wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh Học 12 BP P2

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con có kiểu gen aa chiếm tỉ lệ 25%?

a)

Aa x Aa

b)

aa x aa

c)

AA x Aa  

d)

Aa × aa.

2.

Trong trường hợp 1 gen quy định 1 tính trạng thường, trội không hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình của phép lai P: Aa x Aa lần lượt là

a)

1:2:1 và 1:2:1

b)

3:1 và 1:2:1

c)

1:2:1 và 3:1  

d)

3:1 và 3:1

3.

Cơ thể có kiểu gen AaBbddEe qua giảm phân sẽ cho số loại giao tử là

a)

6

b)

8

c)

12

d)

16

4.

Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen aaBB giảm phân tạo ra loại giao tử aB chiếm tỉ lệ

a)

50%

b)

15%  

c)

25%   

d)

100%

5.

Phép lai giữa 2 cá thể khác nhau về 3 tính trạng trội, lặn hoàn toàn AaBbDd x AaBbDd sẽ có:

a)

4 kiểu hình : 9 kiểu gen;   

b)

8 kiểu hình: 12 kiểu gen;

c)

4 kiểu hình: 12 kiểu gen;

d)

8 kiểu hình: 27 kiểu gen;

6.

Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 8 loại kiểu gen?

a)

AabbDd × AaBbdd.

b)

aabbDd × AaBbdd.

c)

Aabbdd × AaBbdd.       

d)

AaBbDd × AaBbDd.

7.

Cho phép lai AaBb × Aabb. Biết mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, theo lý thuyết, kiểu hình (A-B-) ở đời con chiếm tỷ lệ

a)

1/4

b)

9/16

c)

3/8

d)

1/8

8.

Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Cho phép lai P: AaBbDdEe × AaBbDdEe thu được F1. Tính theo lý thuyết, có mấy kết luận đúng về kết quả của F1

(1)  Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ 9/256.

(2)  Có thể có tối đa 8 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên.

(3)  Tỉ lệ có kiểu gen giống bố mẹ là 1/16.

(4)  Tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ (3/4).

(5)  Có 256 kiểu tổ hợp giao tử được hình thành từ phép lai trên.

a)

4

b)

2

c)

3

d)

5

9.

Ở các loài sinh vật nhân thực, hiện tượng các alen thuộc các lôcut gen khác nhau cùng quy định một tính trạng được gọi là

a)

Tương tác gen. 

b)

Hoán vị gen

c)

Tác động đa hiệu của gen.

d)

Liên kết gen.

10.

Thực chất của tương tác gen là

a)

sản phẩm của các gen tác động qua lại với nhau trong sự hình thành tính trạng.

b)

các gen tác động qua lại với môi trường trong sự hình thành một kiểu hình.

c)

các tính trạng do gen quy định tác động qua lại với nhau trong một kiểu gen.

d)

sản phẩm của gen này tác động lên sự biểu hiện của một gen khác trong một kiểu gen.

11.

Cho các phát biểu sau:

(1)  Gen đa hiệu là gen có thể chi phối sự biểu hiện của nhiều tính trạng.

(2)  Gen đa hiệu là gen có số allen nhiều hơn 2.

(3)  Gen đa hiệu là gen quy định nhiều mARN khác nhau để quy định cùng lúc nhiều tính trạng khác nhau. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

Không có phát biểu nào đúng

12.

Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là

a)

gen tăng cường.  

b)

gen điều hòa.  

c)

gen đa hiệu   

d)

gen trội.

13.

Cho lai hai cây bí quả tròn với nhau, đời con thu được 272 cây bí quả tròn, 183 cây bí quả bầu dục và 31 cây bí quả dài. Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật

a)

phân li độc lập.  

b)

liên kết gen hoàn toàn.

c)

tương tác bổ sung.    

d)

tương tác cộng gộp.

14.

Một loài thực vật lưỡng bội, chiều cao cây do 2 cặp gen D, d và E, e phân li độc lập cùng quy định. Kiểu gen có cả alen trội D và alen trội E quy định thân cao, các kiểu gen còn lại quy định thân thấp. Phép lai P: Cây dị hợp 2 cặp gen × cây đồng hợp 2 cặp gen lặn, tạo ra F1. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1

a)

5 cây thân cao : 3 cây thân thấp

b)

9 cây thân cao : 7 cây thân thấp.

c)

1 cây thân cao : 3 cây thân thấp.

d)

1 cây thân cao : 1 cây thân thấp.

15.

Trong quá trình giảm phân các gen liên kết hoàn toàn với nhau, cá thể có kiểu gen AB/ab qua giảm phân đã tạo ra những loại giao tử có tỉ lệ :

a)

ABab = 1/2    

b)

Ab  = aB = 1/2  

c)

ABab = 1/4  

d)

Ab  = aB = 1/4

16.

Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen BD// bd đã xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo ra, tần số hoán vị gen được tính bằng tổng tỉ lệ % của 2 loại giao tử nào sau đây?

a)

bdbD.   

b)

Bdbd

c)

BDbd.  

d)

BdbD

17.

Một cá thể có kiểu gen Bd//bD giảm phân sinh ra giao tử BD với tỉ lệ 15%. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Tần số hoán vị gen là 

a)

15%.

b)

30%

c)

35%.  

d)

20%

18.

Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hóan vị gen với tần số 20%.

Ab aB

Theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen   là

a)

AB = ab = 20% và Ab = aB = 30%.

b)

AB = ab = 30% và Ab = aB = 20%.

c)

AB = ab = 40% và Ab = aB = 10%.

d)

AB = ab = 10% và Ab = aB = 40%.

19.

Hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là do

a)

gen quy định các tính trạng thường nằm trên NST Y.

b)

gen quy định giới tính nằm trên các NST thường.

c)

gen quy định các tính trạng thường nằm trên NST X.

d)

gen quy định các tính trạng thường trên NST giới tính.

20.

Nhóm động vật nào sau đây có giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY? 

a)

Hổ, báo, mèo rừng.

b)

Gà, bồ câu, bướm.

c)

Trâu, bò, hươu.

d)

Thỏ, ruồi giấm, sư tử.