wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa bài 14 15 16

Total questions: 161

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Tài nguyên rừng của nước ta hiện nay

a)

Đang tiếp tục bị suy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng.

b)

Diện tích rừng tăng lên nhưng chất lượng chưa thể phục hồi.

c)

Đang được phục hồi cả về số lượng lẫn chất lượng.

d)

Chất lượng rừng đã được phục hồi nhưng diện tích rừng đang giảm sút nhanh.

2.

Mặc dù tổng diện tích rừng đang dần tăng lên, nhưng tài nguyên rừng nước ta vẫn bị suy thoái do

a)

Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên rừng.

b)

Diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi chiếm phần lớn

c)

Diện tích rừng giàu và rừng phục hồi tăng lên.

d)

Chất lượng rừng không ngừng giảm sút.

3.

(SỞ GD & ĐT NGHỆ AN 2021) Phần lớn diện tích rừng nước ta hiện nay là rừng

a)

Nguyên sinh chất lượng tốt.

b)

Mới phục hồi và rừng trồng.

c)

Mới phục hồi và rừng nghèo.

d)

Trồng chưa khai thác được.

4.

(SỞ GD & ĐT CÀ MAU 2021) Diện tích rừng của nước ta hiện nay tăng lên chủ yếu do

a)

Các khu bảo tồn thiên nhiên được bảo vệ.

b)

Xây dựng các vườn quốc gia.

c)

Mở rộng diện tích đất nông nghiệp.

d)

Đẩy mạnh công tác trồng rừng.

5.

(SỞ GD & ĐT THÁI NGUYÊN 2021) Rừng trồng của nước ta không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Diện tích tăng liên tục.

b)

Có diện tích lớn nhất.

c)

Độ che phủ tăng liên tục

d)

Có giá trị kinh tế lớn.

6.

Việc bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta có ý nghĩa chủ yếu về mặt

a)

Cân bằng môi trường sinh thái.

b)

Cảnh quan môi trường tự nhiên

c)

Giá trị kinh tế.

d)

Kinh tế và môi trường.

7.

(THPTQG 2021) Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng của nước ta là

a)

Làm thủy điện.

b)

Dự báo động đất.

c)

Chống bão.

d)

Khai thác hợp lí.

8.

(SỞ GD & ĐT NGHỆ AN 2021) Vai trò của rừng đầu nguồn là

a)

Cung cấp gỗ và các nguồn gen quý.

b)

Điều hòa dòng chảy sông ngòi.

c)

Điều hoà khí hậu, chắn gió bão.

d)

Bảo vệ đa dạng sinh học, khai thác gỗ.

9.

(SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM 2021) Để bảo vệ rừng phòng hộ ở nước ta thì cần phải

a)

Duy trì và phát triển chất lượng rừng.

b)

Đẩy mạnh công nghiệp chế biến gỗ

c)

Bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên.

d)

Trồng rừng trên đất trống đồi trọc.

10.

(SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM 2021) Để bảo vệ rừng đặc dụng ở nước ta thì cần phải

a)

Bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên.

b)

Duy trì và phát triển chất lượng rừng.

c)

Đẩy mạnh công nghiệp chế biến gỗ.

d)

Trồng rừng trên đất trống đồi trọc.

11.

(THPTQG 2020) Biện pháp mở rộng rừng đặc dụng ở nước ta là

a)

Trồng rừng lấy gỗ.

b)

Khai thác gỗ cũi.

c)

Lập vườn quốc gia.

d)

Trồng rừng tre nứa.

12.

Rừng Yok Đôn, Chư Yang Sin, Nam Cát Tiên thuộc loại

a)

Rừng khoanh nuôi.

b)

Rừng đặc dụng.

c)

Rừng phòng hộ.

d)

Rừng sản xuất.

13.

(THPTQG 2020) Biện pháp mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta là

a)

Lập vườn quốc gia.

b)

Tích cực trồng mới.

c)

Tăng cường khai thác.

d)

Làm ruộng bậc thang

14.

(SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM 2021) Để bảo vệ rừng sản xuất ở nước ta thì cần phải

a)

Bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên.

b)

Duy trì và phát triển chất lượng rừng.

c)

Đẩy mạnh công nghiệp chế biến gỗ.

d)

Trồng rừng trên đất trống đồi trọc.

15.

(THPT CHUYÊN LÀO CAI 2021) Vai trò chủ yếu của rừng ngập mặn ở nước ta là

a)

Đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai.

b)

Giúp phát triển mô hình kinh tế nông, lâm kết hợp

c)

Cung cấp nguồn lâm sản có nhiều giá trị kinh tế.

d)

Thêm diện tích, môi trường nuôi trồng thủy sản

16.

(MH THPTQG 2020) Diện tích rừng ngập mặn nước ta bị thu hẹp chủ yếu do tác động của

a)

Cháy rừng, phát triển nuôi trồng thủy sản.

b)

Biến đổi khí hậu toàn cầu, nước biển dâng.

c)

Đẩy mạnh hoạt động du lịch, ít trồng rừng.

d)

Bờ biển sạt lở, môi trường nước ô nhiễm.

17.

(THPT CHUYÊN LÀO CAI 2021) Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự suy giảm diện tích rừng ngập mặn ở nước ta hiện nay?

a)

Biến đổi khí hậu toàn cầu.

b)

Môi trường nước ô nhiễm.

c)

Khai thác rừng lấy gỗ, củi.

d)

Mở rộng đất nông nghiệp

18.

(SỞ GD & ĐT NINH BÌNH 2021) Hiện nay, rừng ngập mặn ở nước ta ngày càng bị thu hẹp nguyên nhân chủ yếu là do

a)

Mở rộng thành các khu du lịch sinh thái.

b)

Chuyển đổi thành diện tích nuôi tôm, cá.

c)

Biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường.

d)

Quá trình đô thị hóa nông thôn mạnh mẽ.

19.

Việc sử dụng đất rừng không hợp lí ở vùng đồng bằng châu thổ nước ta đã dẫn đến hậu quả

a)

Ngập lụt trên diện rộng, thiên tai ngày càng gia tăng.

b)

Diện tích rừng giảm, hiện tượng ngập mặn và bốc phèn gia tăng.

c)

Rừng ngập mặn giảm, gia tăng hiện tượng cát bay, cát chảy.

d)

Làm ô nhiễm môi trường đất, nước, hạn hán gia tăng.

