạng khối, mẫu 2 dạng viên nhỏ, mẫu 3 dạng bột mịn vào ba cốc đựng cùng thể tích dung dịch HCl (dư, cùng nồng độ, ở điều kiện thường). Thời gian để đá vôi tan hết trong ba cốc tương ứng là t1, t2, t3 giây. So sánh nào sau đây đúng?
t1 < t2 < t3
t1 = t2 = t3
t3 < t2 < t1
t2 < t1 < t3
Đồ thị biểu diễn đường cong động học của phản ứng giữa oxygen và hydrogen tạo thành nước,
O2(g) +2H2(g) --> 2H2O(g). Đường cong nào của hydrogen?
Đường cong số (1)
Đường cong số (2).
Đường cong số (3).
Đường cong số (2) hoặc (3) đều đúng.
. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen là
ns2np2
ns2np3
ns2np5
ns2np6
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, halogen thuộc nhóm
IA
IIA
VIIA
VIIIA
Halogen tồn tại ở thể lỏng ở điều kiện thường là
fluorine.
bromine
iodine.
chlorine
Ở điều kiện thường, halogen tồn tại ở thể rắn, có màu đen tím là
fluorine.
bromine
iodine.
chlorine
Tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là
tính khử
tính oxi hóa
tính acid
tính base
Chỉ thị nào sau đây thường dùng để nhận biết dung dịch I2?
Phenolphtalein
Hồ tinh bột
Quỳ tím
Nước vôi trong
Số oxi hóa của chlorine trong các hợp chất HCl, NaClO và KClO3 lần lượt là
+1,+1,+5
-1,+1,+7
+1,-1,+7
-1,+1,+5
Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử biến đổi như thế nào?
Giảm dần
Không đổi.
Tăng dần
Tuần hoàn
Halogen nào được dùng trong sản xuất nhựa Teflon?
fluorine.
bromine
iodine.
chlorine
Nguyên tố halogen được dùng trong sản xuất nhựa PVC là
chlorine
bromine
phosphorus
carbon
Quá trình sản xuất khí chlorine trong công nghiệp hiện nay dựa trên phản ứng nào sau đây?
MnO2 + 4HCl -->MnCl2+ Cl2 + H2O
Cl2 + 2NaBr--->2NaC +Br2
Nguyên nhân dẫn tới nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine là do từ fluorine đến iodine
khối lượng phân tử và tương tác van der Waals đều tăng.
tính phi kim giảm và tương tác van der Waals tăng.
khối lượng phân tử tăng và tương tác van der Waals giảm.
độ âm điện và tương tác van der Waals đều giảm
Hydrogen halide có nhiệt độ sôi cao nhất là
HI
HCL
HBr
HF
Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là
HI
HCL
HBr
HF
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào sai?
Zn + 2HCl --> ZnCl2 + H2.
Cu + 2HCl--> CuCl2 + H2
CuO + 2HCl --> CuCl2 + H2O
AgNO3 + HCl --> AgCl + HNO3.
Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl là
Cu, Fe, Al.
Fe, Mg, Al
Cu, Pb, Ag
Fe, Au, Cr.
Dung dịch dùng để nhận biết các ion halide là
Quỳ tím.
AgNO3
NaOH
HCl
Nhỏ vài giọt dung dịch nào sau đây vào dung dịch AgNO3 thu được kết tủa màu vàng nhạt?
HCl
NaBr
NaCl
HF
Dung dịch nào sau đây có thể phân biệt được các ion F-, Cl-, Br-, I- trong dung dịch muối?
NaOH.
HCl
AgNO3.
KNO3
Thuốc thử nào sau đây phân biệt được hai dung dịch HCl và NaCl?
Phenolphthalein.
Hồ tinh bột
Quỳ tím
Nước brom
Phản ứng nào sau đây HCl thể hiện tính khử?
HCl + NaOH → NaCl + H2O
2HCl + CaCO3 → CaCl2 + CO2 + H2O.
2HCl + Mg → MgCl2 + H2
4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + H2O.
Phản ứng nào sau đây HCl thể hiện tính oxi hóa?
CuO + 2HCl --> CuCl2 + H2O
Fe + 2HCl --> FeCl2 + H2.
Fe(OH)2 + 2HCl --> FeCl2 + H2O
KClO3 + 6HCl --> KCl + 3Cl2 + 3H2O
Cho các chất sau: KOH (1), Zn (2), Ag (3), Al(OH)3 (4), KMnO4 (5), K2SO4 (6). Acid HCl tác dụng được với các chất:
(1), (2), (4), (5).
(3), (4), (5), (6)
(1), (2), (3), (4)
(1), (2), (3), (5).
. Cho phản ứng: NaX(s) + H2SO4(đặc) ----->to NaHSO4 + HX(g).
Các hydrogen halogenua (HX) có thể điều chế theo phản ứng trên là
HCl, HBr và HI.
HF và HCl
HBr và HI.
HF, HCl, HBr và HI
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong các phản ứng hóa học, fluorine chỉ thể hiện tính oxi hóa. (b) Hydrofluoric acid là acid yếu.
(c) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng.
(d) Trong hợp chất, các halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa: -1, +1, +3, +5 và +7.
(e) Tính khử của các ion halide tăng dần theo thứ tự: F−, Cl−, Br−, I−.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
3
5
2
4
Cho các phát biểu về các hydrohalic acid:
(a) Đều là các acid mạnh.
(b) Độ mạnh của acid tăng từ hydrofluoric acid đến hydroiodic acid, phù hợp xu hướng giảm độ bền liên kết từ HF đến HI.
(c) Hòa tan được các oxide của kim loại, phản ứng được với các hydroxide kim loại. (d) Hòa tan được tất cả các kim loại. (e) Tạo môi trường base. Số phát biểu không đúng là
2
3
4
5
