Font size
WorksheetsBài Kiểm Tra Nghề
Total questions: 82
Worksheet time: 41mins
Hồ Chủ Tịch ký sắc lệnh thành lập "Doanh nghiệp chiếu bóng và nhiếp ảnh Việt Nam" vào ngày
15/3/1959
15/3/1953
15/5/1965
19/5/1953
Việt Nam là thành viên chính thức thứ 65 của Liên Đoàn Nhiếp Ảnh Thế Giới (FIAP) vào năm
1965
1988
1989
1990
Chiếc máy ảnh đầu tiên trên thế giới sản xuất vào năm 1890 sử dụng phim miếng loại
9 x 12mm
9 x 12cm
24 x 36mm
24 x 36cm
Chiếc máy ảnh đầu tiên (sản xuất năm 1914) sử dụng phim cuộn do ai chế tạo?
Leonard De Vinci
Joseph Nicephore Niepce
Oscar Bonack
Louis Jacques Daguerre
Người Việt Nam đầu tiên đưa nhiếp ảnh du nhập vào nước ta là
Ông Đặng Huy Trứ
Ông Trương Văn Xán
Ông Nguyễn Đình Khánh
Ông Tô Ngọc Vân
Bức ảnh đầu tiên trên thế giới được Viện hàn lâm khoa học Pháp công nhận ngày 19/8/1839 có tên
Chiếc bàn ăn
Nhìn về đại lộ nhà thờ
Nàng Mona Lisa
Bữa ăn cuối cùng
Thực chất việc thu ánh sáng vào máy ảnh được gọi là
Thu nhận hình ảnh
nhận diện hình ảnh
phơi sáng
hứng sáng
Nhóm máy ảnh sử dụng phim 135 dễ bị hiện tượng thị sai là
Single Lens Reflex
Range Finder Camera
AF-SLR
Compact
Nhóm máy ảnh có ống kính tháo rời được là
Range Finder Camera,DSLR
View Camera DSLR
AF-SLR,DSLR
TLR,AF-SLR
Nhóm máy ảnh Twins Lens Reflex sử dụng phim
Miếng ( 9 x 12 cm)
kí hiệu 120mm
kí hiệu 120
miếng (24 x 36mm)
NHóm máy ảnh nào có thể chụp cận cảnh (macro)
SLR,SLR -AF,DSLR
View Camera
Range Finder Camera
TLR
Nhóm máy ảnh không thể chụp cận cảnh là
DSLR
View Camera
SLR
SLR-AF
Nhóm máy ảnh View Camera,TLR,SLR,AF-SLR là máy ảnh
Sử dụng phim
Kỹ thuật số
Micro-Less
DSLR
Máy ảnh sử dụng phim 135 (Full Frame) thì khum phim có kích thước
24 x 36mm
9 x 12cm
24 x 36cm
9 x 12mm
Nhóm máy ảnh Range Finder Camera và nhóm Single Lens Reflex sử dụng phim
135,24 x 36mm
135,24 x 36cm
120 24 x 36cm
120,24 x 36mm
Ưu điểm của máy ảnh nhóm Single Lens Reflex:
Không bị hiện tượng thị sai và thay đổi ống kính được
Hình ảnh được lưu qua thẻ nhớ
Có LCD để xem lại hình ảnh
Có AF (Auto-Focus)
Nhóm máy ảnh Twins Lens Reflex có đặc điểm là
1 ống kính phản quang
Ống kính không có vòng điều chỉnh cự ly
2 ống kính:1 dùng để ngắm,1 dùng để thu ảnh
1 ống kính ngắm trực tiếp
Máy ảnh nhóm View Camera sử dụng phim
Miếng cỡ 2 x 3 cm,3 x4 cm,4x6cm ,6x9cm
120,220
135,35mm,24x36mm
16mm
Máy ảnh nhóm Compact sử dụng phim
có tính năng như máy kỹ thuật số
sử dụng thẻ nhớ
tự động lên phim, lấy nét
có chế độ chụp A-P-S-M
Máy ảnh nhóm SLR-AF có đặc điểm:
Xem lại được hình ảnh đã chụp qua LCD
Kỹ thuật tự động dò tìm cự ly phức tạp và chính xác hơn thông qua ống kính
Lưu hình ảnh qua thẻ nhớ
Có chế độ chụp A-P-S-M
Nhóm máy ảnh kỹ thuật số được chia làm các dạng
Dcam(Pns),BCam,DSLR
SLR,Compact,TLR
View Camera
Range Finder Camera
Điều chỉnh hình ảnh lớn nhỏ ở máy DCam và BCam ta điều chỉnh
Chế độ chụp
chức năng chụp Macro
Zoom W-T
chức năng chụp Flash
Hạn chế ở máy Dcam so với Bcam và DSLR ở chỗ
