wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN ktra cuối kì I sử

Total questions: 81

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa hai cường quốc Xô − Mĩ là
a)
quan hệ đối đầu.
b)
quan hệ đồng minh.
c)
hợp tác kinh tế.
d)
liên minh chính trị.
2.
Nội dung được xem là nhân tố chủ yếu tác động và chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập niên nửa sau thế kỉ XX là
a)
Mĩ trở thành nước giàu mạnh nhất thế giới.
b)
sự xác lập cục diện hai cực, hai phe.
c)
sự ra đời của 100 quốc gia trẻ tuổi.
d)
hình thành các liên minh chính trị − kinh tế.
3.
Sự kiện được xem là khởi đầu của “Chiến tranh lạnh” là
a)
Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Mĩ Roosevelt.
b)
“Kế hoạch Marshall” giúp Tây Âu phục hồi kinh tế.
c)
Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman tại Quốc hội Mĩ.
d)
Mĩ lôi kéo 11 nước phương Tây thành lập khối quân sự NATO.
4.
Học thuyết Truman tác động đến quan hệ quốc tế như thế nào?
a)
Tăng cường quan hệ đồng minh giữa Mĩ với phương Tây.
b)
Hình thành quan hệ chi phối giữa Mĩ với các nước phương Tây.
c)
Gây quan hệ căng thẳng giữa các nước phương Tây với Liên Xô.
d)
Gây quan hệ căng thẳng giữa Mĩ và phương Tây với Liên Xô và Đông Âu.
5.
Kế hoạch Marshall (6/1947) của Mĩ đề ra nhằm thực hiện mục tiêu gì?
a)
Mĩ muốn giúp Tây Âu khôi phục kinh tế để Tây Âu lệ thuộc vào Mĩ.
b)
Mĩ muốn hạn chế sự phát triển của các nước Tây Âu.
c)
Mĩ muốn thể hiện sức mạnh kinh tế của mình.
d)
Mĩ muốn cho Tây Âu vay để lấy lãi.
6.
Việc Mĩ triển khai “Kế hoạch Marshall” có tác động đến quan hệ quốc tế ở châu Âu như thế nào?
a)
Tạo sự đối lập về quân sự giữa Mĩ và Tây Âu với Liên Xô và Đông Âu.
b)
Tạo sự đối lập về kinh tế − chính trị giữa Tây Âu với Đông Âu.
c)
Tạo sự liên kết kinh tế giữa Mĩ và Tây Âu với Đông Âu.
d)
Tạo sự đối lập về kinh tế − chính trị giữa Mĩ và Tây Âu với Liên Xô.
7.
Liên minh quân sự lớn nhất của các nước TBCN phương Tây do Mĩ cầm đầu là
a)
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
b)
Tổ chức Hiệp ước Warszawa.
c)
Tổ chức Hiệp ước phòng thủ Đông Nam Á (SEATO).
d)
Liên minh châu Âu (EU).
8.
Những nhân tố tác động đến việc hình thành trật tự thế giới mới theo xu hướng đa cực là
a)
dựa vào thực lực của các cường quốc.
b)
hợp tác chống chủ nghĩa khủng bố.
c)
cuộc chạy đua về vũ khí hạt nhân.
d)
cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.
9.
Những sự kiện đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe, chiến tranh lạnh bao trùm thế giới là
a)
Sự thành lập Hàn Quốc và nước CHDCND Triều Tiên.
b)
Sự thành lập nước CHLB Đức và CHDC Đứ
c)
Sự thành lập của NATO và tổ chức Hiệp ước Warszawa.
d)
Sự thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) và tổ chức NATO.
10.
Một trong những đặc điểm nổi bật nhất của Chiến tranh lạnh là
a)
các quốc gia chung sống hoà bình.
b)
không có nguy cơ chiến tranh thế giới.
c)
thế giới luôn căng thẳng.
d)
nhiều liên kết quân sự được thành lập.
11.
Xu thế hoà hoãn Đông – Tây là xu thế hoà hoãn giữa các lực lượng nào?
a)
Mĩ với các nước thuộc địa của Mĩ ở châu Á.
b)
Mĩ, các nước TBCN với Liên Xô và các nước XHCN.
c)
Mĩ với Nhật Bản.
d)
các nước Tây Âu và thuộc địa của họ.
