NEW
Font size
WorksheetsCông nghệ 12 CKI (1)
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Câu 1: Công dụng của điện trở là:
Điều chỉnh dòng điện xoay chiều thành dòng một chiều
Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện.
Câu 25: Những linh kiện quang bán dẫn thường gặp là:
điện trở, chiết áp, điôt.
tranzito quang, quang trở, pin quang điện.
Câu 24: Linh kiện điện tử có thông số thay đổi theo độ chiếu sáng được gọi là:
Tirixto.
Quang điện tử.
Câu 23: Hãy chọn câu Đúng.
Triac có hai cực là: A1, A2, còn Điac thì có ba cực là: A1, A2 và G.
Triac có ba cực là: A1, A2 và G, còn Điac thì chỉ có hai cực là: A1 và A2.
Câu 22: : Triac có mấy điện cực:
2.
3.
Câu 21: Triac có khả năng dẫn điện:
từ A1 sang A2
theo cả hai chiều
Câu 20: Các linh kiện nào được dùng phối hợp để điều khiển các động cơ điện xoay chiều một pha trong các mạch điện xoay chiều?
Tirixto và điện trở
Triac và điac.
Câu 19: Số lớp tiếp giáp P - N của tirixto là:
4.
3.
Câu 18: . Tirixto thường được dùng…
trong mạch chỉnh lưu có điều khiển.
để ổn định điện áp một chiều.
Câu 17: Tranzito là linh kiện bán dẫn có…
Một lớp tiếp giáp P – N, có hai cực là: anôt (A) và catôt (K).
Hai lớp tiếp giáp P – N, có ba cực là: bazơ (B), colectơ (C) và emitơ (E).
Câu 16: Tranzito (loại PNP) chỉ làm việc khi…
Các cực bazơ (B), emitơ (E) được phân cực ngược và điện áp UCE > 0
(với UCE là điện áp giữa hai cực colectơ (C), emitơ (E))
Các cực bazơ (B), emitơ (E) được phân cực thuận và điện áp UCE < 0
Câu 15: Linh kiện điện tử thường dùng để khuếch đại tín hiệu là:
triac.
tranzito.
Câu 14: Linh kiện điện tử cho phép dùng ở vùng điện áp ngược đánh thủng mà không hỏng là:
Điôt tiếp điểm
Điôt Zene
Câu 13: Các linh kiện như điôt, tranzito, tirixto, triac, điac đều giống nhau ở điểm nào?
Công dụng
Vật liệu chế tạo
Câu 12: Số lớp tiếp giáp P -N của điôt bán dẫn là:
2
1.
Câu 11: Linh kiện điện tử biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng một chiều là:
điac.
điôt.
Câu 10: Số liệu kĩ thuật cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm khi có dòng điện chạy qua là:
điện kháng.
trị số điện cảm.
Câu 9: Linh kiện điện tử có khả năng chặn dòng cao tần là:
tụ điện.
cuộn cảm.
Câu 8: Ý nghĩa của trị số điện cảm là:
Cho biết khả năng tích lũy nhiệt lượng của cuộn cảm khi dòng điện chạy qua.
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm
Câu 7: Công dụng của tụ điện là:
Ngăn dòng điện xoay chiều và cho dòng điện một chiều đi qua.
Ngăn cách dòng điện một chiều, cho dòng điện xoay chiều đi qua và mắc phối hợp với cuộn cảm tạo thành mạch cộng hưởng
Câu 6: Một tụ gốm có trị số điện dung là 10000 pico fara thì con số ghi trên tụ là:
101
103.
Câu 5: Tụ điện nào không nên mắc ở dòng điện xoay chiều?
Tụ gốm.
Tụ hóa.
Câu 4: Số liệu kĩ thuật nào biểu hiện sự cản trở của tụ điện đối với dòng điện chạy qua nó?
Trị số điện dung.
Dung kháng.
Câu 3: Số liệu kĩ thuật nào cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ điện khi có điện áp đặt lên hai cực của nó?
Điện áp định mức.
Trị số điện dung.
Câu 2: Ý nghĩa của trị số điện trở là:
Cho biết khả năng hạn chế điện áp trong mạch điện của điện trở
Cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở.