Chức năng chụp đèn Flash yếu hơn
Chỉ có một chế độ chụp Auto
Có đủ các tính năng chuyên nghiệp
Không thể cận cảnh được
Ưu điểm của máy ảnh số DSLR so với máy ảnh DCam ở chỗ
Lấy nét nhanh hơn
Độ sâu ảnh trường rõ đều hơn
Chức năng chụp đèn Flash mạnh hơn
Có đủ các tính năng chuyên nghiệp
Máy ảnh số BCam có
Zoom W -T có các chế độ Auto,M,S,A,P
Sử dụng phim 24 x 36mm
zoom từ 1 - 3X
Cấu tạo gương lật như DSLR
Máy ảnh DSLR
Có đủ chế độ chụp như Auto,M,S,A,P
Lưu ảnh qua phim 135
có 2 ống kính:1 để ngàm,1 để thu ảnh
có độ sâu dài màu cạn
Nhóm máy ảnh kỹ thuật số
Có các chế độ chụp đơn giản đến tính năng chuyên nghiệp
có thể lưu hình ảnh qua phim
không thể thay đổi độ lớn của chủ đề bằng Zoom W-T hoặc chỉnh tay
Xử lý tất cả các thao tác theo thủ công
Khi chụp ảnh lấy khẩu độ làm chuẩn,ta chọn
Chế độ chụp A (Av)
Chế độ chụp S (Tv)
Chế độ chụp P
Chế độ chụp M
Khi chụp ảnh lấy tốc độ làm chuẩn ta chọn
Chế độ chụp A (Av)
Chế độ chụp S (Tv)
Chế độ chụp P
Chế độ chụp M
Nút tốc độ điều chỉnh
cự ly máy ảnh đến chủ đề
cửa điều sáng của ống kính lớn hay nhỏ
độ lớn của chủ đề
thời gian máy trập mở
Thời gian trập mở chậm (lâu) hay nhanh (mau) để ánh sáng vào máy nhiều hay ít do
vòng khẩu độ điều chỉnh
vòng tiêu cự điều chỉnh
nút tốc độ điều chỉnh
nút ISO điều chỉnh
Vòng khẩu độ điều chỉnh
cửa điều sáng của ống kính lớn hay nhỏ
cự ly từ máy ảnh đến chủ đề
độ lớn của chủ đề
thời gian máy trập mờ
Vòng khẫu độ xác định
khoảng cách từ máy đến chủ đề
độ đóng mở của máy trập
vùng ảnh rõ sâu hay cạn
độ lớn nhỏ của chủ đề
công dụng của vòng khẩu độ
Điều chỉnh lượng ánh sáng vào máy nhiều hay ít và nới rộng hay thu hẹp vùng ảnh rõ tùy yêu cầu của ảnh
Điều chỉnh khả năng đóng mở cửa máy trập để tăng hoặc giảm lượng ánh sáng vào máy
Điều chỉnh chủ đề lớn hay nhỏ
Điều chỉnh chủ đề rõ hay mờ nét
Ý nghĩa của vòng khẩu độ
Số khẩu độ càng nhỏ,cửa điều sáng càng lớn,ánh sáng vào máy càng nhiều
Số khẩu độ nhỏ,cửa điều sáng càng nhỏ,ánh sáng vào máy càng ít
Số khẩu độ càng nhỏ cửa điều sáng càng nhỏ,ánh sáng vào máy cành nhiều
Số khẩu độ càng nhỏ,cửa điều sáng càng lớn,ánh sáng vào máy càng ít
Số khẩu độ càng nhỏ,cửa điều sáng càng lớn,ánh sáng vào máy nhiều thì
vùng ảnh rõ càng sâu
không xác định được vùng ảnh rõ
vùng ảnh rõ càng cạn
xác định được vùng ảnh rõ >=5m
Vòng xích độ (vòng cự ly) điều chỉnh
độ lớn của chủ đề
thời gian máy chập mở
khoảng cách từ máy ảnh đến chủ đề
khẩu độ ống kính
Vòng tiêu cự điều chỉnh
khoảng cách từ máy ảnh đến chủ đề
độ lớn hay nhỏ của chủ đề
khẩu độ ống kính
thời gian máy trập mở
Trường hợp nào tốc độ ưu tiên
Chủ đề ở trạng thái động
Chủ đề ở trạng thái tĩnh (để tạo vùng ảnh rõ sâu hoặc cạn)
Chủ đề và bối cảnh ở trạng thái động
Chủ đề và bối cảnh ở trạng thái tĩnh
Trường hợp nào khẩu độ ưu tiên
Chủ đề ở trạng thái động
Chủ đề ở trạng thái tĩnh (để tạo vùng ảnh rõ sâu hoặc cạn)
Chủ đề và bối cảnh ở trạng thái động
