wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đấu trường tuần 15

Total questions: 125

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Mục đích của văn miêu tả là?

a)

Trình bày chuỗi sự việc

b)

Trình bày quan điểm, ý kiến về một vấn đề nào đó

c)

Bộc lộ tình cảm

d)

Trình bày đặc điểm của đối tượng để người đọc, người nghe hình dung rõ hơn về đối tượng

2.

CÂU 6. Khi tả về đồ vật, cần chú ý tả những đặc điểm nào?

a)

Hình dáng, kích thước, màu

b)

Chất liệu, cấu tạo

c)

Các bộ phận của đồ vật

d)

Tất cả các đáp án trên

3.

CÂU 9. Đoạn kết bài sau đây là kết bài theo cách nào:

"Má bảo: "Có của thì phải biết giữ gìn mới được lâu bền". Vì vậy, mỗi khi đi đâu về, tôi đều mắc nón vào chiếc đinh đóng trên tường. Không khi nào tôi dùng nón để quạt vì quạt như thế nón dễ bị méo vành" (Cái nón - Tiếng Việt 4, tập 1)

a)

Kết bài mở rộng

b)

Kết bài không mở rộng

4.

Các sự vật của con lật đật được miêu tả là?

a)

màu sắc, đôi mắt, cái bụng,...

b)

âm thanh, hành động, màu sắc,...

c)

hình thù, cái bụng, cái đầu, đôi má,...

d)

dáng đi, màu sắc, giọng nói,...

5.

Hãy tìm những từ ngữ miêu tả âm thanh của cái trống .

a)

tròn như cái chum, được ghép bằng những mảnh gỗ đều chằn chặn, nở ở giữa, khum nhỏ lại hai đầu.

b)

“Tùng! Tùng! Tùng”, “cầm càng”, “Cắc, tùng! Cắc, tùng!” “xả hơi”.

c)

quấn hai vành đai to bằng can rắn cạp nong, nom rất hùng dũng

d)

bịt kín bằng da trâu thuộc kĩ, căng rất phẳng.

6.

Phần thân bài của bài văn miêu tả đồ vật thường có những nội dung gì?

a)

Miêu tả hình dáng của đồ vật.

b)

Giới thiệu đồ vật định tả.

c)

Miêu tả hoạt động của đồ vật.

d)

Nêu cảm nghĩ của mình với đồ vật.

7.

Ý nào thuộc phần mở bài trong bài văn tả đồ vật?

a)

Đồ vật em định tả là gì?

b)

Tại sao em có nó?

c)

Hình dáng, kích thước, màu sắc thế nào?

d)

Có nó vào thời gian nào?

e)

Tả công dụng của đồ vật đó?

8.

Ý nào không thuộc phần thân bài trong bài văn tả đồ vật?

a)

Hình dáng, kích thước, màu sắc thế nào?

b)

Các bộ phận của đồ vật là gì? có đặc điểm thế nào?

c)

Cảm nghĩ của em với đồ vật đó ra sao?

d)

Hoạt động hoặc kỉ niệm của em với đồ vật đó ra sao?

e)

Công dụng của đồ vật thế nào?

9.

Ý nào thuộc phần tả bao quát trong bài văn tả đồ vật?

a)

Đồ vật em định tả là gì? Tại sao em có nó?

b)

Màu sắc, chất liệu của đồ vật thế nào?

c)

Có nó vào thời gian nào?

d)

Hình dáng, kích thước của đồ vật thế nào?

e)

Công dụng của đồ vật ra sao?

10.

Ý nào thuộc phần tả chi tiết trong bài văn tả đồ vật?

a)

Đồ vật em định tả là gì? Tại sao em có nó?

b)

Màu sắc, chất liệu của đồ vật thế nào?

c)

Đồ vật đó có mấy bộ phận? Đặc điểm từng bộ phận của đồ vật?

d)

Hình dáng, kích thước của đồ vật thế nào?

e)

Công dụng của từng bộ phận của đồ vật ra sao?

11.

- Quyển sách có hình gì?

- Nêu kích thước của quyển sách? (chiều dài, chiều rộng, bề dày)

- Quyển sách do Nhà xuất bản nào phát hành? Được bán với giá bao nhiêu tiền?


Thuộc phần nào của bài văn tả đồ vật?

a)

Miêu tả khái quát quyển sách

b)

Miêu tả chi tiết quyển sách

c)

Nội dung cuốn sách

d)

Tình cảm của em dành cho cuốn sách

e)

Giới thiệu chung về cuốn sách

12.

- Cuốn sách đó được ai mua/ tặng cho em?

- Em dùng cuốn sách đó để làm gì?

- Em có yêu thích cuốn sách đó không?


Thuộc phần nào của bài văn tả đồ vật?

a)

Miêu tả khái quát quyển sách

b)

Miêu tả chi tiết quyển sách

c)

Nội dung cuốn sách

d)

Tình cảm của em dành cho cuốn sách

e)

Giới thiệu chung về cuốn sách

13.

- Miêu tả bìa trước quyển sách tiếng Việt:

+ Có màu sắc gì?

+ Có vẽ hình ảnh trang trí nào? (nêu rõ nội dung của hình ảnh minh họa: vẽ phong cảnh gì, vẽ những ai, đang làm gì…)

- Trên bìa trước cuốn sách có những dòng chữ nào? In màu mực gì?


Thuộc phần nào của bài văn tả đồ vật?

a)

Miêu tả khái quát quyển sách

b)

Miêu tả chi tiết một bộ phận của quyển sách

c)

Nội dung cuốn sách

d)

Tình cảm của em dành cho cuốn sách

e)

Giới thiệu chung về cuốn sách

14.

Nội dung cuốn sách:

+ Bên trong cuốn sách gồm các nội dung gì? (tập đọc, chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn, kể chuyện)

+ Những nội dung đó được sắp xếp, phân chia như thế nào?

+ Trong các nội dung đó, em thích nhất là nội dung nào? Vì sao?