20.

Trong quy định về khai thác rừng, không có điều cấm về

a)

Dùng chất nổ đánh bắt cá.

b)

Săn bắn động vật trái phép.

c)

Khai thác gỗ quý.

d)

Khai thác gỗ trong rừng cấm

21.

Trong quy định về khai thác ở nước ta, không có điều cấm về

a)

Dùng chất nổ đánh bắt cá.

b)

Săn bắn động vật trái phép.

c)

Khai thác gỗ quý.

d)

Khai thác gỗ trong rừng cấm.

22.

(ĐGNL ĐHQG HÀ NỘI 2021) Để triển khai Luật bảo vệ và phát triển rừng có hiệu quả, Nhà nước ta đã áp dụng giải pháp nào sau đây?

a)

Bảo vệ rừng phòng hộ và có kế hoạch nuôi dưỡng rừng.

b)

Mở rộng, nâng cao chất lượng và duy trì hoàn cảnh rừng.

c)

Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân

d)

Nâng cao ý thức bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh vật.

23.

(SỞ GD - ĐT HÀ NAM 2020) Biểu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên ở nước ta là tính đa dạng về

a)

Gen, hệ sinh thái, loài thú.

b)

Loài, hệ sinh thái, gen.

c)

Loài thú, hệ sinh thái, loài cá.

d)

Loài cá, gen, hệ sinh thái.

24.

Sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta không có biểu hiện nào dưới đây

a)

Suy giảm về kiểu hệ sinh thái.

b)

Suy giảm về số lượng loài.

c)

Suy giảm thể trạng của các cá thể trong loài.

d)

Suy giảm về nguồn gen quý hiểm.

25.

(SỞ GD & ĐT SƠN LA 2021) Nguyên nhân làm suy giảm số lượng loài động, thực vật tự nhiên ở nước ta là do

a)

Tác động của con người.

b)

Nước biển dâng cao

c)

Ảnh hưởng của bão

d)

Ô nhiễm nguồn nước.

26.

(THPT CHUYÊN LÀO CAI 2021) Nhân tố nào sau đây quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta?

a)

Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.

b)

Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài thực vật.

c)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng

d)

Sự phong phú và phân hóa đa dạng của các nhóm đất

27.

(SỞ GD & ĐT THANH HÓA 2021) Tính đa dạng sinh học của nước ta không trực tiếp thể hiện ở

a)

Hệ sinh thái.

b)

Thành phần loài.

c)

Nguồn gen.

d)

Vùng phân bố.

28.

Vườn quốc gia được bảo vệ không nhằm để

a)

Khoanh vùng các thú nuôi quý hiếm.

b)

Phát triển du lịch sinh thái

c)

Bảo vệ các hệ sinh thái và các loài động thực vật quý hiếm.

d)

Nghiên cứu khoa học.

29.

Đây là biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ sự đa dạng sinh vật của nước ta

a)

Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.

b)

Đưa vào “Sách đỏ Việt Nam” những động, thực vật quý hiếm cần bảo vệ.

c)

Nghiêm cấm việc khai thác rừng, săn bắn động vật.

d)

Tăng cường bảo vệ rừng và đẩy mạnh việc trồng rừng

30.

(SỞ GD & ĐT HÀ NỘI 2021) Biện pháp để bảo vệ nguồn gen động thực vật quý hiếm ở nước ta là

a)

Tổ chức định canh

b)

Chống ô nhiễm đất

c)

Ban hành Sách đỏ.

d)

Trồng cây theo băng.

31.

(THPTQG 2021) Biện pháp bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ của nước ta là

a)

Đẩy mạnh chế biến

b)

Khai thác hợp lí.

c)

Tăng cường đánh bắt

d)

Tăng xuất khẩu.

32.

(SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM 2021) Mục đích cơ bản của việc ban hành Sách Đỏ ở nước ta là

a)

Duy trì diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn.

b)

Đa dạng hóa các loài động thực vật trên rừng

c)

Bảo vệ các loài sinh vật quí hiếm dưới nước

d)

Bảo vệ nguồn gen động, thực vật quí hiếm.

33.

(MH THPTQG 2021) Nguồn lợi thủy sản ven bờ nước ta bị giảm sút rõ rệt do

a)

Khai thác quá mức

b)

Nước biển dâng cao.

c)

Có nhiều cơn bão.

d)

Sạt lở bờ biển

34.

(SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC 2021) Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho nguồn hải sản ven bờ của nước ta bị giảm sút rõ rệt?

a)

Đánh bắt bằng chất nổ và diện tích rừng ngập mặn giảm.

b)

Khai thác quá mức và ô nhiễm môi trường nước

c)

Mở rộng phạm vi đánh bắt và dụng cụ đánh bắt cá con.

d)

Biến đổi khí hậu toàn cầu và đánh bắt bằng chất nổ.

35.

(THPTQG 2022) Biện pháp bảo vệ vườn quốc gia ở nước ta là

a)

săn bắt thú rừng

b)

khai thác gỗ quý.

c)

chống phá rừng.

d)

tăng xuất khẩu gỗ.

36.

(SỞ GD & ĐT NINH BÌNH 2021) Việc quy định về khai thác đa dạng sinh học ở nước ta để

a)

Sử dụng lâu dài nguồn lợi sinh vật.

b)

Phát triển du lịch sinh thái.

c)

Bảo vệ nguồn gen quý hiếm.

d)

Trồng rừng trên đất trống đồi trọc.

37.

(THPTQG 2021) Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học của nước ta là

a)

Làm thủy điện.

b)

Tăng vườn quốc gia.

c)

Tăng xuất khẩu gỗ quí.

d)

Tăng khai thác rừng.

38.

Biện pháp nào sau đây không được Nhà nước ta thực hiện để bảo vệ đa dạng sinh vật

a)

Quy định khai thác.

b)

Lập vườn quốc gia và khu bảo tồn.

c)

Phát triển nền kinh tế thị trường

d)

Ban hành Sách đỏ

39.