Chủ đề di chuyển,bối cảnh đứng yên
Muốn thực hiện chụp một bức ảnh có vùng ảnh rõ sâu trên máy ảnh kỹ thuật số,nếu không dùng chế độ M ta cần chụp chế độ gì
Chọn chế độ A (Apeture) với cửa điều sáng lớn
Chọn chế độ P
Chọn chế độ A (Aperture) với cửa điều sáng nhỏ
Chọn chế độ S (Shutter speed)
Muốn xác định thời chụp cho bức ảnh ta có thể dùng thiết bị
quang kế
vôn kế
nhiệt sắc kế
nhiệt kế
Chế độ chụp M (Mannual)trên máy ảnh kĩ thuật số có nghĩa là
Chế độ tự điều chỉnh tốc độ,khẩu độ,độ nhạy sáng
Chụp theo chương trình của nhà sản xuất để có ảnh tốt nhất (mà không hỗ trợ đèn điện tử)
Đặt tốc độ,máy động điều chỉnh khẩu độ.Dùng để chụp chủ đề di chuyển
Đặt khẩu độ,máy tự động điều chỉnh tốc độ.Dùng để chụp chủ đề đứng yên và cần xác định vùng ảnh rõ
Chế độ chụp S (Shutter speed) hay còn gọi là Tv có trên máy kĩ thuật số có nghĩa là
Chế độ tự điều chỉnh tốc độ,khẩu độ,nhạy sáng
Chụp theo chương trình của nhà sản xuất để có ảnh tốt nhất (mà không hỗ trợ đèn điện tử )
Đặt tốc độ,máy tự động điều chỉnh khẩu độ.Dùng để chụp chủ đề di chuyển
Đặt tốc độ,máy tự động điều chỉnh tốc độ.Dùng để chụp chủ đề đứng yên và cần xác định vùng ảnh rõ
Chế độ chụp A (Aperture) hay còn gọi là Av có trên máy ảnh kỹ thuật số có nghĩa là
Chế độ chụp tự điều chỉnh tốc độ,khẩu độ,độ nhạy sáng
Chụp theo chương trình của nhà sản xuất để có ảnh tốt nhất (mà không hỗ trợ đèn điện tử)
Đặt tốc độ,máy tự động điều chỉnh khẩu độ.Dùng để chụp chủ đề di chuyển
Đặt khẩu độ,máy tự động điều chỉnh tốc độ.Dùng để chụp chủ đề đứng yên và cần xác định vùng ảnh rõ
Chế độ chụp P (program) trên máy ảnh kỹ thuật số có nghĩa là
Chế độ chụp tự điều chỉnh tốc độ,khẩu độ,độ nhạy sáng
Chụp theo chương trình của nhà sản xuất để có ảnh tốt nhất (mà không hỗ trợ đèn điện tử)
Đặt tốc độ,máy ảnh tự động điều chỉnh khẩu độ.Dùng để chụp chủ đề di chuyển
Đặt khẩu độ,máy tự động điều chỉnh tốc độ.Dùng để chụp chủ đề đứng yên và cần xác định vùng ảnh rõ
Chế độ chụp Auto trên máy ảnh kỹ thuật số có nghĩa là
Chế độ chụp tự điều chỉnh tốc độ,khẩu độ,độ nhạy sáng
Chụp theo chương trình của nhà sản xuất để có ảnh tốt nhất (mà không hỗ trợ đèn điện tử)
Tự động chọn độ nhạy,tốc độ và khẩu độ để có ảnh đúng sáng (có hỗ trợ đèn điện tử)
Đặt khẩu độ,máy tự động điều chĩnh tốc độ.Dùng để chụp chủ đề đứng yên và cần xác định vùng ảnh rõ
Chế độ chụp thủ công M(Mannual) nếu ta thực hiện không tốt bước đặt thời chụp,chủ đề sẽ
đúng sáng
không rõ nét
thiếu hay thừa sáng
lớn hơn hoặc nhỏ hơn
Với cách thức lấy nét thủ công M (Mannual) nếu ta không thực hiện tốt bước xác định cự ly thì chủ đề
Đúng sáng
không rõ nét
thiếu hay thừa sáng
lớn hơn hoặc thừa sáng
Với chế độ chụp thủ công M (Mannual) nếu ta thực hiện không tốt bước thu ảnh (bấm máy sai kỹ thuật ) thì
chủ đề đúng sáng
chủ đề không rõ nét
chủ đề thiếu hay thừa sáng
cả tấm ảnh rung mờ
