NEW
Font size
WorksheetsNlkt 101-150
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Chi phí bán hàng trong kỳ được trình bày trên
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
báo cáo chi phí sản xuất
bảng cân đối kế toán
báo cáo giá thành sản xuất sản phẩm
Chứng cứ kế toán
Cần cung cấp thông tin về nghiệp vụ đã xảy ra
Chỉ được nhận từ doanh nghiệp khác
Phải hủy sau khi sử dụng để đảm bảo tính bảo mật của thông tin
Các phương án trên đều sai
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn luôn
Bằng nhau tại mọi thời điểm
Bằng nhau trong một số thoiaf điểm nhất định
Khác nhau tại mọi thời điểm
Khác nhau trong 1số thời điểm nhất định
Đối tượng của kế toán
Là kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Chỉ là tài sản khi góp vốn thành lập doanh nghiệp
Chỉ là nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Là tài sản, nguồn vốn, sự vận động của tài sản trong doanh nghiệp
Kế toán là
Việc phản ánh những gì xảy ra vào chứng từ kế toán
Việc tính toán liên qian đến số tiền thu, chi hàng ngày của doanh nghiệp
Hoạt động thu nhập, đo lường, xử lý thông tin về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp hay tổ chức
Việc ghi chép sổ sách hàng ngày
Khẩu hao TSCĐ đc ghi:
Ghi âm bên nguồn vốn của bảng cân đối kế toán
Ghi dương bên nguồn vốn của bảng cân đối kế toán
Ghi dương bên tài sản của bảng cân đối kế toán
Ghi bình thường trên bảng cân đối số phát sinh
Tại mọi thời điểm
Tổng nợ phải trả = Tổng nguồn vốn-Tổng tài sản
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
NVKD = Tổng tài sản - Tổng nợ phải trả
Tổng TS = Tổng nguồn vốn chủ sở hữu
Cuối kỳ có số liệu sau phải trả người bán 2000, nguồn vốn kinh doanh 6.000 phải trả người lao động 1 .000 lợi nhuận chưa phân phối 500 xác định tổng TS cuối kỳ
6000
9000
9500
2000
Phân loại chứng từ theo nội dung gồm
mệnh lệnh, chấp hành, thủ tục, liên hợp
Lao động, hàng tồn kho, tiền TSCĐ
Bên trong, bên ngoài
Chứng từ gốc, chứng từ tổng hợp
Sau khi khoá sổ kế toán phát hiện mua TSCĐ 20.000 còn nợ. Kế toán hạch toán: Nợ TK “TSCĐ” /Có TK "Phải thu khách hàng". Cách sửa:
Nợ TK “TSCĐ”/Có TK “Phải thu khách hàng" 180.000
Khác
Nợ TK "TSCĐ"/ Có TK "Phải thu khách hàng" (200.000); Nợ TK "TSCĐ"/ Có tk" phải tả người bán"20.000
Nợ TK "TSCĐ"/Có TK "Phải thu khách hàng" (200.000)
Phương pháp chữa sổ ghi bổ sung được áp dụng khi:
Sau khi khoá sổ số tiền ghi sai lớn hơn số tiền ghi đúng
Trước khi khoá sổ số tiền ghi sai lớn hơn số tiền ghi đúng
Trước khi khoá sổ số tiền ghi sai nhỏ hơn số tiền ghi đúng
Sau khi khoá sổ số tiền ghi sai nhỏ hơn số tiền ghi đúng
Phương pháp chữa sổ ghi số âm được áp dụng khi:
Trước khi khoá sổ , số tiền ghi sai lớn hơn số tiền ghi đúng
Sau khi khoá sổ, số tiền ghi sai lớn hơn số tiền ghi đúng
Trước khi khoá sổ, số tiền ghi sai nhỏ hơn số tiền ghi đúng
Sau khi khoá sổ, số tiền ghi sai nhỏ hơn số tiền khi đúng
Khi ghi sai quan hệ đối ứng, kế toán dùng phương pháp nào để sửa chữa
phương pháp cải chính
phương pháp ghi số âm
Phương pháp ghi bổ sung
Phương pháp cải chỉnh và phương pháp bổ sung
