wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 6 - học hết để 10 nhé các bé

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Theo kinh tế học, người ta chia công bằng xã hội thành những dạng nào?

a)

A. Công bằng theo chiều sâu và công bằng theo chiều rộng

b)

B. Công bằng theo chiều dọc và công bằng theo chiều ngang

c)

C. Cả A và B đều đúng

d)

D. Cả A và B đều sai

2.

Công bằng theo chiều ngang có nghĩa là gì?

a)

A. Là đối xử khác nhau đối với những người có khác biệt bẩm sinh hoặc có các điều kiện xã hội khác nhau

b)

B. Là đối xử khác nhau đối với những người có đóng như nhau

c)

C. Là đối xử như nhau đối với những người có đóng góp như nhau

d)

D. Là đối xử như nhau đối với những người có khác biệt bẩm sinh hoặc có các điều kiện xã hội khác nhau

3.

Nhận định: “Công bằng xã hội theo chiều dọc là đối xử khác nhau đối với những người có khác biệt bẩm sinh hoặc có các điều kiện xã hội khác nhau, được thực hiện bởi cơ chế thị trường.” – đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

4.

Nhận định: “Để đánh giá mức độ công bằng xã hội, người ta thường sử dụng các thước đo sự công bằng trong phân phối thu nhập.” – đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

5.

Nhận định nào dưới đây là sai về phân phối thu nhập lần đầu?

a)

A. Người lao động được hưởng tiền lương hoặc tiền công từ việc cung cấp sức lao động

b)

B. Người sở hữu vốn, tài sản khi tham gia vào quá trình sản xuất được hưởng phần lợi tức hay tiền cho cho tài sản tương ứng với phần đóng góp

c)

C. Chủ doanh nghiệp được hưởng lợi nhuận với tư cách là lợi tức từ sở hữu vốn và phần trả công cho sức lao động cũng như tài năng kinh doanh của họ

d)

D. Phân phối thu nhập lần đầu không phải là nguyên nhân dẫn đến mức độ thu nhập khác nhau giữa các cá nhân, nhóm dân cư

6.

Ý nghĩa của phân phối thu nhập theo chức năng là:

a)

A. Khuyến khích động cơ lợi ích của các cá nhân

b)

B. Khuyến khích sử dụng tiết kiệm các yếu tố sản xuất

c)

C. Đóng góp tích cực vào thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

7.

Điền vào chỗ chấm: “Nếu hộ gia đình nào sở hữu càng nhiều nguồn lực với giá cả thị trường càng cao thì họ sẽ được hưởng thu nhập ngày càng … từ kết quả của tăng trưởng kinh tế và ngược lại.”

a)

A. Ít

b)

B. Nhiều

c)

C. Không liên quan

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều sai

8.

Đâu là cơ sở để phân loại thành các nhóm dân cư theo mức thu nhập từ nghèo nhất đến giàu nhất?

a)

A. Quy mô thu nhập của các doanh nghiệp

b)

B. Quy mô thu nhập của các cá nhân hay hộ gia đình

c)

C. Quy mô chi tiêu của các doanh nghiệp

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều sai

9.

Hệ số chênh lệch thu nhập là gì?

a)

A. Là chênh lệch thu nhập của nhóm dân cư giàu nhất với chi tiêu của nhóm dân cư nghèo nhất

b)

B. Là chênh lệch thu nhập của người giàu nhất với thu nhập của người nghèo nhất

c)

C. Là chênh lệch chi tiêu của nhóm dân cư giàu nhất với thu nhập của nhóm dân cư nghèo

d)

D. Là chênh lệch thu nhập của nhóm dân cư giàu nhất với thu nhập của nhóm dân cư nghèo nhất

10.

Điền vào chỗ chấm: “Nếu hệ số chênh lệch thu nhập ngày càng giảm có nghĩa là tình hình bất công bằng xã hội về thu nhập ngày càng… và ngược lại.”

a)

A. Lớn

b)

B. Nhỏ

c)

C. Không phụ thuộc vào thu nhập

d)

D. Ổn định

11.