(SỞ GD & ĐT HÀ TĨNH 2021) Tài nguyên đất của nước ta bị suy thoái nhiều nơi do

a)

Bón phân hữu cơ.

b)

Trồng trọt luân canh.

c)

Mưa lớn theo mùa.

d)

Khai thác quá mức.

40.

(SỞ GD & ĐT NGHỆ AN 2021) Một trong những nguyên nhân của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là

a)

Nhiễm phèn.

b)

Xói mòn.

c)

Glây hóa.

d)

Nhiễm mặn.

41.

(THPTQG 2021) Biện pháp bảo vệ đất trồng của nước ta là

a)

Tăng diện tích.

b)

Chống bạc màu.

c)

Ngăn lũ quét.

d)

Chống bão

42.

(THPTQG 2020) Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp là

a)

Chống suy thoái và ô nhiễm đất.

b)

Áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp

c)

Ngăn chặn nạn du canh, du cư.

d)

Thực hiện kỹ thuật canh tác trên đất dốc

43.

(THPTQG 2020) Biện pháp mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở nước ta là

a)

Đa dạng cây trồng

b)

Bón phân thích hợp.

c)

Khai khẩn đất hoang

d)

Canh tác hợp lí.

44.

(SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM 2021) Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất ở vùng núi nước ta là

a)

Chống ô nhiễm đất.

b)

Đào hố vảy cá.

c)

Bón phân hợp lí.

d)

Chống bạc màu

45.

Biện pháp bảo vệ đất trồng ở đồi núi nước ta là

a)

Chống nhiễm mặn.

b)

Chống nhiễm phèn.

c)

Trồng cây theo băng.

d)

Đẩy mạnh tăng vụ.

46.

Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất ở vùng núi nước ta là

a)

Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác nông - lâm.

b)

Tăng cường bón phân, cải tạo thích hợp theo từng loại đất

c)

Nâng cao hiệu quả sử dụng, có chế độ canh tác hợp lí.

d)

Đẩy mạnh thâm canh, bảo vệ vốn rừng

47.

(THPTQG 2020) Biện pháp cải tạo đất hoang ở đồi núi nước ta là

a)

Bón phân hóa học

b)

Nông - lâm kết hợp.

c)

Dùng thuốc diệt cỏ.

d)

Đào hố vẩy cá.

48.

Để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi, về mặt kỹ thuật canh tác cần thực hiện biện pháp

a)

Bảo vệ rừng và đất rừng.

b)

Áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp.

c)

Trồng trọt theo đường bình độ.

d)

Ngăn chặn nạn du canh, du cư

49.

(SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM 2021) Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất ở đồng bằng nước ta là

a)

Đào hố vảy cá

b)

Chống bạc màu, glây

c)

Làm ruộng bậc thang

d)

Tổ chức định canh

50.

(SỞ GD & ĐT NINH BÌNH 2021) Biện pháp quan trọng nhất để bảo vệ đất nông nghiệp ở đồng bằng nước ta là

a)

Sử dụng biện pháp nông - lâm kết hợp

b)

Thực hiện kỹ thuật canh tác trên đất dốc.

c)

Thâm canh, nâng cao hệ số sử dụng đất.

d)

Tổ chức định canh định cư cho người dân

51.

(SỞ GD & ĐT BẮC NINH 2021) Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là

a)

Tổ chức định canh, định cư cho dân cư

b)

Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.

c)

Canh tác hợp lí, chống ô nhiễm đất đai

d)

Thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc

52.

(HSG 12 SỞ GD & ĐT BẮC NINH 2021) Biện pháp nào sau đây không được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?

a)

Chống nhiễm mặn, nhiễm phèn.

b)

Chống ô nhiễm đất do chất độc hóa học

c)

Chống bạc màu, bón phân cải tạo.

d)

Trồng cây theo băng, đào hố vẩy cá.

53.

(THPTQG 2021) Nơi nào sau đây ở nước ta thường xảy ra nhiễm mặn đất ?

a)

Cao nguyên.

b)

Ven biển.

c)

Sơn nguyên.

d)

Trung du.

54.

Loại đất chiếm tỉ lệ lớn nhất trong các loại đất phải cải tạo ở nước ta hiện nay là :

a)

Đất xám bạc màu

b)

Đất mặn.

c)

Đất than bùn, glây hoá.

d)

Đất phèn.

55.

Đất ở vùng đồi núi nước ta dễ bị suy thoái chủ yếu do tác động của

a)

Khí hậu nhiệt ẩm cao, mất lớp phủ thực vật, kĩ thuật canh tác, chăn nuôi gia súc lớn.

b)

Đồi núi thấp, phát triển thủy điện, khai thác khoáng sản và cây công nghiệp.

c)

Khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình đồi núi, mất lớp phủ thực vật.

d)

Mưa nhiều theo mùa, xói mòn lớn, địa hình nhiều đổi núi, kĩ thuật canh tác.

56.

(HSG 12 SỞ GD & ĐT BẮC NINH 2021) Việc sử dụng đất rừng không hợp lí ở vùng đồng bằng châu thổ nước ta đã dẫn đến hậu quả

a)

Làm ô nhiễm môi trường đất, nước, hạn hán gia tăng.

b)

Rừng ngập mặn giảm, gia tăng hiện tượng cát bay, cát chảy

c)

Diện tích rừng giảm, hiện tượng ngập mặn và bốc phèn gia tăng.

d)

Ngập lụt trên diện rộng, thiên tai ngày càng gia tăng

57.

(SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC 2021) Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng ở nước ta?

a)

Nước thải công nghiệp và đô thị.

b)

Hóa chất dư thừa trong nông nghiệp.

c)

Chất thải sinh hoạt của dân cư.

d)

Chất thải của hoạt động du lịch.

58.

Hai vấn đề lớn nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước ở nước ta hiện nay là

a)

Ô nhiểm môi trường nước và nguồn nước có sự phân hóa theo các vùng miền

b)

Ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và ô nhiễm môi trường nước.

c)

Nguồn nước có nguy cơ cạn kiệt và ô nhiễm môi trường nước.

d)

Ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và nguy cơ cạn kiệt nguồn nước ngầm

59.

Biện pháp quan trọng nhất nhằm hạn chế những tác hại của lũ quét ở nước ta là

a)

Quy hoạch và phát triển các điểm dân cư tránh vùng đất dốc

b)

Chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang chuyên dùng.

c)

Tăng cường xây dựng nhiều đập thủy điện ở thượng nguồn

d)

Trồng rừng và thực hiện các kĩ thuật nông nghiệp trên đất dốc.