Thuộc phần nào của bài văn tả đồ vật?

a)

Miêu tả khái quát quyển sách

b)

Miêu tả chi tiết một bộ phận của quyển sách

c)

Tình cảm của em dành cho cuốn sách

d)

Giới thiệu chung về cuốn sách

15.

- Tình cảm của em dành cho cuốn sách tiếng Việt thế nào?

- Em sẽ giữ gìn, bảo vệ cuốn sách như thế nào?

- Cùng với cuốn sách em sẽ học tập chăm chỉ để đạt kết quả tốt không?


Thuộc phần nào của bài văn tả đồ vật?

a)

Miêu tả khái quát quyển sách

b)

Miêu tả chi tiết một bộ phận của quyển sách

c)

Nội dung cuốn sách

d)

Kết bài

e)

Giới thiệu chung về cuốn sách

16.

Chọn các ý phù hợp thuộc phần tả bao quát về chiếc đồng hồ báo thức?

a)

Hình dáng tròn, bằng chiếc đĩa đựng trái cây.

b)

Lớp vỏ bên ngoài làm bằng nhựa

c)

Chân đế bằng làm bằng sắt xi mạ bóng loáng.

d)

Mặt số màu đỏ thẫm, có in hình chú chuột Mickey cầm bó hoa rất ngộ nghĩnh.

e)

Màu hồng tươi, pha lẫn màu trắng hai bên.

17.

Ý nào không phù hợp để tả chi tiết về chiếc đồng hồ báo thức?

a)

Mặt số màu đỏ thẫm, có in hình chú chuột Mickey cầm bó hoa rất ngộ nghĩnh.

b)

Có 12 chữ số màu trắng, viền đen

c)

Có bốn cây kim : kim giờ, kim phút, kim giây và kim báo thức

d)

Lớp vỏ bên ngoài làm bằng nhựa

e)

Phía dưới có một con lắc hình tròn cũng có in hình chú chuột Mickey lúc nào cũng lắc qua lại một cách đều đặn.

18.

Ý nào không phù hợp để tả chi tiết về chiếc bàn học?

a)

Mặt bàn có màu trắng, nhẵn bóng lại có gắn hộp đựng bút hình con hưu cao cổ

b)

Chiếc bàn học màu trắng

c)

Chiếc bàn có giá sách ở phía trên

d)

Bàn dài 1m và rộng 50cm

e)

Hộc bàn được đính kèm dưới mặt bàn, có ngăn kéo ra kéo vào rất tiện lợi, có núm cầm hình tròn

19.

Ý nào phù hợp để nói về công dụng của chiếc bàn học?

a)

Ngồi học bài

b)

Để sách vở và dùng để đặt các vật trang trí

c)

Bàn rất chắc chắn và tiện nghi. Em thích để những đồ yêu thích của mình trên chiếc bàn

d)

Giúp em rèn luyện viết chữ đẹp

e)

Giúp em rất nhiều trong học tập

20.

Ý nào không phù hợp để tả bao quát về chiếc cặp sách ?

a)

Dây đeo màu xanh, để đeo qua vai.

b)

Quai cặp bằng da đen để xách. Dây đeo màu xanh, để deo qua vai.

c)

Nắp cặp và mặt trước có màu xanh tươi với hình trang trí. Đường viền cặp màu vàng. Khóa sáng loáng.

d)

Giúp em rèn luyện viết chữ đẹp

e)

Màu xanh tươi và xanh thẫm

21.

Chọn các ý sẽ triển khai trong phần mở bài của bài văn: TẢ CHIẾC BÚT CHÌ? (Chọn 3 ý)

a)

Chiếc bút chì đó là do ai mua hay tặng cho em?

b)

Người đó tặng/ mua cho em nhân dịp nào?

c)

Chiếc bút chì xuất xứ từ đâu?

d)

Em có yêu thích chiếc bút đấy không?

e)

Chiếc bút thường được em dùng để làm gì?

22.

Chọn các ý mở bài trực tiếp cho bài văn: TẢ CHIẾC BÚT CHÌ

a)

Vào đầu năm học, mẹ đã chuẩn bị sắm sửa cho em đầy đủ bộ đồ dùng học tập để em sẵn sàng cho một khởi đầu mới. Trong số đó, em thích nhất là chiếc bút chì đen.

b)

Đầu năm học mới em cùng chị Lan mua rất nhiều đồ dùng học tập nào là nhãn vở, thước, bút,… nhưng em thích nhất là chiếc bút chì.

c)

Nếu mỗi cuốn sách là một giấc mơ mà bạn cầm trong tay thì cây bút sẽ giúp bạn ghi lại giấc mơ ấy. Đồ dùng học tập luôn là người bạn thân thiết của mỗi học sinh. Với em cũng vậy. Trong các đồ dùng học tập, em thích nhất là chiếc bút chì bởi đó là món quà mà cô giáo chủ nhiệm đã tặng cho em khi em bước chân vào lớp 4.

d)

Bắt đầu những nét chữ đầu tiên của cuộc đời em, đó chính là cây bút chì – một vật dụng quen thuộc đối với hàng ngàn học sinh Việt Nam.

e)

Trong số những đồ vật mà cha đi công tác xa mua về cho tôi, tôi thích nhất vẫn là chiếc bút chì. Nó không phải thứ đồ xa xỉ đắt tiền cũng không phải là thứ mà không phải ai cũng có. Nhưng đối với tôi, món quà này đẹp và có ý nghĩa vô cùng.

23.

Chọn các ý mở bài gián tiếp cho bài văn: TẢ CHIẾC BÚT CHÌ

a)

Đầu năm học mới, mẹ em sắm sửa cho em đầy đủ đồ dùng học tập. Cái nào cái nấy mới tinh, đẹp đẽ và còn có hương thơm nhè nhẹ. Mỗi dụng cụ lại có một chức năng riêng, trợ giúp cho em trong các tình huống. Thế nhưng, đồ dùng được em sử dụng nhiều nhất chính là cây bút chì kim.

b)

Em rất thích vẽ, những lúc rảnh rỗi em có thể vẽ cả ngày về những điều em mơ ước nhưng em chỉ toàn dùng bút mực nên rất khó bôi xóa. Chính vì thế, nhân dịp sinh nhật lần thứ 8 của em, mẹ đã mua tặng em một tập giấy vẽ và một cây bút chì. Em rất thích cây bút chì xinh xắn mà mẹ đã tặng.

c)

Cùng với rất nhiều đồ dùng học tập em đang có thì chiếc bút chì là thứ em thích nhất. Chiếc bút chì là quà bạn Minh tặng em nhân dịp sinh nhật em vừa rồi.

d)

“Muốn đậm thì mút/ Muốn dài thì gọt/ Cứng quá là hư/ Mềm cũng không tốt.”

