wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TIENG VIET

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Từ nào sau đây không đồng nghĩa với các từ còn lại?

a)

cầm

b)

nắm

c)

cõng

d)

xách

2.

Từ "thiên nhiên" có nghĩa là gì?

a)

Tất cả những gì do con người tạo ra

b)

Tất cả mọi thứ xung quanh con người

c)

Tất cả mọi thứ không phải do con người tạo ra

3.

Câu tục ngữ "Lên thác xuống ghềnh" có mấy cặp từ trái nghĩa?

a)

1 cặp

b)

2 cặp

c)

3 cặp

d)

4 cặp

4.

Bức ảnh sau là bài thơ nào? Thuộc chủ điểm nào?

a)

"Emily, con" - chủ điểm Hữu nghị-hợp tác

b)

"Emily, con" - chủ điểm Việt Nam-Tổ quốc em

c)

"Emily, con" - chủ điểm Giữ lấy màu xanh

d)

"Emily, con" - chủ điểm Cánh chim hòa bình

5.

Từ "mắt" trong câu nào là nghĩa chuyển?

a)

Đôi mắt của con mèo đen như hòn bi ve

b)

Quả na mở mắt tròn xoe, nhìn khắp khu vườn

c)

Bé Bông có đôi mắt thật đẹp

d)

Ánh mắt nó sắc như lưỡi dao, tưởng chừng cắt đứt mọi thứ

6.

Chọn cặp quan hệ từ để điền vào chỗ trống trong câu sau:

".... bạn chú ý lắng nghe ... đã không bỏ lỡ những lời hay cô giảng."

a)

Vì - nên

b)

Tuy - nhưng

c)

Nếu - thì

d)

Do vậy - cho nên

7.

Trong các từ: xắp xếp; xếp hàng; sáng sủa; xôn xao. Từ viết sai chính tả là:

a)

xắp xếp

b)

xếp hàng

c)

xôn xao

d)

sáng sủa

8.

Câu ca dao: "Trâu ơi ta bảo trâu này/ Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta" có sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

So sánh

b)

Nhân hoá

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

9.

Từ chân trong câu nào sau đây được dùng với nghĩa gốc?

a)

Nước đến chân mới nhảy.

b)

Dù ai nói ngả nói nghiêng/ Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.

c)

Tên trộm bị dồn đến chân tường phải giơ tay chịu trói.

d)

Anh ta làm mọi cách để có chân trong công ti.

10.

Chủ ngữ trong câu thơ: "Lom khom dưới núi tiều vài chú" là gì?

a)

Lom khom

b)

Dưới núi

c)

Tiều vài chú

d)

Vài chú

11.

Cặp quan hệ từ trong câu sau biểu thị quan hệ gì?

“Hễ mẹ tôi có mặt ở nhà thì nhà cửa lúc nào cũng ngăn nắp, sạch sẽ.”

a)

Nguyên nhân – kết quả

b)

Tương phản

c)

Điều kiện – kết quả

d)

Tăng tiến

12.

Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm:

… chúng tôi có cánh … chúng tôi sẽ bay lên mặt trăng để cắm trại.

a)

Hễ, thì

b)

Giá, thì

c)

Nếu, thì

d)

Tuy, nhưng

13.

Tìm cặp từ trái nghĩa

a)

Thông minh - Sáng dạ

b)

Cần cù - Chăm chỉ

c)

Siêng năng - Lười nhác

14.

Từ không đồng nghĩa với từ “hoà bình” là:

A. bình yên

B. thanh bình

C. hiền hoà

D. Cả a, b, c đều đúng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

15.

Điền vào chỗ trống để tạo nên câu thành ngữ hoàn chỉnh: "..........nhà.........bụng"

a)

To - nhỏ

b)

Hẹp - rộng

c)

Gần - xa

d)

Cũ - mới

16.

Những thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây không chứa cặp từ trái nghĩa?

a)

Gạn đục khơi trong

b)

Dở khóc dở cười .

c)

Lên thác xuống ghềnh

d)

Năng nhặt chặt bị.

17.

Tìm 3 từ đồng nghĩa với từ “tặng”.

a)

trao, biếu, trả

b)

trao, trả, nhận

c)

dâng, trả, hiến

d)

dâng, cho, biếu

18.

Trong các từ dưới đây từ nào trái nghĩa với từ “tự ti”?

a)

nhút nhất

b)

tự tin

c)

sống động

d)

mặc cảm

19.

Điền cặp từ đồng âm thích hợp vào chỗ chấm trong câu sau:

“Họ đi câu cá … vào mùa ….mát mẻ.”

a)

mực

b)

quả

c)

đông

d)

thu

20.

Dòng nào dưới đây gồm các từ đồng nghĩa?

a)

Ồn ào, yên tĩnh, nháo nhiệt

b)

Mảnh mai, mỏng manh, nhẹ nhàng

c)

Tuyệt mĩ, tuyệt vời, tuyệt diệu

d)

Vắng vẻ, hiu hắt, mênh mông

21.