60.

Những khu vực chịu tác động khô hạn lớn nhất ở nước ta vào mùa khô là

a)

Tây Nguyên và ven biển cực Nam Trung Bộ

b)

Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Các vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc

d)

Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ

61.

Nước ta có nhiều thiên tai chủ yếu do

a)

Nhiều đồi núi, vị trí thuộc vành đai lửa Thái Bình Dương.

b)

Vận động tân kiến tạo, hoạt động sản xuất của con người

c)

Ảnh hưởng của gió mùa và vị trí địa lí giáp biển Đông.

d)

Vị trí thuộc bán đảo, tiếp giáp với cả lục địa và đại dương.

62.

(SỞ GD & ĐT NINH BÌNH 2021) Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường của nước ta biểu hiện ở

a)

Gia tăng tình trạng ô nhiễm môi trường.

b)

Khí hậu, thời tiết biến đổi bất thường.

c)

Chủ yếu là rừng nghèo, rừng mới phục hồi.

d)

Suy giảm số lượng, thành phần loài sinh vật.

63.

(THPT CHUYÊN LÀO CAI 2021) Tình trạng mất cân bằng sinh thái của nước ta được biểu hiện qua

a)

Sự gia tăng thiên tai bão lụt, hạn hán

b)

Môi trường bị ô nhiễm ngày càng nặng nề.

c)

Diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp.

d)

Tính đa dạng sinh vật ngày càng bị suy giảm.

64.

(SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC 2021) Nguyên nhân sâu xa nào sau đây dẫn tới hàng loạt các thiên tai và hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra liên tiếp ở nước ta trong thời gian vừa qua?

a)

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

Thiên nhiên chịu ảnh hưởng từ biển

c)

Tình trạng ô nhiễm môi trường.

d)

Biến đổi khí hậu toàn cầu.

65.

(SỞ GD & ĐT NAM ĐỊNH 2021) Sự thất thường của khí hậu nước ta chủ yếu là do tác động của

a)

Dải hội tụ, hình dạng của lãnh thổ, hướng núi

b)

Địa hình, tác động của biển, áp thấp nhiệt đới.

c)

Các loại gió, vị trí địa lí, đặc điểm địa hình.

d)

Gió mùa, bão, biến đổi khí hậu toàn cầu.

66.

Những vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường nước ta là

a)

Tình trạng môi trường bị ô nhiễm và mất cân bằng sinh thái.

b)

Sự gia tăng các thiên tai bão lụt, hạn hán.

c)

Sự biến đổi bất thường về thời tiết, khí hậu.

d)

Nồng độ các chất gây ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép.

67.

Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở nông thôn nước ta chủ yếu là

a)

Rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp.

b)

Sử dụng hóa chất trong nông nghiệp, rác thải sinh hoạt

c)

Rác thải các nhà máy công nghiệp chưa qua sử lí

d)

Sử dụng hóa chất bừa bãi trong sản xuất nông nghiệp

68.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho môi trường nông thôn bị ô nhiễm là

a)

Hoạt động của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp

b)

Chất thải của các khu quần cư.

c)

Hoạt động của việc khai thác khoáng sản.

d)

Hoạt động của giao thông vận tải.

69.

Ở nước ta bão tập trung nhiều nhất vào tháng

a)

9

b)

8

c)

7

d)

10

70.

70% số cơn bão trong toàn mùa bão nước ta thuộc về các tháng

a)

6, 7, 8.

b)

7, 8, 9.

c)

5, 6, 7.

d)

8, 9, 10

71.

Mùa bão ở nước ta thường hoạt động chủ yếu vào thời gian nào?

a)

Từ tháng 6 đến tháng 11.

b)

Từ tháng 11 đến tháng 4.

c)

Từ tháng 5 đến tháng 12.

d)

Từ tháng 5 đến tháng 10

72.

Mùa bão ở nước ta có đặc điểm là

a)

Chậm dần từ Nam ra Bắc.

b)

Ở miền Trung sớm hơn ở miền Bắc.

c)

Chậm dần từ Bắc vào Nam.

d)

Ở miền Bắc muộn hơn miền Nam.

73.

Ở nước ta, nơi chịu ảnh hưởng mạnh nhất của bão là

a)

Ven biển Trung Bộ.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Đồng bằng Bắc Bộ.

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ

74.

Mùa bão ở nước ta chậm dần từ Bắc vào Nam chủ yếu do tác động của

a)

Hoạt động gió mùa Đông Bắc lên tâm vùng áp thấp.

b)

Hoạt động gió mùa Tây Nam mạnh về các tháng sau.

c)

Gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến muộn hơn.

d)

Sự dịch chuyển dải hội tụ nhiệt đới từ Bắc vào Nam.

75.

(THPTQG 2022) Biện pháp hạn chế thiệt hại do bão gây ra ở vùng đồng bằng nước ta là

a)

Mở rộng đô thị.

b)

Xây hồ thủy điện.

c)

Chống hạn mặn

d)

Sơ tán dân.

76.

(SỞ GD & ĐT BẮC GIANG 2021) Chống bão ở nước ta phải luôn kết hợp với chống

a)

Sương muối.

b)

Ngập lụt.

c)

Hạn hán.

d)

Động đất.

77.

(MH THPTQG 2021) Biện pháp để tránh thiệt hại khi có bão mạnh ở nước ta là

a)

Sơ tán dân

b)

Chống cháy rừng.

c)

Ban hành Sách đỏ.

d)

Xây hồ tích nước

78.

Biện pháp phòng tránh bão quan trọng nhất không phải là

a)

Dự báo được khá chính xác về quá trình hình thành và di chuyển của bão.

b)

Nếu có bão mạnh, phải khẩn trương sơ tán dân.

c)

Xây dựng hệ thống thủy lợi

d)

Tàu thuyền trên biển phải gấp rút tránh xa vùng tâm bão, trở về đất liền

79.

Biện pháp phòng chống bão nào dưới đây không đúng?

a)

Nếu có bão mạnh, cần khẩn trương sơ tán dân.

b)

Các tàu thuyền trên biển tìm cách ra xa bờ.

c)

Chống úng, lụt ở đồng bằng kết hợp chống lũ, xói mòn ở vùng núi

d)

Vùng ven biển cần củng cố công trình đê điều

80.