Đường cong Lorenz là đường biểu diễn:

a)

A. Thu nhập danh nghĩa của các nhóm dân cư

b)

B. Thu nhập thực tế của các nhóm dân cư

c)

C. Thu nhập danh nghĩa của các cá nhân

d)

D. Thu nhập thực tế của các cá nhân

12.

Nhận định: “Đường cong Lorenz khắc phục được hạn chế của hệ số Gini là lượng hoá được mức độ bất công bằng trong phân phối thu nhập.” – đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

13.

Hội nghị về giảm nghèo do ESCAP tổ chức đã đưa ra định nghĩa về nghèo là:

a)

A. Là tình trạng một bộ phận dân cư được hưởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của các địa phương

b)

B. Là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn những nhu cầu của con người đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của các địa phương

c)

C. Là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội

d)

D. Là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của các địa phương

14.

Nhận định: “Nghèo tương đối là tình trạng một bộ phận dân cư không được đảm bảo những nhu cầu cơ bản tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống.” – đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

15.

Nghèo lương thực, thực phẩm là mức thu nhập đảm bảo cung cấp được bao nhiêu calo/người/ngày?

a)

A. 1100 calo/người/ngày

b)

B. 2100 calo/người/ngày

c)

C. 3100 calo/người/ngày

d)

D. 4100 calo/người/ngày

16.

Hộ cận nghèo bao gồm những hộ có đặc điểm gì?

a)

A. Những hộ đã thoát nghèo

b)

B. Những hộ đã thoát nghèo nhưng chỉ có mức thu nhập cận ngưỡng nghèo

c)

C. Những hộ chưa thoát nghèo

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều sai

17.

Chuẩn nghèo các định cho giai đoạn 2011 – 2015 ở khu vực thành thị là bao nhiêu đồng/người/tháng?

a)

A. 300 đồng/người/tháng

b)

B. 400 đồng/người/tháng

c)

C. 500 đồng/người/tháng

d)

D. 600 đồng/người/tháng

18.

Đâu là cơ sở để thống kê, tính toán số dân sống dưới ngưỡng nghèo?

a)

A. Thu nhập

b)

B. Ngưỡng nghèo

c)

C. Dân số

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều sai

19.

Điền vào chỗ chấm: “Khoảng cách nghèo là mức … của những người thuộc diện nghèo so với ngưỡng nghèo.”

a)

A. Dư thừa

b)

B. Thiếu hụt

c)

C. Sống

d)

D. Thu nhập

20.

Nhận định: “Tỷ lệ nghèo phản ánh độ sâu của nghèo.” – đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

21.

Theo từ điển Bách Khoa Việt Nam, công bằng xã hội được định nghĩa: “Công bằng xã hội là … để thoả mãn một cách hợp lý những nhu cầu của các tầng lớp xã hội, các nhóm xã hội, các cá nhân, xuất phát từ khả năng hiện thực của những điều kiện kinh tế, xã hội nhất định”. Điền vào chỗ chấm phương án thích hợp nhất

a)

A. Phương thức đúng đắn nhất

b)

B. Phương thức phức tạp nhất

c)

C. Phương thức khó khăn nhất

d)

D. Phương thức khác biệt nhất

22.

Theo Ngân hàng thế giới, trong báo cáo phát triển thế giới 2006 “Công bằng và phát triển” đã định nghĩa công bằng theo 2 nguyên tắc:

a)

A. Cơ hội công bằng và bình đẳng

b)

B. Cơ hội công bằng và tránh sự cùng khổ tuyệt đối

c)

C. Bình đẳng và tránh sự cùng khổ tuyệt đối

d)

D. Bình đẳng giới và cơ hội công bằng

23.

Theo kinh tế học, người ta thường chia công bằng xã hội thành hai loại là công bằng theo chiều dọc và công bằng theo chiều ngang, đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

24.