Theo các bạn, đó là đồ vật gì? Đồ vật này vô cùng quen thuộc với chúng ta, đó chính là những chiếc bút chì. Tôi cũng sắm cho mình nhiều chiếc bút chì sắc màu. Nhưng tôi lại thích chiếc bút chì kim hơn cả.

e)

Trong suốt thời gian cắp sách đến trường, sách, vở và bút là những thứ mà em luôn coi đó là những người bạn và đó cũng là những vật dụng không thể thiếu đối với người học sinh. Trong những vật dụng đó thì em yêu quý nhất là cây bút chì bởi đó là món quà mà bố em đã tặng nhân ngày sinh nhật, do em có sở thích vẽ vì vậy chiếc bút chì đối với em rất quan trọng.

24.

Chọn các ý trong phần thân bài của bài văn: TẢ CHIẾC BÚT CHÌ

a)

Miêu tả chung về chiếc bút

b)

Miêu tả chi tiết về chiếc bút

c)

Cách dùng, bảo quản chiết bút chì

d)

Công dụng của chiếc bút chì

e)

Khẳng định lại tình cảm của em đối với cây bút chì.

25.

Chọn các ý trong phần miêu tả chung về chiếc bút chì?

a)

Xuất xứ, nhãn hiệu, nhà sản xuất

b)

Kích thước của bút

c)

Chủng loại bút

d)

Họa tiết trang trí bên ngoài chiếc bút chì

e)

Hình dáng, chất liệu

26.

Chọn các ý miêu tả chi tiết về chiếc bút chì?

a)

Chiếc bút được phủ một lớp vỏ nhựa mỏng màu xanh dương

b)

Đuôi bút được bọc bằng lớp inox có màu đen

c)

Thân bút không hoàn toàn tròn như cây đũa mà làm gỗ lên các sống bút, giúp không bị trơn khi viết

d)

Trên các mặt của thân bút là dòng chữ màu vàng ghi tên của công ty sản xuất

e)

Phần ruột bên trong làm từ chì màu nâu đen

27.

Chọn các ý miêu tả công dụng của chiếc bút chì?

a)

Nhìn qua thì chiếc bút có vẻ khá đơn giản nhưng nó lại mang một nét rất đặc biệt và khá tinh xảo trong thiết kế.

b)

Tuy là chiếc bút này có cùng cấu tạo và chức năng sử dụng như những chiếc bút khác, nhưng em cảm nhận được sự khác biệt tới từ chiếc bút này.

c)

Mỗi khi chữa lỗi chính tả hay học Mĩ thuật, em lại dùng đến bút chì. Không chỉ thế, em còn dùng bút chì để phác họa chân dung bố, mẹ, chị gái của em. Có lúc em vẽ chú bộ đội đang canh gác trên vùng biển của đất nước mình. Có lúc em vẽ ruộng đồng với cánh cò nhởn nhơ trong những chiều vàng hưởng ấm. Rồi em vẽ dòng sông đang dập dềnh sóng nước, bãi phù sa mênh mông đang ôm nước vào lòng..

d)

Khi bút mòn, em dùng gọt bút chì để gọt cho phần chì mới lộ ra. Em luôn gọt vừa vặn không để quá tay mà gãy phần chì mới.

e)

Mỗi khi viết, cây bút chì lại nằm gọn trong lòng bàn tay em nhỏ nhắn; và em đưa từng đường nét một lên trang vở ô ly. Nét chì rất đều và mịn giúp hình thành từng đường chữ rõ ràng và mạch lạc nhất.

28.

Chọn các ý miêu tả chi tiết về chiếc bút chì? (chọn 3 ý)

a)

Thân bút cầm rất vừa tay, vẽ nhiều cũng không hề mỏi. Ruột chì không mềm quá mà cũng không cứng quá. Nó thật vừa ý em.

b)

Trên lớp sơn ấy in một hàng chữ nổi bật, đó là hàng chữ Hanson. Mẹ em bảo đây là nhãn hiệu nổi tiếng. Nghe vậy em càng quý bút chì hơn.

c)

Chiếc bút được bọc một lớp sơn màu vàng tươi như hoa cúc mùa thu, nước sơn bóng loáng rất đẹp.

d)

Cây bút chì còn thơm mùi gỗ mới hai đầu bằng phẳng. Nhìn vào đầu nào em cũng thấy chính giữa thân gỗ là một lõi chì màu đen nhánh.

e)

Ngòi chì nhô ra, em thử những nét bút chì đầu tiên. Ngòi bút in đậm những đường nét sắc sảo trên trang giấy trắng.

29.

Chọn các ý nêu cách dùng cách bảo quản chiếc bút chì?

a)

Em dùng cái gọt bút chì để gọt một đầu. Cái gọt khẽ xoay, em nghe tiếng "vo...vo..." khe khẽ. Từng lớp vỏ gỗ tuôn ra theo lưỡi gọt xoắn tròn, nhẵn như vỏ gỗ bào của bác thợ mộc. Ngòi

b)

Mẹ dạy tôi tập uốn nét theo những chữ viết. Chiếc bút chì mới khiến tôi hưng phấn hơn hẳn.

c)

Em thích dùng bút chì vì đầu trên của bút có một đầu tẩy màu vàng nhạt, rất dễ sử dụng và còn tiện lợi nữa. Nếu như em viết sai thì có thể quay lại đầu này để dùng nó và tẩy, sau đó thì có thể viết tiếp.

d)

Một đầu là ngòi chì dùng để viết, bao giờ ngòi chì bị cùn đi thì em lại dùng gọt chì để gọt tiếp.

e)

Chiếc bút chì đã trở thành người bạn thân thiết đối với em. Nó không chỉ dùng để viết chữ mà còn dùng để vẽ. Mỗi khi căng thẳng, em thường hay vẽ, vẽ bất cứ thứ gì mà mình thích từ cảnh cho đến người hay nhân vật truyện tranh.