(HSG 12 SỞ GD & ĐT BẮC NINH 2021) Biện pháp phòng chống bão nào sau đây là quan trọng nhất ở nước ta?

a)

Thông tin kịp thời, kêu gọi tàu thuyền về đất liền tránh trú bão

b)

Sơ tán dân khi có bão mạnh, xây dựng công trình tránh bão.

c)

Dự báo được sự hình thành, vị trí và hướng di chuyển của bão

d)

Kết hợp phòng chống lũ lụt ở đồng bằng, lũ quét ở miền núi.

81.

(THPTQG 2021) Nơi nào sau đây ở nước ta thường xảy ra lụt úng?

a)

Sơn nguyên.

b)

Núi cao.

c)

Đồng bằng.

d)

Hải đảo.

82.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho các vùng đồng bằng ở nước ta hay bị ngập lụt

a)

Có mạng lưới sông ngòi dày đặc.

b)

Địa hình thấp trũng, mưa lớn tập trung theo mùa

c)

Diện tích rừng ngày càng bị tàn phá và thu hẹp.

d)

Sự biến đổi của thời tiết và khí hậu.

83.

Vùng chịu ngập lụt úng nghiêm trọng nhất nước ta hiện nay là?

a)

Các đồng bằng ở Nam Trung Bộ

b)

Các đồng bằng ở Bắc Trung Bộ

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

84.

Nguyên nhân chủ yếu gây ngập lụt ở Đồng bằng sông Hồng do

a)

Mưa lớn kết hợp với triều cường.

b)

Địa hình thấp, không có đê sông, đê biển.

c)

Mưa lớn, nước biển dâng, lũ nguồn về.

d)

Mưa trên diện rộng, mật độ xây dựng cao.

85.

Nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây gây ngập lụt nghiêm trọng Đồng bằng sông Hồng

a)

Có thời gian mùa mưa sớm nhất và kéo dài.

b)

Có lượng mưa lớn nhất nước.

c)

Có địa hình thấp nhất so với các đồng bằng.

d)

Có hệ thống đê bao bọc.

86.

Nguyên nhân chủ yếu gây ngập lụt ở đồng bằng Ven biển miền Trung nước ta do

a)

Địa hình thấp, bằng phẳng, không có đê sông, đê biển

b)

Mưa lớn kết hợp với triều cường.

c)

Mưa trên diện rộng, mật độ xây dựng cao.

d)

Mưa lớn, nước biển dâng, lũ đầu nguồn về

87.

Mưa bão lớn, nước biển dâng, lũ nguồn đã làm cho ở nhiều vùng trũng Bắc Trung Bộ và đồng bằng hạ lưu các sông lớn Nam Trung Bộ bị ngập úng mạnh vào các tháng

a)

8 – 11.

b)

10 – 11.

c)

8 – 9.

d)

9 – 10.

88.

Ở Trung Bộ, nguyên nhân gây ngập lụt mạnh vào các tháng IX - X là do

a)

Sông ngắn, dốc, tập trung nước nhanh

b)

Mực nước biển dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển.

c)

Mưa bão lớn, nước biển dâng và lũ nguồn về

d)

Có nhiều đầm phá làm chậm việc thoát nước sông ra biển

89.

Nguyên nhân chủ yếu gây ngập lụt ở đồng bằng Sông Cửu Long do

a)

Bão, nước biển dâng, lũ đầu nguồn về.

b)

Mưa lớn kết hợp với triều cường.

c)

Địa hình thấp, không có đê sông, đê biển

d)

Mưa trên diện rộng, mật độ xây dựng cao

90.

Đồng bằng Duyên hải miền Trung ít bị ngập úng hơn Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long vì

a)

Do địa hình dốc ra biển lại không có đê nên dễ thoát nước.

b)

Lượng mưa lớn nhưng rải ra trong nhiều tháng nên mưa nhỏ hơn

c)

Mật độ dân cư thấp hơn, ít có những công trình xây dựng lớn

d)

Lượng mưa ở Duyên hải miền Trung thấp hơn.

91.

(SỞ GD & ĐT NINH BÌNH 2021) Ở Đồng bằng sông Cửu Long, tình trạng ngập lụt gây hậu quả nghiêm trọng cho sản xuất

a)

Hè thu.

b)

Đông xuân.

c)

Mùa.

d)

Thu đông

92.

(SỞ GD & ĐT SƠN LA 2021) Biện pháp để phòng chống tình trạng ngập lụt ở các đồng bằng là

a)

Xây dựng các công trình thoát lũ.

b)

Trồng rừng, làm ruộng bậc thang.

c)

Làm tốt công tác dự báo thời tiết.

d)

Đẩy mạnh thâm canh và tăng vụ.

93.

(SỞ GD & ĐT THÁI NGUYÊN 2021) Nguyên nhân chủ yếu gây hạn hán ở nước ta là

a)

Mưa ít kéo dài, cân bằng âm dương.

b)

Mưa ít, lượng mưa lớn hơn bốc hơi.

c)

Mưa ít kéo dài và cân bằng ẩm âm.

d)

Cân bằng ẩm luôn dương và mưa ít.

94.

Hạn hán ở nước ta thường gây ra nguy cơ

a)

Cháy rừng.

b)

Rét hại.

c)

Rét đậm.

d)

Sương muối.

95.

Hai tỉnh cực Nam Trung Bộ có mùa khô khắc nghiệt nhất nước ta là

a)

Quảng Bình - QuảngTrị.

b)

Ninh Thuận – Bình Thuận.

c)

Lâm Đồng - Đắc Lăk.

d)

Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng.

96.

Ở nước ta, mùa khô kéo dài 4 – 5 tháng chủ yếu ở

a)

Vùng ven biển cực Nam Trung Bộ.

b)

Đồng bằng Nam Bộ (Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long).

c)

Các thung lũng khuất gió ở miền Bắc (Sơn La, Bắc Giang).

d)

Đồng bằng Nam Bộ và vùng thấp Tây Nguyên

97.