Phát biểu: “Công bằng theo chiều ngang có nghĩa là đối xử khác nhau với những người có đóng góp như nhau” – đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

25.

Phát biểu: “Công bằng theo chiều dọc: đối xử khác nhau đối với những người có khác biệt bẩm sinh hoặc có các điều kiện xã hội khác nhau. ” – đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

26.

Chọn phương án không phản ánh mối quan hệ tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội trong nền kinh tế thị trường:

a)

A. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ

b)

B. Động lực của tăng trưởng kinh tế

c)

C. Nâng cao thu nhập cho người dân

d)

D. Phân hoá giàu nghèo

27.

Nhận định: “Bất bình đẳng về thu nhập có tác động lớn tới tình trạng nghèo đói và chất lượng cuộc sống” – đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

28.

Đánh giá công bằng xã hội thường được tiếp cận trên khía cạnh nào sau đây?

a)

A. Bình đẳng giới

b)

B. Công bằng xã hội trong tiếp cận dịch vụ xã hội

c)

C. Công bằng xã hội trong phân phối thu nhập

d)

D. Tất cả đều đúng

29.

Có những hình thức phân phối thu nhập nào?

a)

A. Phân phối thu nhập lần đầu

b)

B. Phân phối lại thu nhập

c)

C. Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

D. Cả hai đáp trên đều sai

30.

Hiểu phân phối thu nhập lần đầu là: “Hình thức phân phối theo các yếu tố sản xuất đóng góp khác nhau như: lao động, máy móc, thiết bị, đất đai…” – đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

31.

Điền vào chỗ chấm: “Phân phối thu nhập lần đầu có ý nghĩa tích cực trong … và sử dụng tiết kiệm các yếu tố sản xuất khan hiếm, do đó có đóng góp … vào thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.”

a)

A. Triệt tiêu động cơ lợi ích cá nhân – Tiêu cực

b)

B. Khuyến khích động cơ lợi ích cá nhân – Tiêu cực

c)

C. Triệt tiêu động cơ lợi ích cá nhân – Tích cực

d)

D. Khuyến khích động cơ lợi ích cá nhân – Tích cực

32.

Phát biểu: “Phân phối thu nhập lần đầu là nguyên nhân dẫn đến phân hoá giàu nghèo” – đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

33.

Hình thức phân phối lại nhằm mục đích:

a)

A. Lấy của người giàu chia cho người nghèo

b)

B. Nâng cao thu nhập thực tế của người nghèo

c)

C. Nâng cao thu nhập của đại bộ phận dân cư

d)

D. Giảm bớt sự bất bình đẳng về thu nhập

34.

Hình thức phân phối lại thu nhập là hình thức phân phối chủ yếu liên quan:

a)

A. Sự can thiệp của nhà nước đến phân phối thu nhập lần đầu

b)

B. Sự can thiệp của cá nhân đến phân phối thu nhập lần đầu

c)

C. Sự can thiệp của doanh nghiệp đến phân phối thu nhập lần đầu

d)

D. Sự can thiệp của tổ chức chính trị đến phân phối thu nhập lần đầu

35.

Hình thức phân phối thu nhập là hình thức phân phối dựa trên:

a)

A. Năng suất lao động

b)

B. Sở hữu các yếu tố sản xuất

c)

C. Tiến bộ khoa học công nghệ

d)

D. Thuế suất thu nhập cá nhân

36.

Phát biểu: “Một trong những phương thức phân phối lại thu nhập là chính phủ tăng chi tiêu công” – đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

37.

Phát biểu: “Một trong những phương thức phân phối lại thu nhập là tăng thuế suất thuế giá trị gia tăng (VAT)” – đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

38.

Hình thức phân phối lại thu nhập được chính phủ các nước thực hiện thông qua các chính sau loại trừ:

a)

A. Chính sách thuế

b)

B. Chính sách lãi suất tiền gửi

c)

C. Chính sách trợ cấp

d)

D. Chính sách chi tiêu công

39.