30.

Chọn các ý nêu cảm nhận, tình cảm của em về chiếc bút chì?

a)

Chiếc bút chì là đồ vật vừa quen thuộc và vừa không thể thiếu trong suốt những năm tôi đến trường.

b)

Mỗi khi ngắm nghía chiếc bút chì tôi lại nhớ lại hình ảnh cả cha và mẹ nhìn chăm chú theo nét bút của tôi.

c)

Nếu như em viết sai thì có thể quay lại đầu này để dùng nó và tẩy, sau đó thì có thể viết tiếp.

d)

Em sẽ không bao giờ quên được hình ảnh quen thuộc của một chiếc bút đỏ vàng xen kẻ và cả hình ảnh công chúa trên thân cây bút chì.

e)

Em rất yêu chiếc bút chì này bởi vì những lợi ích mà nó đem lại. Em hứa sẽ giữ gìn chiếc bút chì thật tốt để nó mãi là người bạn đồng hành cùng em.

31.

Đồ vật nào dưới đây không được gọi là đồ chơi?

a)
b)
c)
d)
e)
32.

Nêu cách chơi lê-gô

a)

Các khối lê-gô được tháo rời ra để tô màu thành những đồ vật khác.

b)

Các khối lê-gô được lắp ráp thành các đồ vật rồi được tháo rời ra để ghép thành những đồ vật khác.

c)

Các khối lê-gô được treo lên thành chuông gió.

33.

Trò chơi lê-gô đem lại lợi ích gì?

a)

giúp các bạn cao lớn hơn

b)

giúp các bạn nhỏ có trí tưởng tượng phong phú

c)

khả năng sáng tạo

d)

tính kiên nhẫn

34.

Tìm từ chỉ đặc điểm của những khối lê - gô.

a)

khối nhỏ

b)

hình viên gạch

c)

hình nhân vật tí hon, xinh xắn…

d)

đầy màu sắc

35.

"lắp ráp" có nghĩa là?

a)

tháo rời các bộ phận ra

b)

tô màu

c)

chữa bệnh

d)

lắp các bộ phận vào với nhau cho đúng vị trí để tạo nên một vật hoàn chỉnh.

36.

Chọn các câu miêu tả chú LẬT ĐẬT

a)

Trông chú mới ngộ nghĩnh, đáng yêu làm sao! Cứ như một cậu bé bụ sữa đang tuổi tập đi, tập nói. Thân chú thon tròn như một quả trứng gà to lớn. Cái đầu tròn, nhỏ, xinh xinh gắn liền với cái thân mập ú.

b)

Chú không có chân, chỉ có đôi tay gắn liền với thân mình. Một búi vải nhỏ dưới cằm như chiếc khăn quàng đỏ rực của các cậu học sinh. Phủ lên cái đầu tròn là một cái mũ vải nhỏ hệt như mũ trùm đầu của những chiếc áo ấm len ấm ngày đông.

c)

Thân chú cũng như cái hộp hình chữ nhật dựng đứng, có những đường vẽ trang trí nổi cộm lên trông như chú mặc chiếc áo giáp sắt. Sau lưng có một ngăn trũng nhỏ đựng vừa hai viên pin, sát gần cúi núm công tắc nhựa màu đen.

d)

Cái đầu to như cái hộp vuông được đặt lên thân, trông không thấy cổ khiến chú trông bướng bỉnh lạ! Trên đầu có hai sợi ăng-ten mọc rẽ ra hai bên như hình chữ C

e)

Chân bước từng bước oai vệ, tay chú cũng vung vẩy theo nhịp bước. Buồn cười nhất là cái đầu cứ quay nhìn bên phải, rồi lại quay sang bên trái như tìm kiếm truy bắt kẻ địch

37.

Chọn các câu miêu tả chiếc ô tô đồ điều khiển từ xa

a)

Điều khó là làm sao người ghép phải quan sát thật kĩ để ghép cho thật khớp chúng lại với nhau. Phải mất nhiều thời gian cho trò chơi này nên em thường chơi vào sáng chủ nhật, lúc đầu óc nhẹ nhàng, thanh thản nhất.

b)

Chiếc xe ô tô của em cũng có chiều dài khoảng 20cm, chiều ngang tầm 15cm nhìn thật bắt mắt.

c)

Nó được làm bằng nhựa cứng đã tạo cho chiếc xe thêm phần chắc chắn nữa. Cạnh thân xe còn có chiếc gương được làm bằng kính trông thật oách nữa.

d)

Cửa xe ô tô đồ chơi của em hoàn toàn có thể mở như ô tô thật đã khiến cho em vô cùng thích thú.

e)

Hàng trăm miếng ghép đủ mọi hình dáng: hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn, hình bầu dục, hình thang,… với nhiều màu sắc rực rỡ

38.

Chọn các câu miêu tả búp bê:

a)

Em đặt tên cho cô ấy là Li sa - cái tên nghe rất Tây và đáng yêu. Li sa có mái tóc xoăn màu vàng óng ả, cái môi thì đỏ chon chót chúm chím cười.

b)

Nước da của cô búp bê này trắng hồng và được làm bằng nhựa cứng. Khuôn mặt tròn bầu bĩnh. Cái má phinh phính, lúc nào cũng ửng hồng, ánh lên một màu trái đào mới nở.

c)

Nó được làm bằng nhựa cứng đã tạo cho chiếc xe thêm phần chắc chắn nữa. Cạnh thân xe còn có chiếc gương được làm bằng kính trông thật oách nữa.

d)

Đôi mắt to tròn, xanh biếc, với hàng lông mi cong vút. Chiếc mũi nhỏ xinh khiến cô đẹp như những nàng tiên trong những câu chuyện cổ tích hay những cô hoa hậu thời nay.

e)

Li sa khoác trên mình một chiếc váy dạ hội màu đỏ lộng lẫy, lấp lánh với những sợi kim tuyến nhiều màu. Bạn bè của em ai cũng khen cô búp bê đẹp lộng lẫy và kiêu sa.