Ở nước ta, mùa khô có thể kéo dài đến 6 – 7 tháng ở

a)

Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Vùng ven biển cực Nam Trung Bộ

c)

Các vùng thấp của Tây Nguyên

d)

Các thung lũng khuất gió (ở Sơn La, Bắc Giang)

98.

Nơi nào sau đây ở nước ta có tình trạng khô hạn kéo dài, gây hậu quả nghiêm trọng nhất

a)

Cực Nam Trung Bộ.

b)

Các vùng thấp của Tây Nguyên.

c)

Các thung lũng khuất gió ở miền Bắc.

d)

Đông Nam Bộ.

99.

(SỞ GD & ĐT THANH HÓA 2021) Mùa khô ở các tỉnh ven biển cực Nam Trung Bộ kéo dài nhất cả nước chủ yếu do

a)

Hoạt động của gió phơn khô nóng.

b)

Địa hình bờ biển không đón gió.

c)

Địa hình núi dốc, đứng về phía biển.

d)

Ảnh hưởng của Tín phong đông bắc.

100.

(HSG 12 SỞ GD & ĐT BẮC NINH 2021) Cực Nam Trung Bộ là nơi có lượng mưa vào loại thấp nhất nước ta chủ yếu do

a)

Sự hoạt động của gió Tín phong.

b)

Địa hình song song với hướng gió.

c)

Sự hoạt động mạnh của gió phơn.

d)

Có địa hình chắn gió biển thổi vào.

101.

Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nhiều như miền Nam là do?

a)

Vào mùa khô ở miền Bắc có mưa phùn cuối mùa đông.

b)

Lượng mưa ở miền Bắc cao nhất nên lượng nước sông nhiều.

c)

Miền Bắc hạn hán không kéo dài va khắc nghiệt như ở miền Nam

d)

Miền Băc còn nhiều rừng che phủ nên nước ngầm mất ít hơn

102.

Để phòng chống hạn hán lâu dài cần áp dụng giải pháp chủ yếu nào sau đây?

a)

Ngăn thủy triều xâm nhập sâu, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tiết kiệm nước

b)

Xây dựng các công trình thủy lợi, trồng rừng, bảo vệ rừng, canh tác hợp lí.

c)

Đào hố vẩy cá, trồng cây theo băng, áp dụng hệ thống tưới nước nhỏ giọt.

d)

Phát triển sản xuất thủy điện, làm ruộng bậc thang, bảo tồn rừng đầu nguồn.

103.

Các loại thiên tai thường xảy ra ở khu vực miền núi của nước ta là

a)

Giá rét, nhiễm mặn

b)

Sạt lở đất, lũ quét

c)

Mưa đá, cát bay

d)

Lũ quét, ngập úng.

104.

Lũ quét xảy ra ở nước ta chủ yếu do

a)

Địa hình chia cắt mạnh, mất lớp phủ thực vật, mưa lớn thời gian dài.

b)

Mất lớp phủ thực vật, bề mặt đất dễ bị bóc mòn, địa hình bị chia cắt.

c)

Bề mặt đất dễ bị bóc mòn, mất lớp phủ thực vật và mưa lớn kéo dài.

d)

Địa hình bị chia cắt, mất lớp phủ thực vật, mưa có cường độ lớn.

105.

Lũ quét thường xảy ra ở miền núi nước ta không phải do

a)

Mất lớp phủ thực vật.

b)

Địa hình bị chia cắt mạnh.

c)

Sử dụng đất không hợp lí.

d)

Địa hình có độ dốc lớn

106.

Vùng thường xuyên xảy ra lũ quét vào mùa mưa ở nước ta là?

a)

Trung du miền núi Bắc bộ

b)

Tây Nguyên.

c)

Đồng bằng sông Hồng

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

107.

Lũ quét thường xảy ra ở vùng núi phía Bắc vào thời gian nào sau đây?

a)

Tháng X đến tháng XII.

b)

Tháng VII đến tháng XI.

c)

Tháng VI đến tháng X.

d)

D. Tháng V đến tháng IX.

108.

So với miền Bắc, ở miền Trung nước ta lũ quét thường xảy ra

a)

Nhiều hơn

b)

Sớm hơn.

c)

Trễ hơn.

d)

Ít hơn

109.

Vào các tháng 10 – 12, lũ quét thường xảy ra ở nơi nào nước ta

a)

Miền Trung.

b)

Lưu vực sông Cầu (Bắc Cạn, Thái Nguyên).

c)

Thượng nguồn sông Đà (Sơn La, Lai Châu).

d)

Lưu vực sông Thao (Lào Cai, Yên Bái).

110.

Biện pháp quan trọng nhất nhằm hạn chế những tác hại của lũ quét ở nước ta là

a)

Đào hố vẫy cá, trồng cây theo băng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, cơ cấu cây trồng.

b)

Quy hoạch và phát triển các điểm dân cư tránh vùng đất dốc.

c)

Xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện ở thượng nguồn, canh tác hợp lí.

d)

Trồng rừng và thực hiện các kỹ thuật nông nghiệp trên đất dốc.

111.

Thiên tai nào sau đây không phải là hệ quả của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với lượng mưa lớn tập trung vào mùa mưa ở nước ta ?

a)

Ngập lụt.

b)

Hạn hán.

c)

Động đất.

d)

Lũ quét

112.

Nơi có hoạt động động đất mạnh nhất của nước ta là:

a)

Cực NamTrung Bộ

b)

Đông Bắc

c)

Nam Bộ

d)

Tây Bắc.

113.

Động đất thường xảy ra nhiều nhất ở vùng ven biển

a)

Nam Trung Bộ

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông Hồng.

114.

Trên đất liền và ven biển của nước ta, động đất xảy ra chủ yếu ở khu vực nào sau đây ?

a)

Địa hình cao nhất, vùng ven biển nhiều bãi triều.

b)

Địa hình thấp nhất, vùng ven biển nhiều vịnh đảo

c)

Địa hình thấp nhất, thềm lục địa hẹp và sâu nhất.

d)

Địa hình cao nhất, thềm lục địa hẹp và sâu nhất.

115.

Nhiễu động về thời tiết ở nước ta thường xảy ra vào

a)

Nửa đầu mùa hè ở Bắc Trung Bộ

b)

Thời gian chuyển mùa trong năm.

c)

Nửa sau mùa hè ở Duyên hải miền Trung

d)

Mùa đông ở miền Bắc và mùa khô ở Tây Nguyên

116.