Điền vào chỗ chấm: “Phân phối lại thu nhập thường được thực hiện qua đánh thuế thu nhập, các chương trình trợ cấp và chi tiêu công của chính phủ nhằm … chênh lệch thu nhập giữa người giàu và người nghèo”

a)

A. Gia tăng

b)

B. Giảm bớt

c)

C. Giữ nguyên

d)

D. Ý kiến khác

40.

Để đánh giá bất bình đẳng trong phân phối thu nhập người ta dùng các thước đo sau, loại trừ:

a)

A. Hệ số chênh lệch thu nhập

b)

B. Đường cong Lorenz

c)

C. Hệ số Gini

d)

D. Hệ số HDI

41.

Phát biểu: “Phương pháp hệ số chênh lệch thu nhập là chênh lệch thu nhập của nhóm dân cư giàu nhất với thu nhập của nhóm dân cư nghèo nhất” – đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

42.

Hệ số chênh lệch thu nhập (chi tiêu) càng gia tăng có nghĩa là

a)

A. Bất công bằng xã hội về thu nhập càng lớn

b)

B. Bất công bằng xã hội về thu nhập càng nhỏ

c)

C. Không ảnh hưởng gì đến bất công bằng trong phân phối thu nhập

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều sai

43.

Đường cong Lorenz là một đồ thị phản ánh mối tương quan giữa 2 đại lượng :

a)

A. Lượng thu nhập cộng dồn và quy mô dân số cộng dồn

b)

B. Thu nhập của 20% dân số giàu nhất và 20% dân số nghèo nhất

c)

C. Tỉ lệ phần trăm của dân số cộng dồn và tỉ lệ phần trăm thu nhập cộng dồn

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều sai

44.

Khoảng cách giữa đường thu nhập bình quân và đường cong Lorenz phản ánh điều gì?

a)

A. Kết quả của tăng trưởng

b)

B. Kết quả giảm dân số

c)

C. Mức độ bất công bằng trong phân phối thu nhập

d)

D. Mức độ bất công bằng thuế thu nhập

45.

Trên đồ thị, đường cong Lorenz càng xa đường thu nhập bình quân phản ánh

a)

A. Mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập càng giảm

b)

B. Mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập càng tăng

c)

C. Thu nhập của người dân càng giảm

d)

D. Thu nhập của người dân càng tăng

46.

Một trong những hạn chế khi đánh giá công bằng trong phân phối thu nhập bằng phương pháp đường cong Lorenz là:

a)

A. Không lượng hoá được bằng một con số cụ thể

b)

B. Không đánh giá được bất bình đẳng trong phân phối thu nhập

c)

C. Lượng hoá thành một con số cụ thể

d)

D. Cả B và C đúng

47.

Trên đồ thị mô tả đường cong Lorenz, nếu gọi diện tích tạo bởi đường cong Lorenz và đường phân giác là diện tích A, diện tích bởi đường cong Lorenz và trục hoành là diện tích B thì hệ số Gini được xác định:

a)

A. Gini = Diện tích A / Diện tích B

b)

B. Gini = Diện tích A / (Diện tích A + Diện tích B)

c)

C. Gini = Diện tích A / (Diện tích A - Diện tích B)

d)

D. Gini = Diện tích B / Diện tích A

48.

Giá trị của hệ số Gini luôn nằm trong khoảng

a)

A. > 1

b)

B. < 0

c)

C. 0 < Gini < 1

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều sai

49.

Hệ số Gini đo lường :

a)

A. Mức độ nghèo

b)

B. Mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập

c)

C. Thất nghiệp trá hình

d)

D. Tốc độ tăng trưởng

50.

Hệ số Gini càng lớn có nghĩa là :

a)

A. Mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập càng nhỏ

b)

B. Mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập càng lớn

c)

C. Không liên quan đến bất bình đẳng trong phân phối thu nhập

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều sai

51.

Phát biểu: “Một quốc gia có hệ số Gini càng gần 1 càng công bằng trong phân phối thu nhập” – đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

52.