Một doanh nghiệp bán hàng với giá bán chưa thuế là 100.000. thuế GTGT 10% khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt là 50.000. Theo kế toán trên cơ sở tiền doanh thủ được thu nhận là
A.110.000
B.100.000
C.50.000
D.130.000
Khoản nhận góp vốn liên doanh là
TS dài hạn
TS ngắn hạn
Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguyên tắc nhất quán áp dụng
Ít nhất 2 kỳ
Không thay đổi trong các kỳ
Chỉ trong 2 kỳ
Chỉ trong 1 kỳ
Khách hàng ứng trước tiền hàng là
TS dài hạn
TS ngắn hạn
Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu
Ứng trước tiền hàng cho người bán là
TS dài hạn
TS ngắn hạn
Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sợ hữu
Phân loại theo thời gian lập thì báo cáo thành:
Bắt buộc, không bắt buộc
Định kỳ, bất kỳ
Báo cáo vật tư, tiền TSCĐ
Báo cáo tài chính, báo cáo nội bộ
Báo cáo nào sau đây không bắt buộc theo quy định của pháp luật
Báo cáo giá thành
Báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo thuế
Hàng tồn kho gồm:
Hàng hoá, phải thu khách hàng
NVL,CCDC,TSCĐ
Hàng chờ sản xuất, hàng sẵn sàng tiêu thụ, hàng đặc biệt
Tiền, hàng hoá,TSCĐ
Phân theo mức độ chi tiết, tài khoản kế toán chia thành
Tài khoản cơ bản,Tài khoản điều chỉnh
Tài khoản cơ bản, Tài khoản chi tiết
Tài khoản thuộc bản cân đối, Tài khoản ngoài bảng cân đối, Tài khoản thuộc báo cáo kết quả kinh doanh
Tài khoản chi tiết, tài khoản tổng hợp
Định khoản giản đơn là định khoản chỉ liên quan đến
Hai đối tượng kế toán
Một đối tượng kế toán
Hai đối tượng kế toán trở lên
Định khoản phức tạp là định khoản
Một tài khoản kế toán
Ít nhất 2 tài khoản kế toán
Hai tài khoản kế toán
Số dư tài khoản hao mòn TSCĐ được ghi vào
Số dư tài khoản hao mòn TSCĐ được ghi vào
Bên tài sản của Bảng cân đối kế toán
Ghi âm bên TS của bảng cân đối kế toán
Doanh thu trong kỳ được trình bày trên:
Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo giá thành cung cấp thông tin cho
Cơ quan thuế
Nhà quản trị trong doanh nghiệp
Khách hàng
Nhà đầu tư
Tài khoản Doanh thu trong ký có số dư cuối kỳ:
Không có số dư
Ở bên nợ
Ở bên có
Ở bên có một số trường hợp đặc biệt sẽ ở bên Nợ
Mối quan hệ giữa các đối tượng kế toán liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh được gọi là:
Mối quan hệ đối ứng kế toán
Ghi kép vào tài khoản
Định khoản kế toán
Kế toán tài chính cung cấp thông tin:
Bên ngoài doanh nghiệp
Bên trong doanh nghiệp
một tài sản có thể
không thay đổi trong quá trình kinh doanh
tăng lên trong quá trình kinh doanh
giảm đi trong quá trình kinh doanh
tăng lên, giảm đi qua không đổi trong quá trình kinh doanh
mục đích của kế toán là
ghi sổ kế toán
quản lý tốt số tiền thu vào và chi ra của doanh nghiệp
cung cấp thông tin nội bộ cho doanh nghiệp
cung cấp thông tin tài chính cần thiết phục vụ cho việc ra quyết định của người sử dụng
Tài sản hao mòn TSCĐ là tài sản
tài sản
nguồn vốn
doanh thu
TK điều chỉnh
Một doanh nghiệp có lợi nhuận cuối: 280.000, lợi nhuận đầu kỳ 143.500, doanh thu 315.000, chi phí tạo doanh thu 154.000. Tính lợi nhuận đã phân phối trong kỳ
280.000
143.500
161.000
24.500
Một doanh nghiệp mới thành lập có lợi nhuận còn lại cuối năm là 143,500,lợi nhuận đã phân phối trong năm 35,000 .Tính lợi nhuận phát sinh