39.

Chọn các câu miêu tả gấu bông:

a)

Chú ta có bộ lông trắng mịn và mượt như nhung, khi sờ tay vào ta có cảm giác như đang sờ vào tấm vải lụa mềm và mát rượi.

b)

Nước da của chú trắng hồng và được làm bằng nhựa cứng. Khuôn mặt tròn bầu bĩnh. Cái má phinh phính, lúc nào cũng ửng hồng, ánh lên một màu trái đào mới nở.

c)

Chú ta khoác một chiếc áo màu đỏ tươi có điểm vài hạt cườm lấp la lấp lánh. Cái đầu chú tròn tròn như trái bưởi, đôi tai cũng tròn tròn vểnh lên trông thật là ngộ nghĩnh! Đôi mắt chú đen láy, tròn xoe như hạt nhãn.

d)

Thân hình chú ôm rất vừa tay nên tôi thường ôm chú ta mỗi khi đi ngủ. Những lúc ấy, bốn cái chân mập ú na ú nu của chú cứ dang ra như thể đòi tôi âu yếm vậy.

e)

Miệng chú nhỏ nhắn và đỏ hồng trông thật đáng yêu. Trên cổ chú là chiếc nơ màu đỏ được thắt hình con bướm trông yêu ơi là yêu!

40.

Những đoạn văn không phù hợp khi miêu tả rô bốt:

a)

Chú ta có bộ lông trắng mịn và mượt như nhung, khi sờ tay vào ta có cảm giác như đang sờ vào tấm vải lụa mềm và mát rượi.

b)

Rô bốt mặc áo giáp, cao tám mươi phân, toàn thân làm bằng nhựa cứng tốt với hai màu xanh dương và xám bạc. Đầu rô bốt to bằng trái cam, đeo mặt nạ hình hột xoài. Cánh tay, chân rô bốt cuồn cuộn bắp thịt.

c)

Trong hộp có nhiều khối nhựa với nhiều màu sắc và hình thù khác nhau. Nào là màu đỏ, màu xanh, tím, vàng... Nào là hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật, tam giác và nhiều hình khác nữa tôi không kể hết được. Mỗi hình mỗi vẻ, khối nhựa nào cũng đẹp, bóng loáng có thể soi gương được.

d)

Mỗi tay rô bốt cầm một súng máy. Rô bốt mặc áo màu xám bạc có huy hiệu ngôi sao vàng. Chân rô bốt đi giầy đế rất to, vững vàng. Rô bốt hoạt động bằng pin, có nút điều khiển ở sau lưng. Khi em bấm nút khởi động, rô bốt tiến lên phía trước, hai tay đưa súng máy lên cao. Từ nòng súng máy, ánh sáng lóe như tia lửa điện màu xanh đỏ, đèn vàng ở ngôi sao giữa ngực lấp lánh.

e)

Miệng chú nhỏ nhắn và đỏ hồng trông thật đáng yêu. Trên cổ chú là chiếc nơ màu đỏ được thắt hình con bướm trông yêu ơi là yêu!

41.

Cấu tạo chung của một bài văn miêu tả gồm những phần:

a)

Mở bài, thân bài, kết luận

b)

Mở bài, thân bài, kết bài

c)

Mục đích, phân công chuẩn bị, chương trình cụ thể

42.

Có các cách mở bài nào mà em đã học?

a)

Mở bài trực tiếp, mở bài mở rộng

b)

Mở bài không mở rộng, mở bài mở rộng

c)

Mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp

43.

Đâu là cách để viết một kết bài mở rộng trong bài văn kể chuyện?

a)

Nêu ý nghĩa hoặc đưa ra lời bình luận về câu chuyện

b)

Chỉ cho biết kết cục câu chuyện, không binh luận thêm

c)

Cho biết nội dung câu chuyện

44.

Câu 3: Mở bài (của bài văn tả cây cối) dùng để làm gì?

a)

Miêu tả cây cối

b)

Giới thiệu cây cối

c)

Nêu cảm nghĩ

d)

Tả chi tiết từng bộ phận của cây

45.

Câu 4: Thân bài (của bài văn miêu tả cây cối) dùng để làm gì?

a)

Nêu cách chăm sóc, bảo vệ cây và ý thức bảo vệ môi trường

b)

Nêu cảm nghĩ của em về cây

c)

Giới thiệu cây

d)

Tả đặc điểm của các bộ phận cây - ích lợi của cây (hoặc cảnh vật liên quan đến cây)

46.

Câu 5: Kết bài (của bài văn miêu tả cây cối) dùng để làm gì?

a)

Tả cây cối

b)

Nêu ích lợi của cây

c)

Nêu cảm nghĩ của em về cây và cách chăm sóc, bảo vệ cây (hoặc ý thức bảo vệ môi trường)

d)

Giới thiệu cây

47.

Câu 6: Đoạn văn này thuộc phần nào (của bài văn miêu tả cây cối)?

a)

Mở bài

b)

Thân bài

c)

Kết bài

48.

Câu 7: Đoạn văn này thuộc phần nào (của bài văn miêu tả cây cối)?

a)

Mở bài

b)

Thân bài

c)

Kết bài

49.

Câu 8: Những đoạn văn này thuộc phần nào (của bài văn miêu tả cây cối)?

a)

Mở bài

b)

Thân bài

c)

Kết bài

50.

Câu 1. Mục đích của văn miêu tả là?

a)

Trình bày chuỗi sự việc

b)

Trình bày quan điểm, ý kiến về một vấn đề nào đó

c)

Bộc lộ tình cảm

d)

Trình bày đặc điểm của đối tượng để người đọc, người nghe hình dung rõ hơn về đối tượng

51.