Phát biểu: “Một quốc gia có hệ số Gini càng gần 0 càng bất bình đẳng trong phân phối thu nhập” – đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

53.

Trong các nhận định sau, nhận định nào là hạn chế của phương pháp Gini trong đánh giá bất công bằng trong phân phối thu nhập:

a)

A. Không lượng hoá mức độ bất bình đẳng bẳng một con số cụ thể

b)

B. Không cho ta biết xu hướng bất bình đẳng trong phân phối thu nhập

c)

C. Không so sánh được mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập của các nhóm dân cư có mức thu nhập khác nhau

d)

D. Không đo lường được mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập

54.

Giả sử hệ số Gini của Ai Cập là 0,403 và của Úc là 0,404. Điều này có nghĩa là cả Ai Cập và Úc đều có:

a)

A. Số hộ nghèo tuyệt đối bằng nhau

b)

B. Phần trăm số hộ nghèo tuyệt đối bằng nhau

c)

C. Có cùng chỉ số HDI

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều sai

55.

Theo tiêu chuẩn 40 của WB, một nước được đánh giá là bình đẳng trong phân phối thu nhập khi thu nhập của 40% dân số nghèo nhất so với tổng thu nhập là:

a)

A. Lớn hơn 17%

b)

B. Nhỏ hơn 17%

c)

C. Từ 12 đến 17%

d)

D. Nhỏ hơn 17%

56.

Giả sử một quốc gia có tỷ trọng thu nhập của 40% dân số nghèo nhất chiếm 19% tổng thu nhập toàn dân thì quốc gia đó theo WB được đánh giá:

a)

A. Bất bình đẳng trong phân phối thu nhập cao

b)

B. Bất bình đẳng trong phân phối thu nhập trung bình

c)

C. Tương đối công bằng trong phân phối thu nhập

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều sai

57.

Mô hình chữ “U” ngược của Kuznets thể hiện mối quan hệ giữa:

a)

A. Hệ số Gini và tốc độ tăng trưởng kinh tế

b)

B. Hệ số Gini và GDP

c)

C. Hệ số Gini và GDP/người

d)

D. Hệ số Gini và HDI

58.

Theo quan điểm của Kuznets, mối quan hệ giữa giá trị của hệ số Gini và thu nhập bình quân đầu người của một quốc gia là:

a)

A. Đồng biến

b)

B. Nghịch biến

c)

C. Không có quan hệ gì

d)

D. Không có nhận xét nào nêu trên là đúng

59.

Phát biểu: “Mô hình chữ “U” ngược của Kuznets đã khẳng định sự tăng trưởng kinh tế và mức công bằng xã hội luôn là hai đại lượng đồng biến với nhau” – đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

60.

Trong quá trình phát triển kinh tế, hệ số Gini có xu hướng tăng ở giai đoạn đầu và giảm ở giai đoạn sau, quan điểm này được phản ánh trong

a)

A. Mô hình 2 khu vực của Oshima

b)

B. Mô hình 2 khu vực của Lewis

c)

C. Mô hình chữ “U ngược” của Kuznets

d)

D. Cả B và C

61.

Phát biểu: “Quan điểm của Lewis và Oshima đều cho rằng: mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bình đẳng xã hội được vận động theo dạnh chữ U ngược” – đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

62.

Lý giải nào dưới đây là cơ sở cho lập luận của mô hình tăng trưởng trước, công bằng sau của Lewis?

a)

A. Khu vực nông nghiệp có thừa lao động

b)

B. Đường cung lao động khu vực công nghiệp không có đoạn nằm ngang khi khu vực nông nghiệp có dư thừa lao động

c)

C. Phân hoá giai cấp là lực cản đối với tăng trưởng kinh tế

d)

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

63.

Phát biểu: “Theo số liệu thống kê của WB thì các nước đang phát triển thu nhập thấp có hệ số Gini cao hơn các nước công nghiệp đang phát triển thu nhập cao” – đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai