Font size
Worksheetsđề cương Hóa cuối kì 1
Total questions: 84
Worksheet time: 44mins
Câu 1: Những chất nào dưới đây thuộc loại chất điện li yếu?
CuSO4.
HNO3.
CH3COOH.
NaCl.
Câu 2: Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?
MgCl₂.
HCIO3.
C₂H5OH.
Ba(OH)2.
Câu 3: Chất nào sau đây là muối axit?
CuSO4.
Na₂CO3.
NaH2PO4.
NaNO3.
Câu 4: Chất nào sau đây là muối trung hòa?
K₂HPO4.
NaHSO4.
NaHCO3.
KCI.
Câu 5: Chất nào sau đây không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO3?
HCI.
K3PO4.
KBr.
HNO3.
Câu 6: Muối nào tan trong nước
Ca3(PO4)2.
CaHPO4.
Ca(H₂PO4)2.
AlPO4.
Câu 7: Trong dung dịch, ion OH- không tác dụng được với ion
K+.
H+.
HCO3 -.
Fe3+.
Câu 8: Dung dịch nào sau đây có nồng độ H+ bằng 10-7?
NaCl.
KOH.
HNO3.
HCl.
Câu 9: Dung dịch nào sau đây có pH>7?
KCl.
H₂SO4.
Ca(OH)2.
HCl.
Câu 10: Dung dịch nào sau đây có pH < 7?
KCI.
Na₂SO4.
Ba(OH)2.
HCl.
Câu 11: Chất nào sau đây là bazơ?
Na₂SO4.
NaOH.
HCI.
KCI.
Câu 12: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ?
HCI.
NaCl.
K₂SO4.
KOH.
Câu 13: Cho vài giọt quỳ tím vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành
màu đỏ.
màu vàng.
màu xanh.
màu hồng.
Câu 14: Trong dung dịch ion CO32-, cùng tồn tại với các ion
NH4+, Na+, K+.
Cu²+, Mg²+, Al³+.
Fe²+, Zn²+, Al³+.
Fe3+, HSO4-.
Câu 15: Cho phản ứng sau: Fe(NO3)3 + X -> Y + KNO3. Vậy X, Y lần lượt là:
KCl, FeCl3.
K₂SO4, Fe₂(SO4)3.
KOH, Fe(OH)3.
KBr, FeBr3.
Câu 16: Phương trình H++ OH- → H2O là phương trình ion thu gọn của phản ứng có phương trình sau:
NaOH + NaHCO3 → Na₂CO3 + H₂O.
NaOH + HCI→NaCl + H₂O.
H₂SO4 + BaCl₂ → BaSO4+ 2HCl.
3HCl + Fe(OH)3 → FeCl3 + 3H₂O.
Câu 17: Cho các phản ứng sau:
(a) NH4Cl + NaOH →NaCl + NH3 + H₂O
(b) NH4HCO3 + 2KOH → K2CO3 + NH3 + 2H₂O
(c) NaHCO3 + NaOH → Na₂CO3 + H₂O
(d) Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3 + Na₂CO3 +2H₂O
Số phản ứng có phương trình ion rút gọn OH- + HCO3- → CO3 2- + H₂O là
4.
1.
2.
3.
Câu 18: Khi có sấm chớp, khí quyển sinh ra khí
CO.
NO.
SO2.
CO2.
Câu 19: Trong công nghiệp, người ta thường điều chế N2 từ
amoniac.
axit nitric.
không khí.
amoni nitrat.
Câu 20: Trong phòng thí nghiệm, người ta thu khí nitơ bằng phương pháp dời nước vì
N2 nhẹ hơn không khí.
N2 rất ít tan trong nước.
N2 không duy trì sự sống, sự cháy.
N2 hoá lỏng, hóa rắn ở nhiệt độ rất thấp.
Câu 21: Trong công nghiệp, phần lớn lượng nitơ sản xuất ra được dùng để
làm môi trường trơ trong luyện kim, điện tử,...
tổng hợp phân đạm.
sản xuất axit nitric.
tổng hợp amoniac.
Câu 22: Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung dịch amoni nitrit bão hoà. Khí X là :
NO.
N₂.
NO₂.
N₂O.
Câu 23: Dung dịch amoniac trong nước có chứa
NH4+, NH3.
NH4+, NH3, H+.
NH4+, OH-.
NH4+, NH3, OH-.
Câu 24: Vai trò của NH3 trong phản ứng 4NH3 + 5O2 t0,Pt—> 4NO+6H2O
chất khử.
axit.
chất oxi hóa.
bazo.
Câu 25: Tính chất hóa học của NH3 là
tính bazơ mạnh, tính khử.
tính bazơ yếu, tính oxi hóa.
tính khử mạnh, tính bazơ yếu.
tính bazơ mạnh, tính oxi hóa.