Với máy ảnh chụp phim,nếu chụp ảnh với ánh sáng ngược ta phải mở thêm 2 khẩu độ để có chủ đề đúng sáng.Vậy nếu chụp ảnh với máy kỹ thuật số ta thực hiện tương tự với
Chế độ chụp A
Chế độ chụp S
Chế độ chụp M
Chế độ chụp P
Hình ảnh thu được qua ống kình tiêu cự cố định(fix) so với ống kính Zoom cùng tiêu cự có độ sắc nét
thấp hơn
bằng
cao hơn
chưa có thống kê so sánh
Tốc độ an toàn của ống kính được xác định gần sát với
tiêu cự đang sử dụng của ống kính
tiêu cự lớn nhất của ống kính
tiêu cự nhỏ nhất của ống kính
khẩu độ đang sử dụng của ống kính
Một máy ảnh có X là 1/60s nếu chụp đèn điện tử với tốc độ 1/125s thì ảnh
nhận đầy đủ ánh sáng
thiếu sáng
chỉ ăn một phần đèn
dư sáng
Một máy ảnh có X là 1/60s,nếu chụp đèn điện tử với tốc độ 1/30s thì ảnh
nhận đầy đủ ánh sáng và phần hậu cảnh
thiếu sáng
chỉ ăn một phần đèn
dư sáng
Để tạo bức ảnh động(chủ đề di chuyển mờ,bối cảnh đứng yên rõ) cần đặt tốc độ:
chậm
trung bình
cao
rất cao
Giải pháp chụp ảnh độn với tốc độ chậm khi chủ đề
di chuyển với tốc độ thay đổi theo chiều hướng khác nhau
đứng yên
di chuyển theo một hướng nhất định và tốc độ ổn định
di chuyển chậm
Giải pháp chụp ảnh động với tốc độ nhanh khi chủ đề
di chuyển với tốc độ thay đội theo chiều hướng khác nhau
đứng yên
di chuyển theo một hướng nhất định và tốc độ ổn định
di chuyển chậm
Hiệu quả của giải pháp tốc độ chậm
Vật chuyển động rõ,vật đứng yên mờ
Vật đứng yên và chuyển động đều mờ
Vật chuyển động mờ vật đứng yên rõ
Vật chuyển động và đứng yên đều rõ
Hiệu quả của giải pháp lia máy
Vật chuyển động rõ,vật đứng yên mờ
Vật đứng yên và chuyển động đều mờ
Vật chuyển động mờ,vật đứng yên rõ
Vật chuyển động à đứng yên đều rõ
Giải pháp lia máy được dùng trong trường hợp chủ đề di chuyển theo
một hướng nhất định và tốc độ không ổn định
nhiều hướng và tốc độ không ổn định
một hướng nhất định và tốc độ ổn định
nhiều hướng và tốc độ ổn định
Nguyên nhân chụp lia máy chuẩn
Lia máy ngược phương chuyển động và chậm hơn tốc độ di chuyển của đối tượng
Lia máy ngược với phương chuyển động của đối tượng
Lia máy theo phương chuyển động và bằng tốc độ di chuyển của đối tượng
Lia máy theo phương chuyển động của đối tượng
Khi chụp thác nước với tia nước hung hãn,sôi trào nên sử dụng tốc độ
1/125s
1/250s
1/60s
1/30s
Khi chụp thác nước với dòng điện êm đềm,dịu dàng nên sử dụng tốc độ
1/1s
1/125s
1/30s
1/1000s
Trên vòng thông số kỹ thuật của ống kính máy ảnh có ghi MC có nghĩa
Manual Continuous
Multi Coated
Macro Continuous
Manual Coated
Nếu chụp ảnh có tốc độ chậm hơn so với tiêu cự ống kính thì ảnh
Có vùng ảnh rõ cạn
dễ bị mờ vì rung máy
có vùng ảnh rõ sâu
vẫn rõ đẹp
Muốn chụp ảnh với tốc độ thấp hơn so với tiêu cự ống kính mà ảnh không rung mờ,ta phải
mở lớn khẩu độ ống kính
kềm máy thật chặt
đóng nhỏ khẩu độ ống kính
sử dụng chân máy
Đối với máy ảnh hoặc ống kính có chức năng chống rung thì
không được giảm quá 3 bậc tốc độ so với tốc độ an toàn của ống kính
không được giảm quá 2 bậc tốc độ so với tốc độ an toàn của ống kính