Từ “bay” trong câu nào chứa từ đồng âm với từ “bay” trong câu:

“Ngày xưa các thiên thần trên trời đã bay xuống và biến thành các bạn nhỏ như chúng ta đây.”

a)

Chuyến bay của tôi bắt đầu khởi hành.

b)

Bác thợ xây đang dùng chiếc bay để xây nhà.

c)

Những chú chim đang bay lượn trên bầu trời

22.

Từ nào sau đây là từ trái nghĩa với từ “Hòa bình”

a)

Chiến tranh

b)

Đoàn kết

c)

Yêu thương

d)

Đùm bọc

23.

1. Tôi thi đậu vào trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

2. Mẹ tôi nấu chè đậu đen rất ngon

Từ đậu trong 2 câu trên là từ.................

a)

đồng nghĩa

b)

trái nghĩa

c)

nhiều nghĩa

d)

đồng âm

24.

Chủ ngữ trong câu văn: “Cả vòm cây lá chen hoa bao trùm lấy ngôi nhà lẫn mảnh sân nhỏ phía trước.” là:

a)

Cả vòm cây lá

b)

Cả vòm cây lá chen hoa bao trùm

c)

Cả vòm cây lá chen hoa

d)

Cả vòm cây lá chen hoa bao trùm

25.

Từ nào đồng nghĩa với "mưa phùn"?

a)

Mưa bụi

b)

Mưa bóng mây

c)

Mưa rào

26.

Con bị bệnh bố phải lo chạy thầy, chạy thuốc.

Câu trên từ "chạy" mang nghĩa gì?

a)

nghĩa gốc

b)

nghĩa chuyển

27.

Từ nào dưới đây trái nghĩa với các từ còn lại ?

a)

to kềnh

b)

nhỏ xíu

c)

nhỏ xinh

d)

bé xíu

28.

Những từ in đậm trong dòng nào dưới đây là từ đồng âm?

a)

Hoa thơm cỏ ngọt.

Cô ấy có giọng hát rất ngọt.

b)

Cánh cò bay lả dập dờn.

Bác thợ hồ đã cầm cái bay mới.

c)

Mây mờ che đỉnh trường Sơn.

Tham dự đỉnh cao mơ ước.

d)

Trăng đã lên cao. Kết quả học tập cao hơn trước.

29.

Trong các câu sau, những câu nào dùng không đúng quan hệ từ?

a)

Tuy em phải sống xa bố mẹ từ nhỏ nên em rất nhớ thương bố mẹ

b)

Mặc dù điểm Tiếng Việt của em thấp hơn điểm Toán nhưng em vẫn thích học Tiếng Việt.

c)

Cả lớp em đều gần gũi động viên Hòa dù Hòa vẫn mặc cảm, xa lánh cả lớp.

d)

Tuy mới khỏi ốm nhưng Tú vẫn tích cực tham gia lao động.

30.

Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm:

… chúng tôi có cánh … chúng tôi sẽ bay lên mặt trăng để cắm trại.

a)

Hễ, thì

b)

Giá, thì

c)

Nếu, thì

d)

Tuy, nhưng

31.

Từ nào không đồng nghĩa với từ quyền lực?

a)

quyền công dân

b)

quyền hạn

c)

quyền hành

d)

quyền thế

32.

Từ nào không phải là từ đồng nghĩa với chăm chỉ?

a)

chăm bẵm

b)

cần mẫn

c)

siêng năng

d)

chuyên cần

33.

Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ biết ơn?

a)

Bội bạc

b)

Nhớ ơn

c)

Vô ơn

d)

Biết điều

34.

Dòng nào dưới đây gồm các từ đồng nghĩa?

a)

Thân ái, thân tình, quý mến.

b)

Thân ái, thân tình, thân hình.

c)

Thân ái, thân chủ, thân thiết.

d)

Thân tình, thân nhân, gần gũi.

35.

Trong câu: “Thế là anh ta hoàn toàn quên mất cách tư duy”. Từ tư duy cùng nghĩa với từ nào? 

a)

học hỏi

b)

suy nghĩ 

c)

tranh luận

d)

chỉ trích

36.

Dòng nào dưới đây gồm 2 từ đồng nghĩa với từ giúp đỡ?

a)

đỡ đần, phụ giúp

b)

giúp sức, cố gắng

c)

đỡ đầu, nâng niu

d)

giúp ích, gắng sức

37.

Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc?

a)

Họ đã dũng cảm đứng lên và bền bỉ đấu tranh để đòi lại quyền bình đẳng.

b)

Họ lật đổ chính quyền.

c)

Họ tổ chức các cuộc bạo loạn, biểu tình để đòi lại quyền lợi, bình đẳng.

d)

Họ không làm gì cả.

