wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP TỔNG HỢP LIT101

Total questions: 50

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Hoàn cảnh sáng tác bài Cảnh ngày hè?

a)

Trong khoảng thời gian Nguyễn Trãi lui về ở ẩn tại Sơn thôn

b)

Trong khoảng thời gian Nguyễn Trãi lui về ở ẩn tại Côn Sơn

c)

Trong khoảng thời gian Nguyễn Trãi lui về ở ẩn tại Giang Sơn

d)

Trong khoảng thời gian Nguyễn Trãi lui về ở ẩn tại Minh Sơn

2.

Thể thơ của bài Cảnh ngày hè?

a)

Song thất lục bát

b)

Thất ngôn xen lục ngôn

c)

Lục bát

d)

Thất ngôn tứ tuyệt

3.

"Rồi hóng mát thuở ngày trường" thể hiện bối cảnh và tâm thế ngắm cảnh như thế nào của Nguyễn Trãi?

a)

Mỗi ngày nhàn rỗi là một ngày vui

b)

Mỗi ngày đến trường là một ngày vui

c)

Ngày hè dài rảnh rỗi, ngồi hóng mát, ngắm cảnh

d)

Ngồi ở trường rồi hóng mát

4.

Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi được thể hiện qua bài thơ "Cảnh ngày hè" là gì?

a)

Tình yêu thiên nhiên tha thiết

b)

Sự gắn bó với cuộc sống lao động của con người

c)

Mong ước cuộc sống thái bình cho nhân dân

d)

Cả 3 đáp án trên

5.

Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong 2 câu thơ “Lao xao chợ cá làng ngư phủ/Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương”?

a)

So sánh

b)

Nhân hoá

c)

Đảo ngữ

d)

Hoán dụ

6.

Xác định các loài hoa và màu sắc đặc trưng của từng loài cây trong bài "Cảnh ngày hè"?

a)

Hoa hòe màu xanh, hoa lựu đỏ, hoa sen hồng

b)

Hoa hòe màu xanh, hoa lựu đỏ, hoa hồng màu vàng

c)

hoa lựu đỏ, hoa sen hồng, hoa hòe màu vàng

d)

Hoa hòe màu xanh, hoa sen hồng, hoa mào gà màu đỏ

7.

Từ láy “lao xao” trong câu "Lao xao chợ cá làng ngư phủ" có tác dụng biểu hiện như thế nào?

a)

Miêu tả cuộc sống dù khổ cực nhưng vui tươi của những người dân làng chài, chỉ cần đủ ăn đủ mặc.

b)

Từ láy tượng hình, miêu tả âm thanh huyên náo của chợ cá, cuộc sống mưu sinh thiếu thốn của người dân làng chài

c)

Từ láy tượng thanh, miêu tả âm thanh huyên náo của chợ cá, cuộc sống no đủ, thái bình của người dân chài lưới.

d)

Từ láy tượng thanh, miêu tả âm thanh vắng lặng của chợ cá, cuộc sống no đủ, thái bình của người dân chài lưới.

8.

Cảnh ngày hè được miêu tả như thế nào?

a)

Cảnh tươi tắn, vui vẻ

b)

Cảnh yên tĩnh đặc trưng cho mùa hè

c)

Cảnh tươi tắn, rực rỡ và cảnh bình dị đặc trưng cho mùa hè

d)

Cảnh bình dị, an nhàn chốn thôn quê

9.

Nội dung chủ đạo của bài thơ "Cảnh ngày hè" là gì?

a)

Tâm hồn yêu thiên nhiên, khát vọng cao cả gắn liền với tấm lòng yêu nước thương dân của Nguyễn Trãi.

b)

Tâm hồn yêu thiên nhiên, tấm lòng luôn âu lo suy nghĩ đến chính trị thế sự của đất nước

c)

Lòng yêu thương vùng biển quê hương với những người dân làng chài vất vả sớm tối

d)

Tình yêu với vùng biển quê hương. Khát vọng cao cả gắn liền với tấm lòng yêu nước thương dân của Nguyễn Trãi.

10.

Nguyễn Bỉnh Khiêm có hiệu hiệu là gì?

a)

Bạch Vân cư sĩ

b)

Am Bạch Vân

c)

Người sông núi

d)

Nguyên trạng lương

11.

Nguyễn Bỉnh Khiêm là người như thế nào?

a)

Cống hiến cả đời vì nước, chịu nhiều oan trái.

b)

Văn võ toàn tài.

c)

Yêu cái đẹp, suốt đời đi tìm cái đẹp

d)

Có học vấn uyên thâm, tính tình thẳng, cương trực.

