Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Lịch Sử 11 Cuối Kì I

Total questions: 21

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Đâu là nước tư bản đầu tiên dùng áp lực quân sự đòi Nhật Bản phải mở cửa?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Đức

d)

Mĩ

2.

Người đứng đầu chế độ Mạc Phủ ở Nhật Bản được gọi là

a)

Thiên hoàng

b)

Sôgun

c)

Nữ hoàng

d)

Vua

3.

Tháng 1 –1868, ở Nhật Bản đã diễn ra sự kiện gì?

a)

Chế độ Mạc Phủ khủng hoảng nghiêm trọng

b)

Mĩ dung áp lực quân sự đòi Nhật Bản “mở cửa”

c)

Nhật Bản thực hiện cuộc Duy tân Minh Trị

d)

Nhật Bản chuyển sang giai đoạn để quốc chủ nghĩa

4.

Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản diễn ra trong bối cảnh nào?

a)

Chế độ Mạc phủ do Sôgun (Tướng quân) đứng đầu thực hiện những cải cách quan trọng

b)

Xã hội phong kiến Nhật Bản lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng

c)

Các nước tư bản phương Tây được tư do buôn bán trao đổi hàng hóa ở Nhật Bản

d)

Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa được tạo điều kiện phát triển mạnh mẽ ở Nhật Bản

5.

Điểm tiến bộ nhất trong cải cách về chính trị ở Nhật Bản năm 1868 làgì?

a)

Thực hiện quyền bình đẳng giữa các công dân

b)

Thực hiện chính sách hòa hợp giữa các dân tộc

c)

Thủ tiêu hoàn toàn chế độ người bóc lột người

d)

Xác định vai trò làm chủ của nhân dân lao động

6.

Cuộc Duy tân Minh Trị có tác động như thế nào đến tình hình Nhật Bản cuối thế kỉ XIX -đầu thế kỉ XX?

a)

Tạo tiền đề để Nhật chiến thắng trong các cuộc chiến tranh xâm lược thuộc địa.

b)

Giúp Nhật Bản thoát khỏi nguy cơ xâm lược, phát triển thành nước tư bản công nghiệp

c)

Đưa Nhật Bản tiến nhanh trên con đường đế quốc chủ nghĩa

d)

Đưa Nhật Bản thoát khỏi tình trạng lạc hậu, gia nhập vào hàng ngũ các nước đế quốc

7.

Từ giữa thế kỉ XIX, Ấn Độ được Anh coi là gì?

a)

Thuộc địa quan trọng nhất

b)

Đối tác chiến lược

c)

Kẻ thù nguy hiểm nhất

d)

Chỗ dựa tin cậy nhất

8.

Ý nào không phải là chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ?

a)

Chia để trị, chia rẽ người Ấn với các dân tộc khác ở Ấn Độ

b)

Mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ

c)

Du nhập và tạo điều kiện cho sự phát triển của Thiên Chúa giáo ở Ấn Độ

d)

Khơi gợi sự khác biệt về chủng tộc, tôn giáo, đẳng cấp trong xã hội

9.

Mở đầu quá trình xâm lược Trung Quốc, thực dân Anh đã làm gì?

a)

Khuất phục triều đình Mãn Thanh.

b)

Câu kết với các đế quốc khác đẻ xâu xé Trung Quốc.

c)

Tiến hành cuộc chiến tranh thuốc phiện.

d)

Tiến hành chiến tranh với nước đế quốc Âu, Mỹ, Nhật Bản.

10.

Với hiệp ước Nam Kinh, Trung Quốc đã trở thành một nước

a)

nửa thuộc địa, nửa phong kiến

b)

thuộc địa, nửa phong kiến

c)

phong kiến quân phiệt

d)

phong kiến độc lập

11.

Mục tiêu của tổ chức Trung Quôc Đồng minh hội là gì?

a)

Dân tộc độc lập, dân quyên tự do, dân sinh hạnh phúc.

b)

Tấn công vào các đại sứ quán nước ngoài ở Trung Quốc.

c)

Đánh đổ đế quốc là chủ yếu, đánh đổ phong kiến Mãn Thanh.

d)

Đánh đổ Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa, thành lập dân quốc

12.