38.

Nội dung của bài "Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai" là:

a)

Bài văn phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen của người Nam Phi.

b)

Bài thơ phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen của người Nam Phi.

c)

Bài thơ ca ngợi chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người da trắng của người Nam Phi.

d)

Bài thơ ca ngợi chế độ phân biệt chủng tộc, phản đối cuộc đấu tranh của người da trắng của người Nam Phi.

39.

Bài "Tác phẩm của Si-le và tên phát xít" muốn ca ngợi điều gì?

a)

Ca ngợi cụ già người Đức thông minh, biết phân biệt người Đức với bọn phát xít Đức cuồng chiến. Đồng thời ca ngợi những người đi theo Đảng chân chính, có tài năng và tình cảm yêu thương nhân loại như nhà văn Si-le.

b)

Ca ngợi cụ già người Pháp thông minh, biết phân biệt người Đức với bọn phát xít Đức cuồng chiến. Đồng thời ca ngợi những người đi theo Đảng chân chính, có tài năng và tình cảm yêu thương nhân loại như nhà văn Si-le.

c)

Ca ngợi cụ già đã đấu tranh chống chế độ a-pác-thai ở nước Đức.

d)

Ca ngợi sự độc ác của những tên phát xít Đức đang xâm lược nước bạn.

40.

Mưa ở Cà Mau có gì khác thường?

a)

Mưa dai dẳng, cả ngày cả đêm, mỗi một trận mưa có khi mấy ngày mới dứt.

b)

Mưa dông, rất đột ngột, dữ dội nhưng chóng tạnh.

c)

Mưa rào, kèm theo gió giật, sấm chớp, rất nguy hiểm.

d)

Cả tháng trời mới có một trận mưa, mưa ào đến rồi lại ào đi.

41.

Hai quả bom nguyên tử đã được ném xuống thành phố nào của Nhật Bản?

a)

Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki

b)

Na-ga-xa-ki và Na-goi-a

c)

Hi-rô-si-ma và Ô-sa-ka

d)

Na-ga-xa-ki và Tô-ki-ô

42.

Bom nguyên tử đã cướp đi sinh mạng của bao nhiêu người dân Nhật Bản?

a)

100 000 người

b)

Gần nửa triệu người

c)

Hơn nửa triệu người

d)

Gần nửa triệu người và 100 000 bị nhiễm phóng xạ nguyên tử mà chết

43.

Cô bé còn may mắn sống sót nhưng bị nhiễm phóng xạ là ai?

a)

Tô-tô-chan

b)

Nô-bi-ta

c)

Xa-xa-cô Xa-xa-ki

d)

Chai-en

44.

Câu 1: Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã phát hiện thấy điều gì lạ ?

a)

Những dấu chân người lớn hằn trên đất.

b)

Thấy khoảng chục cây to cộ đã bị chặt thành từng khúc dài.

c)

Nghe thấy tiếng nói chuyện trong rừng.

d)

Nghe thấy tiếng xe ô tô chuyển động.

45.

Câu 3: Khi phát hiện có bọn trộm gỗ, bạn nhỏ đã làm gì ?

a)

Gọi điện thoại về nhà bà nội báo cho ba biết.

b)

Lén chạy đường tắt về quán bà Hai, gọi điện báo cho công an.

c)

La lớn cho mọi người biết.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

46.

Câu 4: Em học tập ở bạn nhỏ điều gì ?

a)

Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung.

b)

Bình tĩnh thông minh khi xử lí tình huống bất ngờ.

c)

Phán đoán nhanh, phản ứng nhanh, dũng cảm, táo bạo.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

47.

Câu 2: Câu thơ “Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào” có nghĩa là:

a)

A.   Đến nơi nào, bầy ong cũng chỉ tìm vị ngọt.

b)

B.   Đất ở đâu cũng có vị ngọt.

c)

C.   Đến nơi nào, bầy ong cũng chăm chỉ, giỏi giang , tìm được hoa làm mật ngọt.

d)

D.   Cả ba ý trên đều sai.

48.

Câu thơ : “ Bầy ong giữ hộ cho đời”, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

A.   So sánh

b)

B.   Nhân hóa

c)

C.   Từ ngữ gợi tả

d)

D.   Cả ba đáp án trên đều sai

49.

Con hiểu “Đất lành chim đậu” là như thế nào?

a)

Đất không bị nứt nẻ sẽ có chim sà xuống.

b)

Loài chim họ đậu sẽ sà xuống những nơi đất bằng phẳng.

c)

Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có người tìm đến sinh sống, làm ăn,…

d)

Cả A và B đều đúng.

50.

Nội dung của câu chuyện là gì?

a)

Tình yêu thiên nhiên của hai ông cháu

b)

Những cây hoa giấy

c)

Những cây hoa Lan