không được giảm quá 1 bậc tốc độ so với tốc độ an toàn của ống kính
chống rung với mọi tốc độ
Trên ống kính của máy ảnh có ghi 1:2.0/58mm có nghĩa là
Ống kính có đường kính cửa điều sáng tối đa d=29mm
Ống kính có đường kính cửa điều sáng tối đa d=58mm
Ống kính có đường kính cửa điều sáng tối đa d=14,5mm
Ống kính có chiều dài là 29mm
Ống kính có tiêu cự 80mm khi đặt khẩu độ 4 thì đường kính cửa điều sáng là
Khoảng 0,05mm
Khoảng 0,5mm
Khoảng 20mm
Khoảng 20cm
Ống kính có tiêu cự 135mm thì vô cực của ống kính này là
Khoảng 135mm
Khoảng 135cm
Khoảng 135dm
Khoảng 135m
Ống kính có tiêu cự trung bình của máy ảnh có khung phim 24 x 36mm là
Nhỏ hơn 45mm
Lớn hơn 70mm
Từ 45mm đến 58mm
Lớn hơn 105mm
Hình ảnh nhìn qua ống kính tiêu cự trung bình có độ lớn và khoảng cách
tương tự như nhìn vào kính phóng đại,góc hìn nhỏ hơn 30 độ
tương tự nhìn bằng mắt thường,có góc nhìn từ 40 độ dến 46 độ
tương tự nhìn vào kính phóng ra xa,có góc nhìn lớn hơn 60 độ
như nhìn bằng kính lúp
Muốn thu hình ảnh nhiều người trong khoảng không gian hẹp ta dùng ống kính có tiêu cự
Ngắn (wide)
trung bình (Normal)
Dài (tele)
thay đổi được (Zoom)
Hình ảnh thu được qua ống kính góc rộng thu được hình ảnh nhiều người trong khoảng gian
hẹp,góc nhìn rộng <60 độ
rộng,góc nhìn rộng <60 độ
hẹp,góc nhìn rộng >60 độ
rộng,góc nhìn rộng >60 độ
Ống kính góc rộng thu được hình ảnh
Nhỏ lại và lùi ra xa,góc nhìn rộng >65 độ
nhỏ lại và lùi ra xa,góc nhìn rộng < 65 độ
lớn lên và đứng gần lại,góc nhìn rộng <65 độ
lớn lên và đứng gần lại,góc nhìn rộng > 65 độ
Ống kính có tiêu cự dài thì hình ảnh
như hình bằng kính lúp,góc nhìn >=60 độ
Như nhìn ra xa,góc nhìn rộng hơn 90 độ
như được phóng to lên và khoảng cách như gần lại
như bình thường
Ống kính tiêu cự dài có vùng ảnh rõ
Cạn
sâu
trung bình
dài đến vô cực
Ống kính có thể giúp phóng to hình ảnh vận động viên trên sân cỏ dù ở rất xa là ống kính
góc rộng (wide)35mm
trung bình (normal) 35mm
góc hẹp (Tele) 300mm
Thay đổi tiêu cực được (Zoom 18-55mm)
Để chủ đề qua ống kính được phóng tp hay thu nhỏ,ta điều chỉnh
vòng tốc độ
vòng xích độ(Cự ly)
Nút W-T ở máy ảnh số DCam hoặc BCam
Nút+/-EV trên máy DCam hoặc BCam
Trên ống kính máy ảnh có ghi thông số 1:3.5/35-70mm,có nghĩa là
Ống kính có tiêu cự 35mm với khẩu độ 3.5 dù ở bất kỳ tiêu cự nào
Ống kính có tiêu cự 70mm với khẩu độ 3.5 dù ở bất kỳ tiêu cự nào
Ống kính có tiêu cự thay đổi được từ 35mm đến 70mm với khẩu độ 3.5 dù ở bất kì tiêu cự nào
Ống kính có tiêu cự thay đổi được từ 35mm đến 70mm với khẩu độ thay đổi từ 1 đến 3.5
Trên ống kính máy ảnh có ghi thông số 1:3.5-4.5/35-70mm có nghĩa là
Tiêu cự ống kính thay đổi được từ 35mm đến 70mm với khẩu độ thay đổi từ 3.5 đến 4.5
Tiêu cự ống kính thay đổi được từ 35mm đến 70mm với khẩu độ thay đổi từ 1 đến 3.5
Tiêu cự của ống kính 35mm với khẩu độ thay đổi từ 1 đến 3.5
Tiêu cự ống kính 70mm với khẩu đổ thay đổi từ 3.5 đến 4.5
