Font size
Worksheetsoctet
Total questions: 36
Worksheet time: 12mins
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
6 electron tương ứng với phi kim gần nhất
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất
2 electron tương ứng với kim loại gần nhất
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium)
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Fluorine
Oxygen
Hydrogen
Chlorine
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Fluorine
Oxygen
Hydrogen
Chlorine
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm heli khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Fluorine
Oxygen
Hydrogen
Chlorine
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử O (Z = 8) theo quy tắc octet là
O + 2e ⟶ O2−
O ⟶ O2++ 2e
O + 6e ⟶ O6−
O + 2e ⟶ O2+
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet là
Mg + 2e ⟶ Mg2−
Mg ⟶ Mg2++ 2e
Mg + 6e ⟶ Mg6−
Mg + 2e ⟶ Mg2+
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Ca (Z = 20) theo quy tắc octet là
Ca+ 2e ⟶ Ca2−
Ca⟶ Ca2++ 2e
Ca + 6e ⟶ Ca6−
Ca + 2e ⟶ Ca2+
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Na (Z = 11) theo quy tắc octet là
Na + 1e ⟶ Na1−
Na ⟶ Na++ 1e
Na + 2e ⟶ Na2−
Na + 1e ⟶ Na+
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử K (Z = 19) theo quy tắc octet là
A. K + 1e ⟶ K1−
K⟶ K++ 1e
K + 2e ⟶ K2−
K + 1e ⟶ K+
Nguyên tử có cấu hình electron bền vững là
Na (Z = 11)
Cl (Z = 17)
Ne (Z = 10)
O (Z = 8)
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử S (Z = 16) theo quy tắc octet là
S + 2e ⟶ S2−
S ⟶ S2++ 2e
S ⟶ S6++ 6e
S ⟶ S2−+ 2e
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử potassium (Z= 19) phải nhường đi
2 electron
1 electron
3 electron
4 electron
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử nitrogen (Z= 7) phải nhận thêm
2 electron
1 electron
3 electron
4 electron
Ion lithium có cấu hình electron của khí hiếm tương ứng nào
He
Ne
Ar
Kr
Ion hydrogen có cấu hình electron của khí hiếm tương ứng nào
He
Ne
Ar
Kr
Ion aluminium có cấu hình electron của khí hiếm tương ứng nào
He
Ne
Ar
Kr
Ion fluorine có cấu hình electron của khí hiếm tương ứng nào
He
Ne
Ar
Kr
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hóa học?
Helium
Fluorine
Aluminium
Sodium
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 2 electron khi hình thành liên kết hóa học?
Magnesium
Fluorine
Aluminium
Sodium
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 3 electron khi hình thành liên kết hóa học?
Magnesium
Helium
Aluminium
Sodium
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhận thêm 2 electron khi hình thành liên kết hóa học?
Oxide
Neon
Carbon
Magnesium
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhận thêm 1 electron khi hình thành liên kết hóa học?
Oxide
Neon
Fluorine
Magnesium
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +20. Khi hình thành liên kết hóa học X có xu hướng
nhường 8 electron
nhận 6 electron
nhận 2 electron
nhường 2 electron
Nguyên tử Y có 15 proton. Khi hình thành liên kết hóa học Y có xu hướng hình thành ion có cấu hình electron là
1s22s22p63s23p3
1s22s22p63s23p6
1s22s22p6
1s22s22p63s23p64s2
Nguyên tử X có 9 electron. Ion được tạo thành từ X theo quy tắc octet có số electron là
8 electron
9 electron
10 electron
12 electron
Nguyên tử X có 8 electron. Ion được tạo thành từ X theo quy tắc octet có số electron là
8 electron
9 electron
10 electron
12 electron
Nguyên tử X có 11 electron, ion được tạo thành từ X theo quy tắc octet có số e là
8 electron
9 electron
10 electron
12 electron
Nguyên tử X có 20 electron. Ion được tạo thành từ X theo quy tắc octet có số electron là
8 electron
9 electron
18 electron
19 electron
Nguyên tử Y có 7 electron. Ion được tạo thành từ Y theo quy tắc octet có số electron, proton lần lượt là
8 electron; 8 proton
7 electron; 7 proton
10 electron; 10 proton
10 electron; 7 proton
Liên kết hóa học là
sự kết hợp của các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn
sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững
sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững
Theo nguyên tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
kim loại kiềm gần kề
kim loại kiềm thổ gần kề
nguyên tử halogen gần kề
nguyên tử khí hiếm gần kề
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhận thêm electron khi hình thành liên kết hóa học như hình dưới đây?
Helium
Magnesium
Chlorine
Sodium
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi electron khi hình thành liên kết hóa học như hình dưới đây?
Helium
Magnesium
Aluminium
Sodium
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhận thêm electron khi hình thành liên kết hóa học như hình dưới đây?
Nitrogen
Magnesium
Chlorine
Sodium
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi electron khi hình thành liên kết hóa học như hình dưới đây?
Helium
Magnesium
Aluminium
Sodium
Trong các phân tử sau, phân tử nào có nguyên tử trung tâm không có cấu hình electron bền của khí hiếm?
NCl3
H2S
CO2
PCl5