Đại diện tiêu biểu cho phong trào cách mạng tư sản Trung Quốc đầu thế kỉ XX là ai?

a)

Lương Khải Siêu

b)

Khang Hữu Vi

c)

Vua Quang Tự

d)

Tôn Trung Sơn

13.

Nội dung cơ bản trong học thuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn là gì?

a)

Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc

b)

Dân tộc độc lập, dân chủ, tự do, dân sinh hạnh phúc

c)

Dân tộc độc lập, dân quyền tự do

d)

Dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc

14.

Chủ trương của giới cầm quyền Đức trong việc giải quyết mâu thuẫn giữa các nước đế quốc cuối thế kỉ XIX –đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Tiến hành các cuộc chiến tranh nhằm chia lại thuộc địa, thị trường

b)

Chủ động đàm phán với các nước đế quốc để phân chia thị trường

c)

Liên minh với các nước đế quốc để tiến hành chiến tranh xâm lược

d)

Liên minh với các nước đế quốc để tiến hành chiến tranh xâm lược

15.

Đức là kẻ hung hãn nhất trong cuộc đua giành thuộc địa cuối thế kỉ XIX –đầu thế kỉ XX vì

a)

có tiềm lực kinh tế, quân sự nhưng lại ít thị trường, thuộc địa

b)

có lực lượng quân đội hùng mạnh, được huấn luyện đầy đủ

c)

có nền kinh ế phát triển mạnh nhất Châu Âu

d)

giới quân phiệt Đức tự tin có thể chiến thắng các đế quốc khác

16.

Đâu là nguyên nhân dẫn tới sự căng thẳng giữa các nước đế quốc tại châu Âu?

a)

Sự hình thành các khối liên minh chính trị kình địch nhau.

b)

Sự hình thành các khối liên minh kinh tế kình địch nhau.

c)

Sự hình thành các khối liên minh quân sự kình địch nhau.

d)

Sự tập trung lực lượng quân sự ở biên giới các nước.

17.

Những quốc gia nào thành lập phe Hiệp ước vào cuối thế kỉ XIX -đầu thế kỉ XX?

a)

Anh, Pháp, Đức

b)

Anh, Pháp, Nga

c)

Mĩ, Đức, Nga

d)

Anh, Pháp, Mĩ

18.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 –1918) là gì?

a)

Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản với chủ nghĩa xã hội

b)

Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa

c)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp công nhân

d)

Thái tử Áo –Hung bị người Xéc-bi ám sát

19.

Các nước đế quốc “già” ở Châu Âu có đặc điểm gì nổi bật?

a)

Phát triển lâu đời.

b)

Có hệ thống thuộc địa rộng lớn.

c)

Có tiềm lực kinh tế.

d)

Có tiêm lực quân sự.

20.

Ngày 2/4/1917, Mĩ tham chiến và đứng về phe nào?

a)

Hiệp ước.

b)

Liên minh.

c)

Đồng Minh.

d)

Trung lập.

21.

Hệ quả của Thế chiến I (1914 –1918) là gì?

a)

Khoảng 1,5 tỉ người bị cuốn vào cuộc chiến; 10 triệu người chết, hơn 20 triệu người bị thương.

b)

10 triệu người chết, hơn 20 triệu người bị thương; nhiều thành phố, đường sá, cầu cống bị phá hủy.

c)

Khoảng 1,5 tỉ người bị cuốn vào cuộc chiến; 10 triệu người chết, hơn 20 triệu người bị thương, tiêu tốn khoảng 85 tỉ USD.

d)

Khoảng 1,5 tỉ người bị cuốn vào cuộc chiến; 10 triệu người chết, hơn 20 triệu người bị thương; nhiều thành phố, đường sá, cầu cống bị phá hủy; tiêu tốn khoảng 85 tỉ USD.