12.
Xu thế hoà hoãn Đông – Tây được bắt đầu từ khi nào?
a)
Hiệp định đình chiến hai miền Nam – Bắc Triều Tiên (7/1953).
b)
Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết (7/1954).
c)
những cuộc gặp gỡ Xô – Mĩ (đầu những năm 70 của thế kỉ XX).
d)
Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (12/1989).
13.
Nguyên nhân nào khiến Liên Xô và Mĩ từng bước thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí tiến công chiến lược vào đầu thập niên 70 của thế kỷ XX?
a)
Loại vũ khí này không đem lại lợi nhuận cao cho hai nước
b)
Loại vũ khí này đe doạ sự tồn vong của hai nước
c)
Thế giới đang đứng trước nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
d)
Hai nước bị suy giảm vì chi phí tốn kém.
14.
Để tạo môi trường quốc tế thuận lợi, các nước lớn đã điều chỉnh mối quan hệ theo chiều hướng
a)
tham gia vào các tổ chức liên kết khu vực.
b)
thành lập liên minh quốc tế chống chủ nghĩa khủng bố.
c)
đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột.
d)
đẩy mạnh nghiên cứu khoa học – công nghệ.
15.
Tình trạng Chiến tranh lạnh chỉ thực sự chấm dứt khi
a)
hòa hoãn Đông – Tây.
b)
Trật tự hai cực Ianta tan rã.
c)
Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt.
d)
có nhiều trung tâm kinh tế - tài chính.
16.
Để tạo môi trường quốc tế thuận lợi, các nước lớn đã điều chỉnh mối quan hệ theo chiều hướng
a)
tham gia vào các tổ chức liên kết khu vực.
b)
thành lập liên minh quốc tế chống chủ nghĩa khủng bố.
c)
đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột.
d)
đẩy mạnh nghiên cứu khoa học – công nghệ.
17.
Bước vào thế kỉ XXI, sự kiện nào đã gây những khó khăn, thách thức đối với hòa bình, an ninh của các quốc gia?
a)
Chủ nghĩa xã hội không còn là hệ thống thế giới.
b)
Chủ nghĩa tư bản đẩy mạnh đi xâm chiếm thuộc địa.
c)
Nền kinh tế các quốc gia bị giảm sút.
d)
Vụ khủng bố ngày 11/9/2001 ở Mĩ.
18.
Sau Chiến tranh lạnh, Mĩ muốn thiết lập trật tự thế giới là
a)
bình đẳng giữa các quốc gia.
b)
“đa cực” nhiều trung tâm.
c)
“đơn cực” để Mĩ làm bá chủ thế giới.
d)
Trật tự hai cực với Nga để Mĩ có đối thủ.
19.
Sau thời kì Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đã điều chỉnh chiến lược phát triển theo hướng
a)
tăng cường sản xuất vũ khí nguyên tử.
b)
đẩy mạnh công nghệ cao.
c)
tập trung vào phát triển kinh tế.
d)
hợp tác để chống khủng bố.
20.
Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia tập trung phát triển kinh tế là do:
a)
kinh tế là nền tảng căn bản tạo nên sức mạnh lâu bền và thực sự.
b)
Chiến tranh lạnh kết thúc tạo điều kiện để tập trung phát triển kinh tế.
c)
cuộc cách mạng công nghệ giúp kinh tế phát triển thuận lợi hơn.
d)
nhu cầu trao đổi về kinh tế trên thế giới đang diễn ra thuận lợi.
21.
Khó khăn nhất đối với Mĩ khi thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” là
a)
kinh tế của Mĩ bị suy giảm so với các cường quốc khác.
b)
sự vươn lên mạnh mẽ của các cường quốc trên thế giới.
c)
Mĩ đã mất hết các thuộc địa.
d)
Mĩ lo ngại chủ nghĩa khủng bố.
22.
Vì sao thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam?
a)
Để bù đắp những thiệt hại trong cuộc khai thác lần thứ nhất.
b)
Để bù đắp những thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.
c)
Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế − xã hội ở Việt Nam.
d)
Tất cả các ý trên đều đúng.
23.
Sự phát triển của công nghệ thông tin trong cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật có tác động như thế nào đến nền văn minh nhân loại?
a)
Đưa nhân loại bước sang nền “văn minh thông tin”.
b)
Thúc đẩy sự phát triển của “văn minh công nghiệp”.
c)
Hoàn thiện nền văn minh nhân loại.
d)
Đưa nhân loại bước sang “văn minh công nghiệp”.
24.
Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học- kĩ thuật ngày nay là:
a)
Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.
b)
Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
c)
Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
d)
Khoa học- kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
25.
Hạn chế lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại là:
a)
Ô nhiễm môi trường.
b)
Tai nạn lao động.
c)
Các loại dịch bệnh mới xuất hiện.
d)
Chế tạo ra các loại vũ khí hủy diệt.
26.
Nguồn năng lượng nào sau đây không phải là nguồn năng lượng mới được tìm ra trong cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại?
a)
Năng lượng gió.
b)
Năng lượng dầu mỏ.
c)
Năng lượng mặt trời.
d)
Năng lượng nguyên tử.
27.
Vấn đề bùng nổ dân số, sự vơi cạn nghiêm trọng của các nguồn tài nguyên thiên nhiên đã đặt ra cho cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật nhiệm vụ gì?
a)
Chế tạo ra những nguồn tài nguyên mới.
b)
Tạo ra những công cụ sản xuất mới, vật liệu mới.
c)
Điều chỉnh cơ cấu dân số.
d)
Tăng năng suất các ngành kinh tế.
28.
Vì sao trong cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại, khoa học lại trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp?
a)
Kỹ thuật đi trước mở đường cho khoa học.
b)
Sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học công nghệ.
c)
Các nhà khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
d)
Mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
29.
Lí do tại sao giai đoạn thứ hai của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại lại được gọi là cách mạng khoa học - công nghệ?
a)
Đã tìm ra nhiều vật liệu mới phục vụ như cầu đa dạng của đời sống con người.
b)
Gắn với sự ra đời của máy tính điện tử, đưa con người đến “văn minh thông tin”.
c)
Phát hiện ra những dạng năng lượng mới gắn liền với thành tựu khoa học cơ bản.
d)
Cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng khoa học- kĩ thuật.
30.
Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đã làm xuất hiện xu thế nào từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX đến nay?
a)
Xuất hiện xu thế toàn cầu hóa.
b)
Những thay đổi lớn về cơ cấu dân cư, lao động.
c)
Xuất hiện xu thế liên kết khu vực.
d)
Xuất hiện xu thế sáp nhập trên thế giới.
31.
Loại vũ khí nào sử dụng trong Chiến tranh thế giới thứ hai hiện nay đã được dân sự hóa phục vụ cho cuộc sống con người?
a)
Vũ khí hạt nhân.
b)
Vũ khí hóa học.
c)
Vũ khí sinh học.
d)
Vũ khí phóng xạ.
32.
Cách mạng khoa học - kĩ thuật đã làm thay đổi kết cấu lao động ở các nước tư bản phát triển như thế nào?
a)
Lao động trong nông nghiệp tăng lên.
b)
Lao động trong ngành công nghiệp tăng lên.
c)
Lao động trong các ngành công nghiệp và nông nghiệp tăng lên.
d)
Lao động trong các ngành dịch vụ, phi sản xuất vật chất tăng lên.
33.
Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ nửa sau thế kỉ XX là do:
a)
Yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thòi kì chiến tranh lạnh.
b)
Bùng nổ dân số, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.
c)
Nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người.
d)
Kế thừa những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII - XIX.
34.
Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
a)
Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.
b)
Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật.
c)
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
d)
Phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn.
35.
Nội dung nào sau đây là tác động tích cực của xu thế toàn cầu hóa?
a)
Phân hóa giàu nghèo giữa các nước trên thế giới và trong xã hội.
b)
Kém an toàn về kinh tế, tài chính, chính trị.
c)
Tạo ta nguy cơ đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc.
d)
Thúc đẩy sự phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất.
36.
Ý nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?
a)
Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, quân sự quốc tế và khu vực.
b)
Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
c)
Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
d)
Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
37.
Tại sao vào những năm cuối thế kỉ XX làn sóng sáp nhập, hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn lại tăng lên nhanh chóng?
a)
Do tác động của các cuộc khủng hoảng kinh tế.
b)
Do nhu cầu của thị trường ngày càng lớn.
c)
Do sự xuất hiện của hiện tượng “cá lớn nuốt cá bé”.
d)
Do nhu cầu tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
38.
Vì sao toàn cầu hóa là xu thế khách quan, là một thực tế không đảo ngược?
a)
Do nhu cầu liên kết của các quốc gia.
b)
Do sự phát triển của lực lượng sản xuất.
c)
Do sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật.
d)
Do tác động của các vấn đề toàn cầu.
39.
“Đến năm 2000, nước ta có quan hệ thương mại với hơn 140 nước quan hệ đầu tư với gần 70 nước và vùng lãnh thổ”. Trích sách giáo khoa Lịch sử 12 NXB Giáo dục Việt Nam H.2015. Tr 215. Nội dung trên là minh chứng cho biểu hiện nào của xu thế toàn cầu hóa?
a)
Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
b)
Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế - tài chính quốc tế và khu vực.
c)
Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
d)
Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
40.
Các tập đoàn như: Apple, Samsung, Microsoft, Facebook… cho ta thấy biểu hiện nào của xu thế toàn cầu hóa?
a)
Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
b)
Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
c)
Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
d)
Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính khu vực và quốc tế.
41.
Để vươn lên phát triển trong xu thế toàn cầu hoá, Việt Nam cần phải làm gì?
a)
Ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ.
b)
Mở cửa để hội nhập sâu rộng với bên ngoài.
c)
Tận dụng các nguồn vốn đầu tư bên ngoài.
d)
Hoàn thành công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa.
42.
Trong xu thế hoà bình ổn định, hợp tác và phát triển, Việt Nam có được những thời cơ thuận lợi gì?
a)
Có được thị trường lớn để tăng cường xuất khẩu hàng hoá.
b)
Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.
c)
Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học kĩ thuật.
d)
Ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
43.
Thủ đoạn thâm độc nhất của thực dân Pháp trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?
a)
Đánh thuế nặng vào các mặt hàng nông sản.
b)
Tước đoạt ruộng đất của nông dân.
c)
Bắt nông dân đi phu phen, tạp dịch.
d)
Không cho nông dân tham gia sản xuất.
44.
Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam làm cho nền kinh tế Việt Nam có những chuyển biến như thế nào?
a)
Nền kinh tế phát triển theo xu hướng tư bản chủ nghĩa.
b)
Nền kinh tế mở cửa.
c)
Nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, què quặt, lệ thuộc vào Pháp.
d)
Nền kinh tế thương nghiệp và công nghiệp phát triển.
45.
Cuộc khai thác thuộc địa lần hai của Pháp ở Việt Nam (1919 - 1929) có điểm gì tương đồng so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914)?
a)
Pháp chú trọng đầu tư vào ngành khai thác mỏ.
b)
Pháp không đầu tư nhiều vào các ngành công nghiệp nặng.
c)
Đẩy mạnh hoạt động thương mại xuất - nhập khẩu.
d)
Pháp không đầu tư nhiều vào xây dựng cơ sở hạ tầng.
46.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, thái độ chính trị của giai cấp địa chủ phong kiến như thế nào?
a)
Sẵn sàng thỏa hiệp với nông dân để chống tư sản dân tộc.
b)
Sẵn sàng phối hợp với tư sản dân tộc để chống Pháp.
c)
Sẵn sàng đứng lên chống thực dân Pháp để giải phóng dân tộc.
d)
Sẵn sàng thoả hiệp với Pháp để hưởng quyền lợi.
47.
Thực dân Pháp đã đối xử với giai cấp tư sản Việt Nam như thế nào?
a)
Dung dưỡng.
b)
Chèn ép, kìm hãm.
c)
Bóc lột nặng nề nhất.
d)
Cho hưởng đặc quyền, đặc lợi.
48.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, ngoài thực dân Pháp, giai cấp nào trở thành đối tượng cần đánh đổ của cách mạng Việt Nam?
a)
Giai cấp nông dân.
b)
Giai cấp công nhân.
c)
Giai cấp địa chủ phong kiến.
d)
Giai cấp tư sản dân tộc.
49.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam, giai cấp tư sản phân hoá như thế nào?
a)
Tư sản dân tộc và tư sản thương nghiệp.
b)
Tư sản dân tộc và tư sản công nghiệp.
c)
Tư sản dân tộc và tư sản mại bản.
d)
Tư sản dân tộc và tư sản công thương.
50.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam, thái độ chính trị của giai cấp tư sản dân tộc như thế nào?
a)
Có thái độ kiên quyết trong việc đấu tranh chống Pháp.
b)
Có thái độ không kiên định, dễ thỏa hiệp, cải lương khi đế quốc mạnh.
c)
Có tinh thần đấu tranh cách mạng triệt để trong sự nghiệp giải phóng dân tộc.
d)
Trung lập, không theo Pháp và cũng không ngả về giai cấp phong kiến.
51.
Tác dụng của việc xuất bản báo Thanh niên và tác phẩm Đường Kách mệnh là
a)
vạch trần tội ác của thực dân Pháp ở Đông Dương.
b)
tập hợp các thanh niên Việt Nam yêu nước ở Trung Quố
c)
trang bị lí luận cách mạng cho hội viên của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
d)
thúc đẩy phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân chống lại sự nô dịch của đế quốc thực dân.
52.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp hoặc tầng lớp nào có đủ khả năng nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam?
a)
Giai cấp nông dân.
b)
Giai cấp tư sản dân tộc.
c)
Giai cấp công nhân.
d)
Tầng lớp tiểu tư sản.
53.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, mâu thuẫn cơ bản, cấp bách hàng đầu của cách mạng Việt Nam là mâu thuẫn giữa
a)
công nhân và tư sản.
b)
nông dân và địa chủ phong kiến.
c)
nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp.
d)
tư sản mại bản và tư sản dân tộc.
54.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam, mâu thuẫn giai cấp cơ bản của cách mạng Việt Nam là mâu thuẫn
a)
giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.
b)
giữa giai cấp nông dân với địa chủ phong kiến.
c)
giữa giai cấp công nhân với đế quốc Pháp.
d)
giữa giai cấp công nhân, nông dân với đế quốc Pháp.
55.
Phong trào đấu tranh đầu tiên do giai cấp tư sản dân tộc khởi xướng là
a)
phong trào chống độc quyền cảng Sài Gòn.
b)
phong trào chống độc quyền sản xuất lúa gạo ở Nam Kì.
c)
phong trào “Chấn hưng nội hóa”, “Bài trừ ngoại hóa”.
d)
thành lập Đảng Lập hiến để tập hợp lực lượng quần chúng.
56.
Trong phong trào yêu nước dân chủ công khai 1919 − 1925 có hai sự kiện tiêu biểu nhất, đó là sự kiện nào?
a)
Phong trào đấu tranh của công nhân Ba Son và công nhân đồn điền cao su Phú Riềng.
b)
Cuộc đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu và đám tang Phan Châu Trinh.
c)
Tiếng bom của Phạm Hồng Thái vang nổ tại Sa Diện và Nguyễn Ái Quốc gửi yêu sách đến Hội nghị Vécxai.
d)
Đám tang cụ Phan Châu Trinh và nguyễn Ái Quốc gửi yêu sách đến hội nghị Vecxai.
57.
Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam đi vào đấu tranh tự giác?
a)
Cuộc bãi công của công nhân thợ nhuộm ở Chợ Lớn (1922).
b)
Cuộc tổng bãi công của công nhân Bắc Kì (1922).
c)
Bãi công của thợ máy xưởng Ba Son cảng Sài Gòn (8/1925).
d)
Cuộc bãi công của 1000 công nhân nhà máy sợi Nam Định (1926).
58.
Vì sao Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản?
a)
Quốc tế này bênh vực cho quyền lợi của các nước thuộc địa.
b)
Quốc tế này giúp nhân dân ta đấu tranh chống thực dân Pháp.
c)
Quốc tế này đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam.
d)
Quốc tế này chủ trương thành lập mặt trận giải phóng dân tộc ở Việt Nam.
59.
Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn?
a)
Nguyễn Ái Quốc gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vécxai (18/06/1919).
b)
Nguyễn Ái Quốc tham gia Đại hội Tua (Pháp), bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản và thành lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920).
c)
Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin (7/1920).
d)
Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6/1925).
60.
Năm 1929, ở Việt Nam ba tổ chức Cộng sản ra đời có ý nghĩa như thế nào?
a)
Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối cách mạng Việt Nam.
b)
Là kết quả tất yếu của sự kết hợp chủ nghĩa Mác – Lê nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước ở Việt Nam.
c)
Mở ra một bước ngoặt to lớn cho cách mạng Việt Nam.
d)
Là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
61.
Việt Nam Quốc dân đảng là một chính đảng có đường lối chính trị theo xu hướng nào?
a)
Dân chủ tư sản.
b)
Dân chủ vô sản.
c)
Dân chủ tiểu tư sản.
d)
Dân chủ vô sản và tư sản.
62.
Lực lượng cách mạng để giải phóng dân tộc được Nguyễn Ái Quốc nêu trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là
a)
nông dân và công nhân.
b)
công nhân, nông dân và trí thức.
c)
công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức.
d)
công nhân, nông dân, tiểu tư sản, phú nông, trung; tiểu địa chủ.
63.
Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản diễn ra ở đâu?
a)
Quảng Châu (Trung Quốc).
b)
Hương Cảng (Trung Quốc).
c)
Thượng Hải (Trung Quốc).
d)
Ma Cao (Trung Quốc).
64.
Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp của các yếu tố nào?
a)
Chủ nghĩa Mác − Lênin với phong trào công nhân và phong trào tư sản dân tộc.
b)
Chủ nghĩa Mác − Lênin với phong trào công nhân và phong trào nông dân.
c)
Chủ nghĩa Mác − Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
d)
Chủ nghĩa Mác − Lênin với phong trào công nhân và tư tưởng Hồ Chí Minh.
65.
Năm 1929, với sự ra đời liên tiếp ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam có hạn chế như thế nào?
a)
Phong trào cách mạng trong nước bị thụt lùi.
b)
Phong trào cách mạng trong nước bị chia rẽ, mất đoàn kết.
c)
Phong trào cách mạng trong nước bị dừng lại.
d)
Phong trào cách mạng trong nước bị thực dân Pháp tập trung đàn áp.
66.
Tư tưởng cốt lõi trong Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là
a)
Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
b)
Độc lập dân tộc và dân chủ.
c)
Độc lập dân tộc và mọi người đều bình đẳng.
d)
Độc lập dân tộc và tự do.
67.
Văn kiện nào sau đây được Hội nghị thành lập Đảng thông qua vào tháng 2/1930?
a)
Chính cương vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo.
b)
Sách lược vắn tắt và Đường Kách mệnh do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo.
c)
Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo.
d)
Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo.
68.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả tất yếu của
a)
phong trào dân tộc và dân chủ trong những năm 1919 − 1925.
b)
cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp quyết liệt trong mấy thập niên đầu thế kỉ XX.
c)
phong trào đấu tranh của nông dân trong trong mấy thập niên đầu thế kỉ XX.
d)
phong trào đấu tranh của công nhân trong những năm 1925 − 1927.
69.
Ý nghĩa lớn nhất về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là
a)
mở ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam.
b)
chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối của cách mạng Việt Nam.
c)
bước chuẩn bị tất yếu đầu tiên cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
d)
chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã trưởng thành.
70.
Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (2/1930) có sự tham gia của
a)
An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
b)
An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
c)
Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
d)
An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản đảng.
71.
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên có chủ trương nào sau đây để tuyên truyền và vận động cách mạng?
a)
Chủ trương đấu tranh vũ trang.
b)
Chủ trương biểu tình công khai.
c)
Chủ trương “vô sản hóa”.
d)
Chủ trương tăng lương và giảm giờ làm.