Ở khu vực ven biển Nam Bộ, hiện tượng triều cường diễn ra mạnh nhất vào khoảng thời gian

a)

Khi Mặt Trời ở gần Trái Đất nhất.

b)

Khi Mặt Trăng ở gần Trái Đất nhất

c)

Đầu và giữa tháng âm lịch.

d)

Đầu và giữa tháng dương lịch

117.

Loại thiên tai nào sau đây tuy mang tính chất cục bộ địa phương nhưng diễn ra thường xuyên và cũng gây thiệt hại lớn đến đời sống và sản xuất của nhân dân?

a)

Bão, ngập lụt

b)

Động đất, sóng thần

c)

Lốc, mưa đá

d)

Lũ quét, hạn hán.

118.

Nội dung chủ yếu 5 nhiệm vụ của chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường là

a)

Đảm bảo vấn đề bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

b)

Chú trọng việc bảo vệ môi trường, chống ô nhiễm.

c)

Đảm bảo vấn đề bảo vệ tài nguyên môi trường đi đôi với phát triển bền vững.

d)

Bảo vệ tài nguyên khỏi cạn kiệt và môi trường khỏi bị ô nhiễm.

119.

Ý nào sau đây không đúng với với chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên môi trường?

a)

Duy trì các hệ sinh thái và các quá trình sinh thái chủ yếu.

b)

Đảm bảo chất lượng môi trường sống.

c)

Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gen.

d)

Đẩy mạnh việc trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi trọc.

120.

Bão, lũ, hạn hán, gió foehn (phơn) là những thiên tai chủ yếu xuất hiện ở vùng nào ở nước ta?

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Tây Bắc

d)

Đông Bắc.

121.

Dân số nước ta hiện nay

a)

Có cơ cấu theo tuổi luôn cố định.

b)

Có chất lượng cuộc sống rất cao.

c)

Gia tăng tự nhiên với tỉ lệ rất lớn

d)

Có mật độ thấp ở khu vực đồi núi

122.

Dân số nước ta

a)

Gia tăng rất chậm, cơ cấu rất trẻ.

b)

Chủ yếu tập trung sống ở đô thị.

c)

Đông, nhiều thành phần dân tộc

d)

Phân bố đồng đều khắp cả nước.

123.

Dân số nước ta hiện nay

a)

Phân bố không đều, đang già hóa.

b)

Qui mô lớn, xu hướng giảm.

c)

Cơ cấu trẻ, gia tăng tự nhiên cao.

d)

Nhiều dân tộc, chủ yếu ở thành thị.

124.

Phát biểu nào không đúng đối với dân số nước ta hiện nay?

a)

Tỉ lệ dân nông thôn ngày càng tăng

b)

Số dân thành thị nhiều hơn nông thôn.

c)

Số dân thành thị ít hơn số dân nông thôn

d)

Tỉ lệ dân thành thị ngày càng giảm.

125.

Dân cư nước ta hiện nay

a)

Tập trung chủ yếu ở đồng bằng.

b)

Có thu nhập bình quân rất cao.

c)

Phân bố đồng đều và hợp lí.

d)

Đa số sống ở khu vực thành thị.

126.

Dân cư nước ta hiện nay

a)

Chủ yếu ở thành thị.

b)

Có cơ cấu dân số già.

c)

Đang có xu hướng giảm.

d)

Phân bố chưa hợp lí.

127.

Phát biểu nào đúng với dân cư nước ta hiện nay?

a)

Tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng.

b)

Gia tăng dân số tự nhiên rất cao.

c)

Có quy mô dân số ngày càng giảm.

d)

Phân bố đồng đều giữa các vùng.

128.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay?

a)

Gia tăng dân số giảm nhanh, cơ cấu dân số trẻ.

b)

Phân bố hợp lí giữa thành thị và nông thôn.

c)

Có sự biến đổi nhanh chóng về cơ cấu nhóm tuổi.

d)

Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.

129.

Hai quốc gia Đông Nam Á có dân số đông hơn nước ta là

a)

Indonesia và Malaysia.

b)

Indonesia và Myanmar.

c)

Indonesia và Thái Lan.

d)

Indonesia và Philippines.

130.

Năm 2021, thứ hạng của dân số Việt Nam so với Đông Nam Á và thế giới lần lượt là

a)

Thứ 2 và 15.

b)

Thứ 3 và 14

c)

Thứ 2 và 14.

d)

Thứ 3 và 15.

131.

Thuận lợi của dân số đông đối với phát triển kinh tế nước ta là

a)

Lao động có trình độ cao, khả năng huy động lao động lớn.

b)

Nguồn lao động trẻ nhiều, bổ sung lao động hàng năm lớn.

c)

Số người phụ thuộc ít, số người trong độ tuổi lao động nhiều.

d)

Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

132.

Thuận lợi của số dân đông không phải là

a)

Có thị trường tiêu thụ rộng lớn.

b)

Có nguồn lao động dồi dào cho phát triển kinh tế.

c)

Có nguồn hàng hóa xuất khẩu lớn.

d)

Tài nguyên thiên nhiên được sử dụng hợp lý hơn.

133.

Quy mô dân số nước ta lớn đã gây sức ép đến

a)

An ninh lương thực, tài nguyên môi trường, phát triển kinh tế.

b)

Lao động và việc làm, an ninh lương thực, phát triển kinh tế.

c)

Tài nguyên môi trường, phát triển kinh tế, chất lượng cuộc sống.

d)

Chất lượng cuộc sống, an ninh lương thực, phát triển kinh tế.

134.

Đặc điểm nào dưới đây hiện không còn đúng với dân số nước ta ?

a)

Phân bố dân cư chưa hợp lý giữa các vùng.

b)

Mật độ dân số trung bình toàn quốc tăng.

c)

Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc.

d)

Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ.

135.

Nước ta có thành phần dân tộc đa dạng là do

a)

Là nơi gặp gỡ của nhiều luồng di cư lớn trong lịch sử.

b)

Lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ sớm.

c)

Tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa của thế giới.

d)

Có nền văn hóa đa dạng giàu bản sắc dân tộc

136.