178.500
143.500
35.000
Không có đáp án
một doanh nghiệp có lợi nhuận cuối kỳ: 280.000, lợi nhuận đầu kỳ: 143.500, doanh thu 315.000, chi phí tạo doanh thu 154.000. Tính lợi nhuận phát sinh trong kỳ
280.000
143.500
161.000
Không có đáp án đúng
trong doanh nghiệp có lợi nhuận đầu kỳ 20.000 lợi nhuận phát sinh trong kỳ 10.000 lợi nhuận đã phân phối 10.000 tính lợi nhuận cuối kỳ của doanh nghiệp
20.000
15.000
40.000
30.000
Khách hàng trả nợ cho người bán bằng tiền mặt 20.000 bằng tiền gửi ngân hàng 10.000, nghiệp vụ này thuộc loại định khoản nào
định khoản 1 nợ- 1 có
định khoản nhiều nợ- nhiều có
định khoản nhiều có- 1 nợ
định khoản nhiều nợ-1 có
tài sản của doanh nghiệp
là những tài sản có thời gian sử dụng ảnh dày thường dưới 1 năm hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh
nguồn lực do doanh nghiệp Kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát
là những tài sản có giá trị lớn thời gian sử dụng dài
theo quy ước các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán luôn
được ghi đơn
có số dư đầu kỳ bên nợ
có số dư đầu kỳ bên có
không có số dư
tài khoản chi phí là tài khoản điều chỉnh trong hệ thống tài khoản kế toán
đúng
sai
tài sản chi tiết có kết cấu
ngược với tài khoản tổng hợp
giống với tài khoản tổng hợp
không có đáp án đúng
Nghiệp vụ "Bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ lợi nhuận chưa phân phối"
định khoản giản đơn
định khoản phức tạp
nguyên tắc doanh thu thực hiện
tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc .Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền phải trả đã trả tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
mọi nghiệp vụ kinh doanh tài chính của doanh nghiệp liên quan đến TS, NV chủ sở hữu doanh thu chi phí phải được kế toán ghi sổ tại thời điểm phát sinh không căn cứ vào thời điểm thức thu hoặc học thực chi tiền
các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất một kỳ kế toán
các tài sản TS ngắn hạn có kết cấu
ngược với kết cấu các tài sản dài hạn
giống với kết cấu tài khoản nợ phải trả
giống với kết cấu tài sản dài hạn
không có đáp án
ghi đơn vào là việc phản ánh biến động của tài khoản theo
một chiều giảm
một chiều tăng
chiều giảm và chiều tăng
chiều tăng hoặc chiều giảm
trên bảng cân đối số phát sinh hao mòn tài sản cố định được ghi
Bình thường như các tài khoản khác
ghi âm
không đi trên bảng cân đối phát sinh
tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang là
tài khoản nguồn vốn
tài khoản tài sản
tài khoản doanh thu
tài khoản chi phí
nguồn vốn chủ sở hữu được tính bằng
Hiệu của tổng tài sản và tổng nợ phải trả
Tổng của tài sản và và khoản nợ phải trả
Hiệu của tổng nợ phải trả của tổng tài sản
Tổng của tài sản và các khoản phải trả nhà cung cấp
nguyên tắc nhất quán thực hiện
tài sản được ghi nhận theo giá gốc giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh nghiệp liên quan đến TS, VN chủ sở hữu doanh thu ,chi phí phải được kế toán ghi sổ tại thời điểm phát sinh ,không căn cứ vào thời điểm thực thu hay thực chi tiền
các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất một kỳ kế toán