Hình vẽ mô tả thí nghiệm để chứng minh
tính tan nhiều trong nước của NH3.
tính bazơ của NH3.
tính tan nhiều trong nước và tính bazơ của NH3.
tính khử của NH3.
Câu 27: Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân KNO3 là
K₂O, NO2, O₂.
K, NO2, O₂.
KNO2, NO2, O₂.
KNO2, O2,
Câu 28: Phản ứng giữa kim loại Cu với axit nitric loãng giả thiết chỉ tạo ra nitơ monoxit. Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) trong phương trình hóa học bằng:
10.
18.
24.
20.
Câu 29: Có các mệnh đề sau:
(1) Các muối nitrat đều tan trong nước và đều là chất điện li mạnh;
(2) Ion NO3- có tính oxi hóa trong môi trường axit;
(3) Khi nhiệt phân muối nitrat rắn ta đều thu được khí NO2;
(4) Hầu hết muối nitrat đều bền nhiệt.
Các mệnh đề đúng là:
(1) và (3).
(2) và (4).
(2) và (3).
(1) và (2).
Câu 30. Photpho trắng có cấu trúc mạng tinh thể
phân tử.
nguyên tử.
ion.
phi kim.
Câu 31: Khi đun nóng trong điều kiện không có không khí, photpho đỏ chuyển thành hơi, sau đó làm lạnh phần hơi thì thu được photpho
đỏ.
vàng.
trắng.
nâu.
Câu 32: So với photpho đỏ thì photpho trắng có hoạt tính hóa học
bằng.
yếu hơn.
mạnh hơn.
không so sánh được.
Câu 33: Muối natri photphat có công thức là
Na₂HPO4.
Na₂SO4.
Na3PO4.
NaH2PO4.
Câu 34: Muối natri hiđrophotphat có công thức là
Na₂HPO4.
Na₂SO4.
Na3PO4.
NaH2PO4.
Câu 35: Muối natri đihiđrophotphat có công thức là
Na₂HPO4.
Na₂SO4.
Na3PO4.
NaH2PO4.
Câu 36: Số loại ion có trong dung dịch axit photphoric là bao nhiêu nếu không tính đến sự điện li của nước?
2.
3.
4.
5.
Câu 37: Khi cho a mol H3PO4 tác dụng với b mol NaOH, khi b= 2a sẽ thu được muối nào sau đây?
NaH₂PO4.
Na₂HPO4.
Na3PO4.
NaH₂PO4 và Na3PO4.
Câu 38: Trộn 50 ml dung dịch H3PO4 1M với V ml dung dịch KOH 1M, thu được muối trung hòa. Giá trị của V là
200 ml.
170 ml.
150 ml.
300 ml.
Câu 39: Cho 300 ml dung dịch NaOH 1M tác dụng với 200 ml dung dịch H3PO4 1M. Muối thu được sau phản ứng là
NaH₂PO4.
NaH2PO4 và Na2HPO4.
Na2HPO4 và Na3PO4.
Na3PO4.
Câu 40: Cho 0,1 mol P2O5 vào dung dịch có chứa 0,35 mol KOH. Dung dịch thu được có chứa các chất
K3PO4, K₂HPO4.
K2HPO4 và KH2PO4.
K3PO4 và KOH.
H3PO4 và KH2PO4.
Câu 41: Phân đạm cung cấp cho cây
N₂.
HNO3.
NH3.
N dạng NH4+, NO3-.
Câu 42: Độ dinh dưỡng của phân đạm là
%N.
%N₂O5.
%NH3.
% khối lượng muối.
Câu 43: Loại phân nào sau đây không phải là phân bón hóa học?
Phân lân.
Phân kali.
Phân đạm.
Phân vi sinh.
Câu 44: Thành phần của supephotphat đơn gồm
Ca(H₂PO4)2.
Ca(H₂PO4)2, CaSO4.
CaHPO4, CaSO4.
CaHPO4.
Câu 45: Thành phần chính của supephotphat kép là
Ca(H₂PO4)2, CaSO4, 2H₂O.
Ca3(PO4)2, Ca(H₂PO4)2.
Ca(H₂PO4)2, H3PO4.
Ca(H₂PO4)2.
Câu 46: Kim cương, fuleren, than chì và than vô định hình là các dạng :
đồng hình của cacbon.
đồng vị của cacbon.
thù hình của cacbon.
đồng phân của cacbon.
Câu 47: Chọn câu trả lời đúng: Trong phản ứng hoá học, cacbon
chỉ thể hiện tính khử.
vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa.
chỉ thể hiện tính oxi hoá.
không thể hiện tính khử và tính oxi hoá.
