Worksheets11 HOC KI 1
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Đặt vào hai đầu vật dẫn một hiệu điện thế thì nhận định nào sau đây là đúng?
Êlectron sẽ chuyển động tự do hỗn loạn.
Tất cả các êlectron trong kim loại sẽ chuyển động cùng chiều điện trường.
Tất cả các electron trong kim loại chuyển động ngược chiều điện trường.
Các êlectron tự do sẽ chuyển động ngược chiều điện trường.
Kim loại dẫn điện tốt vì
Khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn.
Giá trị điện tích chứa trong mỗi êlectron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác.
Mật độ các ion tự do lớn.
Mật độ êlectron tự do trong kim loại rất lớn.
Khi đường kính của khối kim loại đồng chất, tiết diện đều tăng 2 lần thì điện trở của khối kim loại
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng
điện trở của vật dẫn giảm xuống giá trị rất nhỏ khi nhiệt độ giảm xuống thấp.
điện trở của vật giảm xuống rất nhỏ khi điện trở của nó đạt giá trị đủ cao.
điện trở của vật giảm xuống bằng không khi nhiệt độ của vật nhỏ hơn một giá trị nhiệt độ nhất định.
điện trở của vật bằng không khi nhiệt độ bằng 0 K.
Suất nhiệt điện động của của một cặp nhiệt điện phụ thuộc vào
nhiệt độ thấp hơn ở một trong 2 đầu cặp.
hiệu nhiệt độ hai đầu cặp.
nhiệt độ cao hơn ở một trong hai đầu cặp.
bản chất của chỉ một trong hai kim loại cấu tạo nên cặp.
Suất nhiệt điện động phụ thuộc vào
độ chênh lệch nhiệt độ mối hàn và bản chất hai kim loại.
nhiệt độ mối hàn.
độ chênh lệch nhiệt độ mối hàn.
nhiệt độ mối hàn và bản chất hai kim loại.
Điện trở của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào?
Tăng khi nhiệt độ giảm.
Tăng khi nhiệt độ tăng.
Không đổi theo nhiệt độ.
Tăng hay giảm phụ thuộc vào bản chất kim loại.
Hiện tượng siêu dẫn là
Khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không.
Khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại tăng đột ngột đến giá trị khác không.
Khi nhiệt độ tăng tới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không.
Khi nhiệt độ tăng tới dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không.
Chọn một đáp án đúng?
Điện trở dây dẫn bằng kim loại giảm khi nhiệt độ tăng.
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời của các êlectron.
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các ion.
Kim loại dẫn điện tốt vì mật độ êlectron trong kim loại lớn.
Chọn một đáp án sai?
Dòng điện qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt.
Hạt tải điện trong kim loại là ion.
Hạt tải điện trong kim loại là electron tự do.
Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm khi giữ ở nhiệt độ không đổi.
Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của
.
các ion âm, êlectron tự do ngược chiều điện trường.
các êlectron tự do ngược chiều điện trường.
các ion, êlectron trong điện trường.
các êlectron,lỗ trống theo chiều điện trường.
Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là sự va chạm của
các êlectron tự do với chỗ mất trật tự của ion dương nút mạng.
các êlectron tự do với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn.
các ion dương nút mạng với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn.
các ion dương chuyển động định hướng dưới tác dụng của điện trường với các êlectron.
Chọn đáp án không chính xác?
Kim loại là chất dẫn điện tốt.
Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm.
Dòng điện qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt.
Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ.
Suất nhiệt điện động của cặp nhiệt điện phụ thuộc vào
độ chênh lệch nhiệt độ 2 mối hàn.
nhiệt độ mối hàn.
độ chênh lệch nhiệt độ 2 mối hàn và bản chất hai kim loại làm cặp nhiệt điện.
nhiệt độ mối hàn và bản chất hai kim loại làm cặp nhiệt điện.
Một dây bạch kim ở 200C có điện trở suất ρ=10,6.10−8Ωm . Tính điện trở suất của dây bạch kim này ở 12200C. Giả thiết điện trở suất của dây bạch kim trong khoảng nhiệt độ này tăng bậc nhất theo nhiệt độ với hệ số nhiệt điện trở không đổi . α=3.10−3K
42,4.10-8 .