12.

Thơ đặc điểm của Nguyễn Bỉnh Khiêm là gì?

a)

Thơ ông giàu tình yêu thiên nhiên.

b)

Thơ ông có sự kết hợp của giáo dục và sự tư tưởng của thời đại.

c)

Thoả lòng thể hiện sự yêu nước thương dân.

d)

Thơ ông đậm chất triết lý, giáo huấn, ca ngợi kẻ sĩ, thú thanh nhàn, đồng thời phê phán những điều xấu xa trong xã hội.

13.

Đâu là tên tập thơ sáng tác bằng chữ Nôm của Nguyễn Bỉnh Khiêm?

a)

Bạch Vân quốc ngữ thi

b)

Bạch Vân am thi tập

c)

Nhàn

d)

Quốc âm thi tập

14.

Tập thơ chữ Hán của Nguyễn Bỉnh Khiêm có tên là gì? Và gồm khoảng bao nhiêu bài thơ?

a)

Bạch Vân quốc ngữ thi (170 bài)

b)

Bạch Vân quốc ngữ thi (700 bài)

c)

Bạch Vân am thi tập (170 bài)

d)

Bạch Vân am thi tập (700 bài)

15.

Thể thơ của bài thơ Nhàn là gì?

a)

A. Thể thơ thất ngôn bát cú biến thể

b)

B. Thất ngôn tứ tuyệt

c)

C. Thất ngôn bát cú

d)

D. Ngũ ngôn

16.

Nội dung nào không đúng khi nói về bài thơ Nhàn ?

a)

A. Ca ngợi cuộc sống thanh nhàn.

b)

B. Thể hiện vẻ đẹp nhân cách và trí tuệ của tác giả.

c)

C. Thể hiện quan niệm về cuộc sống nhàn tản.

d)

D. Mong ước được sống xa lánh cuộc đời.

17.

Biện phép nghệ thuật nào được tác giả sử dụng hiệu quả trong câu thơ:

Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn người đến chốn lao xao?

a)

A. Phép điệp ngữ

b)

B. Phép đối

c)

C. Phép so sánh

d)

D. Phép nhân hóa

18.

“Nơi vắng vẻ” trong câu thơ "Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ" (Nhàn) được hiểu là một nơi như thế nào?

a)

A. Nơi không có người ở.

b)

B. Nơi không có người cầu cạnh ta và cũng không có cầu cạnh người.

c)

C. Nơi tĩnh tại của thiên nhiên và cũng là nơi thảnh thơi của tâm hồn.

d)

D. Hai ý B và C đều đúng

19.

Dòng nào không thể hiện quan niệm về khôn, dại trong bài thơ "Nhàn" của Nguyễn Bỉnh Khiêm?

a)

A. Thoát ra ngoài vòng ganh đua của thói tục.

b)

B. Sống tốt cho riêng mình.

c)

C. Không bị cuốn hút bởi tiền tài, địa vị.

d)

D. Tâm hồn an nhiên, khoáng đạt.

20.

Giá trị nội dung của bài thơ Nhàn là gì?

a)

A. Ước muốn về cuộc sống thanh nhàn của tác giả.

b)

B. Lời giãi bày về cuộc sống ẩn dật, thanh nhàn xa rời danh lợi với chốn quan trường.

c)

C. Thể hiện quan niệm nhân sinh của nhà thơ.

d)

D. Thể hiện nhân cách của nhà thơ.

21.

Cụm từ “nơi vắng vẻ”, trong câu thơ

"Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,

Người khôn, người đến chốn lao xao."

ẩn dụ cho điều gì?

a)

 ẩn dụ chỉ nơi thiên nhiên tĩnh lặng chốn thôn quê, con người sống với tâm hồn thảnh thơi.

b)

ẩn dụ chỉ sự bon chen, ganh đua thủ đoạn chốn quan trường, ngựa xe tấp nập, kẻ hầu người hạ…

c)

 ẩn dụ chỉ nơi có cuộc sống sôi động khiến con người sống luôn vui vẻ

d)

ẩn dụ chỉ chốn đô thành phồn hoa nhưng lòng người thì đầy những thủ đoạn

22.

Cụm từ “chốn lao xao” trong câu thơ

"Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,

Người khôn, người đến chốn lao xao."