Bạn học sinh mắc lỗi nào trong câu văn dưới đây: “Chú chó có tên là Tô, chú chó nặng khoảng 15 kg, chú chó có bộ lông màu trắng”.

a)

Học sinh dùng từ sai do hiểu không đúng nghĩa

b)

Học sinh dùng từ kết nối ý sai

c)

Học sinh lặp lại cụm từ rườm rà

d)

Học sinh so sánh không hợp lý

52.

Xác định lỗi sai trong câu văn sau: “Quýt có hoa có quả khi chín nó lại có màu da cam và quả to có nhiều nước ăn ngọt lịm”.

a)

Lỗi so sánh ý không hợp lí.

b)

Lỗi dùng từ sai do hiểu không đúng ý

c)

Lỗi chính tả

d)

Lỗi do xác định nội dung biểu đạt, không logic

53.

Đây là trò chơi dân gian gì?

a)

Ném còn

b)

Đập niêu đất

c)

Đập gậy

d)

Bịt mắt đập niêu

54.

Đây là trò chơi dân gian nào?

a)

Kéo co

b)

Kéo người

c)

Kéo thả dê

55.

Đây là trò chơi dân gian gì?

a)

Rồng rắn lên mây

b)

Trốn tìm

c)

Bịt mắt bắt dê

d)

Đuổi bắt

56.

Đây là trò chơi dân gian gì?

a)

Múa sàn

b)

Múa sạp

c)

Nhảy sàn

d)

Nhảy sạp

57.

Đây là trò chơi dân gian gì?

a)

Ô ăn quan

b)

Ném đá

58.

Đây là trò chơi dân gian gì?

a)

Kéo người

b)

Kéo vật

c)

Kéo cưa lừa xẻ

59.

ĐÂY LÀ TRÒ CHƠI GÌ?

a)

NHẢY BAO BỐ

b)

RỒNG RẮN LÊN MÂY

c)

BỊT MẮT BẮT DÊ

d)

NHẢY DÂY

60.

2 em bé đang chơi trò gì?

a)

đố chữ

b)

nhảy dây

c)

bập bênh

d)

cầu trượt

61.

Đây là dịp lễ hội nào?

a)

Tết Nguyên Tiêu

b)

Tết Trung Thu

c)

Tết Đoan Ngọ

d)

Tết cổ truyền

62.

Đâu là trò chơi thả diều?

a)
b)
c)
d)
63.

Bài thơ nói đến trò chơi nào? 

  Chi chi chành chành
Cái đanh thổi lửa
Con ngựa chết trương
Tam vương ngũ đễ
Cấp kế đi tìm
Ù à ù ập....

a)
b)
c)
d)
64.

Củ gì đo đỏ. Con thỏ thích ăn?

a)
b)
c)
65.

Trò chơi nào dưới đây là trò chơi rèn luyện sức mạnh?

a)

Đấu vật, kéo co

b)

Nhảy dây, nhảy lò cò

c)

Ô ăn quan, cờ vua

66.

Trò chơi nào bên dưới rèn luyện sự khéo léo?

a)

Đấu vật, kéo co

b)

Cờ tướng, xếp hình

c)

Nhảy lò cò, nhảy dây

67.

Trò chơi nào bên dưới rèn luyện trí tuệ?

a)

Trồng nụ trồng hoa

b)

Ô ăn quan

c)

Nhảy lò cò

68.

Làm một việc nguy hiểm ứng với nghĩa câu thành ngữ nào dưới đây?

a)

Chơi với lửa

b)

Chơi diều đứt dây

c)

Chơi dao có ngày đứt tay

69.

"Ở chọn nơi, chơi chọn bạn" có nghĩa là:

a)

Làm một việc nguy hiểm

b)

Phải biết chọn bạn, chọn nơi sinh sống.

c)

Mất trắng tay

70.

"Chơi diều đứt dây" có nghĩa là:

a)

Mất trắng tay

b)

Liều lĩnh ắt gặp tai họa

c)

Làm một việc nguy hiểm

71.

Nếu bạn em thích trèo lên một chỗ cao chênh vênh, rất nguy hiểm để tỏ ra là mình gan dạ.

Em sẽ chọn câu thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây để khuyên bạn?

a)

Chơi dao có ngày đứt tay.

b)

Chơi diều đứt dây.

c)

Ở chọn nơi, chơi chọn bạn.

d)

Kính trên nhường dưới

72.

Nếu bạn em chơi với một số bạn hư nên học kém hẳn đi.

Em sẽ chọn câu thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây để khuyên bạn?

a)

Ở chọn nơi, chơi chọn bạn.

b)

Chơi diều đứt dây

c)

Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.

d)

Chơi dao có ngày đứt tay.

73.

Câu chuyện có mấy nhân vật?

a)

Hai nhân vật

b)

Ba nhân vật

c)

Bốn nhân vật

d)

Năm nhân vật

74.

Cu Chắt có những đồ chơi gì?

a)

Một chàng kị sĩ

b)

Một nàng công chúa

c)

Chú bé bằng đất

d)

Một chàng kị sĩ, một nàng công chúa và một chú bé bằng đất

75.

Cu Chắt được món quà vào dịp nào?

a)

Sinh nhật

b)

Tết Trung thu

c)

Đi chăn trâu

d)

Tất cả đều đúng

76.

Cu Chắt cất đồ chơi vào đâu?

a)

Vào cái nắp cháp hỏng

b)

Vào tủ

c)

Vào lọ thủy tinh

d)

Vào cặp

77.

Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành Đất Nung?

a)

Vì chú bé Đất muốn được xông pha, muốn trở thành người có ích

b)

Vì chú muốn trở thành người có ích

c)

Vì chú bé Đất không thấy sợ

d)

Vì chú bé Đất bị ngấm nước

78.

Chi tiết “Nung trong lửa” tượng trưng cho điều gì?

a)

Tượng trưng cho việc được tôi luyện trong gian nan thử thách.

b)

Tượng trưng cho việc không được tôi luyện trong gian nan, thử thách.

c)

Giúp con người mới cứng cỏi, mạnh mẽ và trở nên hữu ích được.

d)

Tất cả đều đúng

79.