27,6.10-8 .
2,3.10-8 .
48,8.10-8 .
Hạt tải điện trong chất điện phân là
ion dương và ion âm.
êlectron.
êlectron và ion dương.
êlectron, ion dương và ion âm.
Bản chất dòng điện trong chất điện phân là
dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường.
dòng êlectron dịch chuyển ngược chiều điện trường.
dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau.
dòng ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường.
Bản chất của hiện tượng dương cực tan là
cực dương của bình điện phân bị tăng nhiệt độ tới mức nóng chảy.
cực dương của bình điện phân bị mài mòn cơ học.
cực dương của bình điện phân bị tác dụng hóa học tạo thành chất điện phân và tan vào dung dịch.
cực dương của bình điện phân bị bay hơi.
Khi điện phân nóng chảy muối của kim loại kiềm thì
cả ion của gốc axit và ion kim loại đều chạy về cực dương.
Cả ion của gốc axit và ion kim loại đều chạy về cực âm.
ion kim loại chạy về cực dương, ion của gốc axit chạy về cực âm.
ion kim loại chạy về cực âm, ion của gốc axit chạy về cực dương.
Khối lượng chất giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ với
điện lượng chuyển qua bình.
thể tích của dung dịch trong bình.
khối lượng dung dịch trong bình.
khối lượng chất điện phân.
Nếu có dòng điện không đổi chạy qua bình điện phân gây ra hiện tượng dương cực tan thì khối lượng chất giải phóng ở điện cực không tỉ lệ thuận với
khối lượng mol của chất đượng giải phóng.
cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân.
thời gian dòng điện chạy qua bình điện phân.
hóa trị của của chất được giải phóng.
Hiện tượng điện phân không ứng dụng để
đúc điện.
mạ điện.
sơn tĩnh điện.
luyện nhôm.
Khi điện phân dương cực tan, nếu tăng cường độ dòng điện và thời gian điện phân lên 2 lần thì khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực
không đổi.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
Hiện tượng dương cực tan xảy ra khi điện phân dung dịch
muối kim loại có anốt làm bằng kim loại đó.
axít có anốt làm bằng kim loại đó.
muối kim loại có anốt làm bằng kim loại.
muối kim loại có catốt làm bằng kim loại đó.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về cách mạ một huy chương bạc?
Dùng muối AgNO3.
Đặt huy chương ở giữa anốt và catốt.
Dùng huy chương làm catốt.
Dùng anốt bằng bạc.
Điện phân dung dịch muối bạc nitrat (AgNO3) bằng các cặp điện cực sau:
Bình 1: catôt và anôt làm bằng than chì
Bình 2: catôt làm bằng than chì và anôt làm bằng bạc.
Bình 3: catôt và anôt làm bằng bạc.
Hiện tượng dương cực tan sẽ xảy ra trong bình điện phân
1 và 3.
1, 2 và 3.
1 và 2
2 và 3.
Dòng điện trong chất điện phân tuân theo định luật Ôm khi điện phân dung dịch
muối kim loại có anốt làm bằng kim loại.
axit có anốt làm bằng kim loại đó.
muối kim loại có catốt làm bằng kim loại đó.
muối kim loại có catôt làm bằng kim loại đó.
Khi so sánh sự dẫn điện của chất điện phân và kim loại ta rút ra kết luận nào dưới đây ?
Kim loại dẫn điện tốt hơn chất điện phân.
Kim loại dẫn điện kém hơn chất điện phân.
Không thể so sánh sự dẫn điện của kim loại và chất điện phân.
Kim loại dẫn điện tốt bằng chất điện phân.
Theo định luật Fa-ra-đây thứ nhất thì khối lượng vật chất giải phóng ở điện cực tuân theo biểu thức m = kq. Trong đó k được gọi là đương lượng điện hóa, k có đơn vị
C/kg.
kg/C.
kg.C.
kg/C2
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực của bình điện phân và điện lượng tải qua bình. Đương lượng điện hóa của chất điện phân trong bình này là
1,118.10-6 kg/C.
11,18.10-6 kg/C.
1,118.10-6 kg/C.
11,18.10-6 kg/C.