ẩn dụ chỉ điều gì?

a)

 ẩn dụ chỉ nơi thiên nhiên tĩnh lặng chốn thôn quê, con người sống với tâm hồn thảnh thơi.

b)

ẩn dụ chỉ sự bon chen, ganh đua thủ đoạn chốn quan trường, ngựa xe tấp nập, kẻ hầu người hạ…

c)

ẩn dụ chỉ làng quê Việt Nam thời kì phong kiến

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

23.

Quan niệm sống “nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm được thể hiện trong bài thơ Nhàn là gì? 

a)

Xa lánh nơi quyền quý để giữ cốt cách thanh cao. 

b)

Hòa hợp với thiên nhiên.

c)

Sống thuận theo lẽ tự nhiên.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

24.

Bình Ngô đại cáo được được sáng tác theo thể văn nào?

a)

Hịch

b)

Chiếu

c)

Cáo

d)

Biểu

25.

Chân lí về nhân nghĩa được thể hiện trong Bình Ngô đại cáo là gì?

a)

Nhân nghĩa là lối sống có đạo đức và giàu tình thương.

b)

Nhân nghĩa là trung quân, hết lòng phục vụ vua.

c)

Nhân nghĩa là để yên dân, đem lại cho nhân dân cuộc sống ấm no.

d)

Nhân nghĩa là duy trì mọi lễ giáo phong kiến.

26.

Đâu không phải một yếu tố được Nguyễn Trãi đưa ra để xác định nền độc lập, chủ quyền của nước Đại Việt trong bài "Bình Ngô đại cáo"?

a)

Nền văn hiến lâu đời, phong tục tập quán.

b)

Cương vực lãnh thổ

c)

Truyền thống lịch sử, chế độ chủ quyền riêng.

d)

Quy mô sản xuất và mô hình kinh kinh tế.

27.

Tác giả "Bình Ngô đại cáo" là ai?

a)

Lý Thường Kiệt

b)

Trần Quốc Tuấn

c)

Lý Công Uẩn

d)

Nguyễn Trãi

28.

Đâu là hiệu của Nguyễn Trãi?

a)

Ức Trai

b)

Bạch Vân cư sĩ

c)

Hồ Hải

d)

Hậu Phủ

29.

Quê gốc của Nguyễn Trãi ở đâu?

a)

Ở xã Chi Ngại, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương

b)

Ở làng Lộc Hà, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh ( nay thuộc Đông Anh - Hà Nội)

c)

Ở làng Đại Hoàng, huyện Lí Nhân, tỉnh Hà Nam

d)

Ở châu Cổ Pháp, lộ Bắc Giang (nay là Bắc Ninh)

30.

Ý nghĩa của nhan đề "Bình Ngô Đại Cáo" là gì ?

a)

Bản tổng kết về cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc.

b)

Thể hiện niềm tự hào, hân hoan trước thắng lợi to lớn đối với dân tộc ta.

c)

Thể hiện sự kính phục trước tài năng lãnh đạo của bộ phận tham mưu nghĩa quân, của khí phách anh hùng toàn dân tộc ta.

d)

Bài cáo lớn ban bố về việc dẹp yên giặc Minh

31.

"Bình Ngô Đại Cáo" ra đời trong hoàn cảnh nào ?

a)

Sau chiến thắng quân Minh.

b)

Sau chiến thắng quân Mông - Nguyên.

c)

Tất các ý trên đều sai.

d)

Sau chiến thắng Mỹ.

32.

"Thuật hoài" ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên lần 1

b)

Cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên lần 2

c)

Cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên lần 3

d)

Cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên lần 4

33.

"Thuật hoài" được viết bằng văn tự gì?

a)

Chữ Nôm

b)

Chữ quốc ngữ

c)

Chữ Hán

d)

3 ý trên đều sai

34.

"Thuật hoài" được viết theo thể thơ nào?

a)

Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

b)

Thất ngôn Đường luật

c)

Thất ngôn bát cú Đường luật

d)

Song thất lục bát

35.

Theo em, nhan đề "thuật hoài" nghĩa là gì?

a)

Trình bày về nỗi nhớ của tác giả với quê hương, đất nước

b)

Trình bày về cuộc đời tác giả

c)

Bày tỏ hoàn cảnh sáng tác bài thơ

d)

Bày tỏ nỗi lòng

36.

“Hoành sóc” trong câu "Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu" có nghĩa là gì?

a)

A. Cầm ngang ngọn giáo

b)

B. Múa giáo

c)

C. Vác giáo

d)

D. Tung hoành múa giáo

37.