Câu 48: Tính oxi hóa của cacbon thể hiện ở phản ứng:
C + O₂(tº)→ CO₂
C + 2CuO(tº)→ 2Cu + CO
3C + 4Al(tº)→ Al4C3
C + H2O (tº)→CO + H2
Câu 49: Tính khử của cacbon thể hiện ở phản ứng :
2C + Ca (tº)→ CaC₂
C + 2H₂ (tº)→CH4
C + CO₂ (tº)→ 2CO
3C + 4Al (tº)→ Al4C3
Câu 50: Để phòng nhiễm độc CO, là khí không màu, không mùi, rất độc người ta dùng chất hấp phụ là :
đồng (II) oxit và mangan oxit.
đồng (II) oxit và magie oxit.
đồng (II) oxit và than hoạt tính.
than hoạt tính.
Câu 51: Khi đốt cháy than đá, thu được hỗn hợp khí trong đó có khí X (không màu, không mùi, độc). X là khí nào sau đây?
CO₂.
CO.
SO₂.
NO₂.
Câu 52: Khí CO có thể khử được cặp chất
Fe₂O3, CuO.
MgO, Al2O3.
CaO, SiO₂.
ZnO, Al2O3.
Câu 53: Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng nào sai ?
3CO + Fe₂O3 (tº)→ 3CO2 + 2Fe
CO + Cl₂ → COCl2
3CO + Al₂O3 (tº)→ 2Al + 3CO2
2CO + O₂ (tº)→ 2CO2
Câu 54: Khi cho khí CO dư đi qua hỗn hợp CuO, FeO, Fe3O4, Al2O3, và MgO, sau phản ứng chất rắn thu được gồm:
Al và Cu.
Cu, Al và Mg.
Cu, Fe, Al2O3 và MgO.
Cu, Fe, Al và MgO.
Câu 55: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính ?
H₂.
N₂.
CO₂.
O₂.
Câu 56: Nhóm những chất khí (hoặc hơi) nào dưới đây đều gây hiệu ứng nhà kính khi nồng độ của chúng trong khí quyển vượt quá tiêu chuẩn cho phép ?
N2 và CO.
CO2 và O2.
CH4 và H2O.
CO2 và CH4.
Câu 57: Sođa là muối
NaHCO3.
Na₂CO3.
NH4HCO3.
(NH4)2CO3.
Câu 58: "Nước đá khổ” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là
CO rắn.
SO2 rắn.
H2O rắn.
CO₂ rắn.
Câu 59: Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
CaCO3 (tº) → CaO + CO2.
2NaHCO3 (tº) →Na₂CO3 + CO₂ + H2O.
MgCO3 (tº) → MgO + CO₂.
Na₂CO3 (tº) → Na2O + CO₂.
Câu 60: Nguyên tố phổ biến thứ hai ở vỏ trái đất là
oxi.
cacbon.
silic.
sắt.
Câu 61: Silic đioxit tác dụng được với dung dịch axit nào sau đây?
HF.
HCI.
HBr.
HI.
Câu 62: Cacbon và silic đều có tính chất nào sau đây?
Đều phản ứng được với NaOH.
Có tính khử mạnh.
Có tính khử và tính oxi hóa.
Có tính oxi hóa mạnh.
Câu 63: Silic đioxit tan chậm trong dung dịch kiềm đặc nóng, tan dễ trong dung dịch kiềm nóng chảy tạo thành silicat, vậy SiO2 là
oxit axit.
oxit bazo.
oxit trung tính.
oxit lưỡng tính.
Câu 64: Người ta thường dùng cát (SiO2) làm khuôn đúc kim loại. Để làm sạch hoàn toàn những hạt cát bám trên bề mặt vật dụng làm bằng kim loại có thể dùng dung dịch nào sau đây?
Dung dịch HCl.
Dung dịch HF.
Dung dịch NaOH loãng.
Dung dịch H2SO4.
Câu 65: Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng nào sai?
SiO₂ + 2Mg (tº) → Si + 2MgO.
SiO₂ + 4HF → SiF4 + 2H₂O.
SiO₂ + 4HCl → SiCl4 + 2H₂O.
SiO₂ + 2C (tº) → Si + 2CO.
SiO₂ + 2C (tº) → Si + 2CO.
Câu 66: Phương trình ion rút gọn : 2H+ + SiO32- → H2SiO3, ứng với phản ứng của
chất nào sau đây?
Axit cacboxylic và canxi silicat.
Axit cacbonic và natri silicat.
Axit clohiđric và canxi silicat.
Axit clohiđric và natri silicat.
Câu 67: Phản ứng nào dùng để điều chế silic trong công nghiệp?
SiO₂ + 2Mg → Si + 2MgO.
SiO₂ + 2C → Si + 2CO.