72.
Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1919 − 1925 có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?
a)
Nguyễn Ái Quốc đã tiếp nhận chủ nghĩa Mác − Lênin.
b)
Từ một người yêu nước trở thành một người cộng sản.
c)
Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới.
d)
Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng, tổ chức cho cách mạng Việt Nam.
73.
Chủ nghĩa Mác − Lênin được truyền bá vào Việt Nam bằng con đường nào?
a)
Thông qua những sách báo từ nước ngoài gửi về.
b)
Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc.
c)
Hoạt động của những người Việt yêu nước ở nước ngoài.
d)
Hoạt động của các tổ chức cộng sản.
74.
Vì sao cách mạng Việt Nam phải đi theo con đường cách mạng vô sản?
a)
Do thực dân Pháp là tư sản nên ta phải chọn con đường vô sản.
b)
Cách mạng Việt Nam là bộ phận của cách mạng thế giới.
c)
Do sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản.
d)
Giai cấp vô sản đại diện cho lực lượng sản xuất tiên tiến.
75.
Tác phẩm nào của Nguyễn Ái Quốc nêu rõ mối quan hệ giữa cách mạng thuộc địa và cách mạng chính quốc?
a)
Bản án chế độ thực dân Pháp.
b)
Người cùng khổ.
c)
Đường Kách mệnh.
d)
Báo Thanh niên.
76.
Trong các tổ chức chính trị sau đây, tổ chức nào của giai cấp vô sản?
a)
Việt Nam Quốc dân đảng.
b)
Tân Việt Cách mạng đảng.
c)
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
d)
Đảng Lập hiến.
77.
Tổ chức Cộng sản ra đời sớm nhất ở Việt Nam năm 1929 là
a)
Đông Dương Cộng sản đảng.
b)
Đảng Cộng sản Đông Dương.
c)
Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
d)
An Nam Cộng sản đảng.
78.
Ý nghĩa sự ra đời của ba tổ chức cộng sản trong năm 1929 ở Việt Nam
a)
phản ánh xu thế khách quan của cuộc vận động giải phóng dân tộc ở Việt Nam theo con đường cách mạng vô sản.
b)
báo hiệu thời cơ cách mạng đã đến, dân tộc Việt Nam có điều kiện nhất tề đứng lên tổng khởi nghĩa.
c)
phản ánh cuộc đấu tranh giữa hai khuynh hướng vô sản và tư sản và sự thất bại của khuynh hướng cứu nước theo con đường dân chủ tư sản.
d)
phong trào đấu tranh của các tầng lớp theo khuynh hướng dân chủ tư sản phát triển mạnh.
79.
Công lao của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị thành lập Đảng tháng 02/1930 ở Việt Nam là
a)
phê phán những hạn chế của các tổ chức cộng sản, kêu gọi các tổ chức cộng sản thống nhất thành một Đảng duy nhất.
b)
triệu tập, chủ trì hội nghị thành lập Đảng, phê phán những hạn chế của các tổ chức cộng sản và soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên.
c)
tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc và thành lập ra Đảng Cộng sản – đội tiên phong của giai cấp công nhân.
d)
trở thành người đứng đầu Đảng Cộng sản, lãnh đạo cách mạng Việt Nam chống thực dân Pháp và phong kiến tay sai.
80.
Theo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, nhiệm vụ cách mạng Việt Nam lúc này là
a)
đánh đổ đế quốc Pháp, làm cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập.
b)
đánh đổ đế quốc Pháp và binh lính người Việt trong quân đội Pháp, làm cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập.
c)
đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng, làm cho nước Việt Nam được độc lập, tự do.
d)
đánh đổ chế độ phong kiến và tay sai, đưa nước ta lên con đường tư bản chủ nghĩa.
81.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào những ngành kinh tế nào?
a)
Nông nghiệp và khai thác mỏ.
b)
Công nghiệp chế biến.
c)
Nông nghiệp và thương nghiệp.
d)
Giao thông vận tải.