Nội dung chính của câu đầu: "hoành sóc gian sơn kháp kỉ thu" là?

a)

Khí thế hào hùng của quân đội nhà Trần

b)

Vẻ đẹp của tư thế hiên ngang, tầm vóc kì vĩ của con người

c)

Cái chí của người anh hùng

d)

Cái tâm của người anh hùng

38.

Câu khai "hoành sóc gian sơn kháp kỉ thu" thể hiện hình ảnh của ai? Câu khai thể hiện hành động gì của người đó?

a)

Hình ảnh của tráng sĩ thời Trần, hành động cầm ngang ngọn giáo để phô diễn cho mọi người xem tài nghệ

b)

Hình ảnh của tráng sĩ thời Trần, đang nhớ lại chiến công của bản thân.

c)

Hình ảnh của tráng sĩ thời Trần, đang cầm ngang ngọn giáo để trấn giữ non sông đất nước

d)

Cả 3 đáp án trên đều sai

39.

Từ "tam quân" trong câu thừa "Tam quân tì hổ khí thôn ngưu" chỉ điều gì?

a)

Tiền quân, trung quân, hậu chung. Chỉ chung cho quân đội nói chung, cũng là đội quân nhà Trần.

b)

Cá nhân tác giả

c)

Đội quân nhà Lý

d)

Đội quân nhà Trần

40.

Câu thơ "Tam quân tì hổ khí thôn ngưu" sử dụng hai biện pháp nghệ thuật là gì? Ý nghĩa, tác dụng của hai biện pháp nghệ thuật đó?

a)

So sánh.

Giúp nhấn mạnh, gây ấn tượng về sức mạnh và khí thế của đội quân nhà Trần và thời đại hào khí Đông A.

b)

So sánh.

Giúp nhấn mạnh vẻ đẹp của tư thế hiên ngang, oai phong của tráng sĩ thời Trần.

c)

So sánh, phóng đại. Giúp nhấn mạnh, gây ấn tượng về sức mạnh và khí thế của đội quân nhà Trần cùng hào khí Đông A.

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

41.

Chọn những đáp án đúng cho câu hỏi: "“Công danh” là việc lập công (để lại sự nghiệp) và lập danh (để lại tiếng thơm) cho đời. Vậy “công danh trái” là gì?

a)

Chưa để lại sự nghiệp cho đời

b)

Chưa để lại được tiếng thơm cho đời

c)

Chưa cống hiến cho đất nước: chưa sống vì nước, vì dân

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng

42.

Câu chuyển (câu ba) "Nam nhi vị liễu công danh trái" cho thấy vẻ đẹp phẩm chất gì của nhân vật trữ tình? (chọn những đáp án đúng)

a)

Lòng yêu nước, muốn sống cống hiến cho đất nước

b)

Sự khiêm nhường

c)

Ý thức trách nhiệm cao

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng

43.

Câu thơi cuối "Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu" có nội dung chính là?

a)

Cái tâm của người anh hùng

b)

Cái chí của người anh hùng

c)

Tất cả đáp án trên đều sai

44.

Trong câu hợp (câu bốn) "Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu" (Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu) thì "thẹn" là trạng thái cảm xúc như thế nào?

a)

Xấu hổ,

b)

Ganh đua

c)

Tất cả đáp án trên đều sai

45.

Theo em, vì sao nhân vật trữ tình lại cảm thấy thẹn khi nhắc đến Vũ hầu? (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Vì cho rằng mình là người chưa có tài đức, mưu trí như Vũ hầu

b)

Vì cho rằng mình chưa cống hiến được cho nước, cho dân như Vũ hầu

c)

Vì cho rằng mình có tài đức, mưu trí lại cống hiến được cho nước, cho dân nhưng không được nhà vua trọng dụng

d)

Vì ganh ghét với Vũ hầu

46.

Câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay

a)

A. Ẩn dụ

b)

B. Hoán dụ

c)

C. Nhân hóa

d)

D. So sánh

47.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Nhìn kìa! Nắng ngoài kia giòn tan.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

48.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ sau:

"Thuyền ơi có nhớ bến chăng

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền"

a)

Nhân hoá

b)

Ẩn dụ

c)

Nhân hoá và ẩn dụ

d)

Hoán dụ

49.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ sau:

"Áo chàm đưa buổi phân ly

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay"

a)

Hoán dụ

b)

Ẩn dụ

c)

So sánh

d)

Nói quá

50.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ sau:

"Đầu xanh đã tội tình gì

Má hồng đến quá nửa chừng thì thôi"

a)

Hoán dụ

b)

Ẩn dụ

c)

So sánh

d)

Nhân hoá