SiCl4 + 2Zn → 2ZnCl₂ + Si.
SiH4 → Si + 2H₂.
Câu 68: Công nghiệp silicat là ngành công nghiệp chế biến các hợp chất của silic. Ngành sản xuất nào sau đây không thuộc về công nghiệp silicat ?
Sản xuất đồ gốm (gạch, ngói, sành, sứ).
Sản xuất xi măng.
Sản xuất thuỷ tinh.
Sản xuất thuỷ tinh hữu cơ.
Câu 69: Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
CO2, CaCO3.
CH3Cl, C6H5Br.
NaHCO3, NaCN.
CO, CaC2.
Câu 70: Dãy chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ?
(NH4)2CO3, CO2, CH4, C2H6.
C₂H4, CH4, C₂H6O, C3H9N.
CO2, K2CO3, NaHCO3, C2H5Cl.
NH4HCO3, CH3OH, CH4, CCl4.
Câu 71: Hãy chọn phát biểu đúng nhất về hoá học hữu cơ trong số các phát biểu sau:
Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon.
Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon, trừ cacbon(II) oxit, cacbon(IV) oxit, muối cacbonat, xianua, cacbua,...
Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon, trừ cacbon(II) oxit, cacbon(IV) oxit.
Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon trừ muối cacbonat.
Câu 72: Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
nhất thiết phải có cacbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P...
gồm có C, H và các nguyên tố khác.
bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P.
Câu 73: Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là :
thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.
thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.
Câu 74: Thuộc tính không phải của các hợp chất hữu cơ là :
Khả năng phản ứng hoá học chậm, theo nhiều hướng khác nhau.
Không bền ở nhiệt độ cao.
Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là liên kết ion.
Dễ bay hơi và dễ cháy hơn hợp chất vô cơ.
Câu 75: Các chất trong nhóm chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon ?
CH₂Cl2, CH₂Br-CH₂Br, NaCl, CH3Br, CH3CH₂Br.
CH2Cl2, CH2Br–CH2Br, CH3Br, CH2=CHCOOH, CH3CH2OH.
CH2Br–CH2Br, CH2=CHBr, CH3Br, CH3CH3.
HgCl2, CH₂Br-CH₂Br, CH₂=CHBr, CH3CH₂Br.
Câu 76: Nguyên tắc chung của phép phân tích định tính là:
Chuyển hóa các nguyên tố C, H, N,... thành các chất vô cơ dễ nhận biết.
Đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm hiđro do có hơi nước thoát ra.
Đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm cacbon dưới dạng muội đen.
Đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm nitơ do có mùi khét.
Câu 77: Kết luận nào sau đây phù hợp với thực nghiệm? Nung một chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO, người ta thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O và khí N2.
Chất X chắc chắn chứa cacbon, hiđro, có thể có nitơ.
X là hợp chất của 4 nguyên tố cacbon, hiđro, nitơ, oxi.
X là hợp chất của 3 nguyên tố cacbon, hiđro, nitơ.
Chất X chắc chắn chứa cacbon, hiđro, nitơ; có thể có hoặc không có oxi.
Câu 78: Để xác nhận trong phân tử chất hữu cơ có nguyên tố H người ta dùng phương pháp nào sau đây?
Đốt cháy rồi cho sản phẩm qua P2O5.
Đốt cháy rồi cho sản phẩm qua CuSO4 khan.
Đốt cháy thấy có hơi nước thoát ra.
Đốt cháy rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng H2SO4 đặc.
Câu 79: Hợp chất C6H12O6 có công thức đơn giản nhất là
CH₂O.
C₂H4O2.
C3H6O3.
C6H12O6.
Câu 80: Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH2, công thức phân tử của X không thể là
C₂H6.
C₂H4.
C3H6.
C4H8.
Câu 81: Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O và có tỉ khối hơi so với H2 bằng 30. Công thức phân tử của X là
CH₂O.
C₂H4O2.
C3H6O3.
C6H12O6.
Câu 82: Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (–CH2−) được gọi là hiện tượng.
đồng phân
đồng vị.
đồng đẳng.
đồng khối.
Câu 83: Đồng phân là những chất khác nhau có cùng
công thức phân tử.
khối lượng phân tử.
thành phần nguyên tố.
tính chất hóa học.
Câu 84: Nguyên nhân của hiện tượng đồng phân trong hóa học hữu cơ là gì?
Vì trong hợp chất hữu cơ, nguyên tố cacbon luôn có hóa trị IV.
Vì cacbon có thể liên kết với chính nó để tạo thành mạch cacbon (không nhánh, nhánh, nhánh hoặc vòng).
Vì sự thay đổi trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Vì trong hợp chất hữu cơ chứa nguyên tố hiđro.