Từ nghi vấn trong câu hỏi: “Có phải chú bé Đất trở thành chú Đất Nung không?” là từ nào?

a)

b)

Có phải… không

c)

Phải....không

d)

Không

80.

Xác định động từ trong câu: Mới chơi với nó một tí mà chúng mình đã bẩn hết quần áo đẹp.

a)

Mới

b)

Chơi

c)

Đẹp

d)

Bẩn

81.

Câu 1:  “Dây thừng” là đồ chơi dành cho trò chơi nào dưới đây?

a)

A. đá cầu

b)

B. ô ăn quan

c)

C. kéo co

d)

D.  xếp hình

82.

Câu 2 : Trò chơi rèn luyện sự khéo léo

a)

A. xếp hình

b)

B. nhảy dây

c)

C. cờ tướng

d)

D. đấu vật

83.

Câu 3: " Mất trắng tay " là nghĩa của câu thành ngữ :

a)

A. Chơi với lửa.

b)

B. Ở chọn nơi, chơi chọn bạn.

c)

C. Chơi diều đứt dây.

d)

D. chơi dao có ngày đứt tay.

84.

Câu 4: Trò chơi nào sau đây giúp em rèn luyện trí tuệ ?

a)

A.   Nhảy dây lò cò.

b)

B. Chơi búp bê.

c)

C. Xếp hình, vật.

d)

D. Ô ăn quan, xếp hình.

85.

Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu:

Sân trường ................... tiếng cười nói.

a)

thánh thót

b)

thủ thỉ

c)

rộn vang

86.

Những trò chơi nào được nói đến trong bài thở "Giờ ra chơi" ?

a)

nhảy dây

b)

đá bóng

c)

đá cầu

87.

Những từ ngữ nào cho biết các bạn chơi trò chơi rất giỏi?

a)

nhộn nhip, vui cười

b)

nhịp nhàng, vun vút, quay đều

c)

nhanh nhẹn, chậm chập

88.

Giờ ra chơi của các bạn thế nào?

a)

vui, rộn tiếng cười hoà vang.

b)

buồn bã, không muốn chơi

c)

vui tươi, nhộn nhịp, khóc lóc

89.

Đây là trò chơi dân gian có tên là gì?

a)

Đuổi bắt

b)

Bịt mắt bắt dê

c)

Rồng rắn lên mây

90.

Tìm ở dưới đây những từ ngữ về trường học:

a)

cô giáo, sách, lớp học, búp bê

b)

vở, bảng, bút, đèn giao thông

c)

cô giáo, sách vở, bảng, vở, hiệu trưởng

91.

Từ các từ ngữ đã cho, câu nào được sắp xếp đúng:

a)

Đọc truyện Tân và Dương.

b)

tân và dương đọc truyện

c)

Tân và Dương đang đọc truyện.

92.

Ở lớp mặc áo đen, xanh

Với anh phấn trắng đã thành bạn thân.

(là cái gì?)

a)

phấn viết

b)

bảng lớp

c)

bàn học

93.

"Reng ... reng" là tiếng của tôi

Ra chơi, vào học, tôi thời báo ngay.

(Là cái gì?)

a)

Trống trường

b)

kẻng

c)

chuông điện

94.

Điền vần cho thích hợp:

a)

oanh

b)

uyu

c)

uyt

95.

Những đồ chơi bé đã nặn là gì?

Lựa chọn nhiều đáp án.

a)
b)
c)
d)
e)
96.

Đoạn văn sau có mấy hình ảnh nhân hóa:“Từ đầu đến cuối làng, tiếng gọi nhau í ới. Lợn kêu eng éc. Ai cũng vội. Hình như Tết đang đuổi phía sau lưng.”

a)

1 hình ảnh nhân hóa

b)

2 hình ảnh nhân hóa

c)

3 hình ảnh nhân hóa

97.

Tìm chủ ngữ trong câu sau:

- Không khí mùa xuân thật náo nức.

a)

Không khí mùa xuân

b)

Không khí

c)

Mùa xuân

d)

thật náo nức

98.

Tìm các tính từ trong đoạn văn sau:

Đã nhìn thấy nhiều người mặc quần áo đẹp từ đâu đó về ăn Tết. Có người xách va li, có người đeo ba lô.

4 lines
99.

Đặt một CÂU HỎI thể hiện thái độ khen ngợi.

4 lines
100.

Đặt một CÂU HỎI thể hiện lời yêu cầu/đề nghị.

4 lines
101.

Đặt một CÂU HỎI để tự hỏi bản thân.

4 lines
102.

Những dòng nào sau đây chỉ gồm các TÍNH TỪ? (câu hỏi nhiều đáp án đúng)

a)

ung dung, sống động, mỹ lệ

b)

lí thú, lạ lùng, mỹ mãn

c)

ung dung, lạ lùng, tinh tế

d)

tưởng tượng, lạ lùng, mỹ lệ

103.

Trong câu: "Trương Bạch tự nhủ sẽ gắng công tạo nên một tác phẩm tuyệt trần, mĩ mãn" có:

a)

1 tính từ

b)

2 tính từ

c)

3 tính từ

104.

Cho câu văn:

Dưới bóng mát của cây bàng, mấy bạn đang túm tụm đọc truyện.

Đáp án nào tách đúng chủ ngữ/vị ngữ trong câu trên.

a)

Dưới bóng mát của cây bàng, mấy bạn // đang túm tụm đọc truyện.

b)

Dưới bóng mát của cây bàng, // mấy bạn đang túm tụm đọc truyện.

105.

Giữa sân, các bạn nam chơi đá cầu.

Tách chủ ngữ//vị ngữ trong câu văn trên.

a)

Giữa sân,//các bạn nam chơi đá cầu.

b)

Giữa sân, các bạn nam// chơi đá cầu.

c)

Giữa sân, các bạn// nam chơi đá cầu.

106.

Trong giờ ra chơi, sân trường thật náo nhiệt.

Tách chủ ngữ//vị ngữ trong câu văn trên.

a)

Trong giờ ra chơi, //sân trường thật náo nhiệt.

b)

Trong giờ ra chơi, sân trường// thật náo nhiệt.

107.

Cây lược này làm bằng ngà voi.


Tách chủ ngử//vị ngữ trong câu văn trên.

a)

Cây lược // này làm bằng ngà voi.

b)

Cây lược này// làm bằng ngà voi.

c)

Cây lược này làm bằng// ngà voi.

108.

Sóng vỗ ì oạp vào mạn thuyền.

Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu văn trên.

a)

Sóng // vỗ ì oạp vào mạn thuyền.

b)

Sóng vỗ ì oạp // vào mạn thuyền.

c)

Sóng vỗ // ì oạp vào mạn thuyền.

109.

Đám trẻ làng tôi rất mê xiếc mô-tô bay.

Xác định chủ ngữ//vị ngữ trong câu văn trên.

a)

Đám trẻ làng tôi // rất mê xiếc mô-tô bay.

b)

Đám trẻ // làng tôi rất mê xiếc mô-tô bay.

c)

Đám trẻ làng // tôi rất mê xiếc mô-tô bay.

110.

Dòng nào xác định đúng CN, VN trong câu văn dưới đây:

Chú ngồi trên thềm giếng, ngẩng nhìn bóng trăng mờ nấp sau sương mù và lôi cây ác-mô-ni-ca ra thổi.

a)

Chú ngồi trên thềm giếng, // ngẩng nhìn bóng trăng mờ nấp sau sương mù và lôi cây ác-mô-ni-ca ra thổi.

b)

Chú // ngồi trên thềm giếng, ngẩng nhìn bóng trăng mờ nấp sau sương mù và lôi cây ác-mô-ni-ca ra thổi.

111.

Xác định CN/VN trong câu văn dưới đây:

Một lần, tôi rủ nó trốn ngủ trưa chạy qua bãi đất trống cạnh nhà chơi trò ném đá.

a)

Một lần, // tôi rủ nó trốn ngủ trưa chạy qua bãi đất trống cạnh nhà chơi trò ném đá.

b)

Một lần, tôi // rủ nó trốn ngủ trưa chạy qua bãi đất trống cạnh nhà chơi trò ném đá.

112.

Thầy giáo nhìn cậu, cậu liền hạ tay xuống.

ng nào tách đúng chủ ngữ, vị ngữ trong câu trên.

a)

Thầy giáo // nhìn cậu, cậu // liền hạ tay xuống.

b)

Thầy giáo nhìn cậu, // cậu liền hạ tay xuống.

113.

Những chú cá lần lượt mắc lưới.

Dòng nào tách đúng chủ ngữ, vị ngữ trong câu trên?

a)

Những chú cá // lần lượt mắc lưới.

b)

Những chú cá lần lượt // mắc lưới.

114.

Câu văn "Mắt mũi nhìn đi đâu thế?" được dùng để làm gì?

a)

Để khen ngợi

b)

Để chê bai

c)

Để yêu cầu

115.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm toàn từ ghép?

a)

chao liệng, điều khiển, tối sầm, mủi lòng

b)

chao liệng, mảnh mai, điệu nghệ, lắp bắp

c)

duyên dáng, bối rối, văng vẳng, dỗ dành

116.

Nhóm từ nào dưới đây chỉ toàn các từ láy?

a)

Lon ton, lăn tăn, may mắn, hoa hồng.

b)

Học hỏi, cồng kềnh, lom khom, lác đác.

c)

Mênh mông, bát ngát, hồi hộp, thấp thỏm.

117.

Nhóm từ nào dưới đây chỉ gồm các động từ?

a)

chạy nhảy, gạ gẫm, mập mạp, đi đứng

b)

Hồi hộp, giảng giải, nói cười.

c)

Nấu ăn, bếp lửa, đun nấu, thao thức.

118.

Các từ “uy nghi”, “tráng lệ”, “vàng óng” trong câu: “Rừng khô hiện lên với tất cả vẻ uy nghi tráng lệ của nó trong ánh mặt trời vàng óng.” thuộc từ loại nào?

a)

Danh từ

b)

Động từ

c)

Tính từ

119.

Câu văn “Cứ mỗi khi chiều về, chị bướm lại rủ rê bạn bè đến khóm lan duyên dáng tựa thiếu nữ kia để đùa nghịch, vui chơi.” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

So sánh và nhân hóa

120.

Mặt trời ló ra, chói lọi trên những chùm hoa bưởi lấp lánh.” Chủ ngữ của câu trên là:

a)

Mặt trời ló ra

b)

Mặt trời ló ra, chói lọi

c)

Mặt trời

d)

Mặt trời ló ra, chói lọi trên những chùm hoa bưởi

121.

Dòng nào chỉ có từ láy:

a)

Mong muốn, miên man, mù mịt.

b)

Tí tách, tung tăng, tấp nập.

c)

Miên man, mênh mông, mệt mỏi

d)

Tốt tươi, mong muốn, mặt mũi.

122.

Chủ ngữ của câu "Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân đua nhau tỏa mùi thơm.” là:

a)

Hoa lá, quả chín.

b)

Hoa lá, quả chín, những vạt nấm.

c)

Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối.

d)

Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân.

123.

Câu nào sau đây là câu cầu khiến?

a)

Lan làm bài tập này thế nào nhỉ?

b)

Cậu đứng xa chỗ đó ra!

c)

Bông hoa này đẹp thật!

d)

Thôi, mình làm vỡ mất lọ hoa này rồi!

124.

Câu nào dưới đây đặt dấu gạch chéo (/) đúng vị trí để phân cách chủ ngữ và vị ngữ?

a)

Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như / tấm kính lau hết mây hết bụi.

b)

Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch / như tấm kính lau hết mây hết bụi.

c)

Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính / lau hết mây hết bụi.

d)

Sau trận bão, chân trời, ngấn bể / sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi.

125.

Câu “Cây rơm như một cây nấm khổng lồ không chân.” thuộc kiểu câu gì?

a)

Ai làm gì?

b)

Ai là gì?

c)

Ai thế nào?

Similar Resources on Wayground