Mức sống của các dân tộc trên đất nước ta còn chênh lệch là do

a)

Lịch sử định cư của các dân tộc mang lại.

b)

Các dân tộc có văn hóa, phong tục tập quán khác nhau.

c)

Sự phân bố tài nguyên thiên nhiên không đồng đều giữa các vùng

d)

Trình độ sản xuất của các dân tộc khác nhau.

137.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân tộc của nước ta?

a)

Các dân tộc sống tập trung chủ yếu ở đồng bằng.

b)

Có nhiều thành phần dân tộc, bản sắc văn hóa đa dạng.

c)

Mức sống của một bộ phận dân tộc ít người còn thấp.

d)

Dân tộc Kinh chiếm tỉ lệ lớn nhất trong tổng dân số

138.

Tuy gia tăng tự nhiên dân số giảm, nhưng số dân nước ta vẫn còn tăng nhanh là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Gia tăng cơ học cao.

b)

Tuổi thọ ngày càng cao.

c)

Quy mô dân số lớn.

d)

Cơ cấu dân số già.

139.

Nguyên nhân nào sau đây tác động mạnh nhất đến việc giảm tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta hiện nay?

a)

Mức sống tăng, kết quả của chính sách dân số.

b)

Cơ cấu dân số già, mức sống của người dân tăng.

c)

Chính sách dân số và phân bố lại dân cư lao động.

d)

Cơ cấu dân số già, tuổi kết hôn càng tăng

140.

Trong cơ cấu các nhóm tuổi của tổng số dân nước ta, xếp thứ tự từ cao xuống thấp là

a)

Ngoài độ tuổi lao động, trong độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động

b)

Trong độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động, ngoài độ tuổi lao động

c)

Dưới độ tuổi lao động, trong độ tuổi lao động, ngoài độ tuổi lao động

d)

Trong độ tuổi lao động, ngoài độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động

141.

Tỉ trọng của các nhóm tuổi trong cơ cấu dân số ở nước ta đang chuyển biến theo hướng

a)

Nhóm 0 - 14 tuổi tăng, nhóm 15 - 59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên giảm

b)

Nhóm 0 - 14 tuổi giảm, nhóm 15 - 59 tuổi tăng, nhóm 60 tuổi trở lên tăng

c)

Nhóm 0 - 14 tuổi tăng, nhóm 15 - 59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên tăng

d)

Nhóm 0 - 14 tuổi giảm, nhóm 15 - 59 tuổi tăng, nhóm 60 tuổi trở lên giảm.

142.

Hiện nay, cơ cấu dân số nước ta có đặc điểm

a)

Là cơ cấu dân số trẻ.

b)

Đang thay đổi chậm theo hướng già hóa.

c)

Là cơ cấu dân số già.

d)

Đang thay đổi nhanh theo hướng già hóa.

143.

Xu hướng già hóa của dân số nước ta không có biểu hiện nào sau đây?

a)

Tỉ lệ người trên 60 tuổi tăng.

b)

Tuổi thọ trung bình tăng

c)

Tỉ lệ người từ 0 - 14 tuổi tăng.

d)

Tỉ lệ người từ 0 - 14 tuổi tăng.

144.

Ở nước ta, nhóm tuổi từ 60 trở lên có xu hướng tăng là do

a)

Tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm đáng kể.

b)

Tuổi thọ trung bình thấp.

c)

Mức sống được nâng cao

d)

Hệ quả của tăng dân số những năm trước kia

145.

Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí chủ yếu do tác động của

a)

Quá trình định cư, trình độ dân trí, số dân.

b)

Vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, tài nguyên.

c)

Sự phát triển kinh tế, các nhân tố tự nhiên.

d)

Các nhân tố về xã hội, cơ cấu nền kinh tế.

146.

Nhân tố nào sau đây có tính quyết định đến sự phân bố dân cư của nước ta hiện nay

a)

Tài nguyên thiên nhiên

b)

Lịch sử khai thác lãnh thổ.

c)

Trình độ phát triển kinh tế.

d)

Quá trình xuất, nhập cư.

147.

Phân bố dân cư nước ta không đều ảnh hưởng chủ yếu đến

a)

Việc sử dụng lao động

b)

Mức gia tăng dân số

c)

Quy mô dân số.

d)

Tốc độ đô thị hóa

148.

Khu vực đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc chủ yếu do

a)

Lịch sử quần cư lâu đời, gia tăng dân số cao.

b)

Kinh tế phát triển, tự nhiên nhiều thuận lợi.

c)

Đất trồng tốt, sản xuất nông nghiệp trù phú.

d)

Có nhiều làng nghề và các khu công nghiệp.

149.

Miền núi nước ta dân cư thưa thớt chủ yếu do

a)

Nhiều thiên tai, công nghiệp còn hạn chế.

b)

Có nhiều dân tộc ít người, sản xuất nhỏ.

c)

Nhiều đất dốc, giao thông còn khó khăn.

d)

Địa hình hiểm trở, kinh tế chậm phát triển.

150.

Miền núi nước ta có mật độ dân số thấp chủ yếu do

a)

Công nghiệp phát triển còn hạn chế, nhiều thiên tai.

b)

Sản xuất nhỏ, có nhiều dân tộc ít người sinh sống.

c)

Giao lưu kinh tế giữa các vùng khó khăn, độ dốc lớn

d)

Kinh tế còn chậm phát triển, địa hình chia cắt mạnh

151.

Mật độ dân số nước ta có xu hướng

a)

Ngày càng giảm.

b)

Ngày càng tăng.

c)

Giữ nguyên và ít biến động.

d)

Thấp so với mức mức trung bình của thế giới.

152.

Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là

a)

Đông Nam Bộ

b)

Đồng bằng sông Hồng

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

153.

Mật độ dân số của Đồng bằng sông Hồng cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là do

a)

Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.

b)

Nguyên liệu cho sản xuất phong phú.

c)

Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh.

d)

Có nhiều trung tâm công nghiệp quy mô lớn.

154.

Số dân ở thành thị nước ta hiện nay

a)

Nhiều hơn số dân nông thôn.

b)

Tăng chậm hơn số dân cả nước

c)

Tăng chậm hơn số dân nông thôn.

d)

Tăng nhanh hơn số dân nông thôn.

155.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho dân số thành thị ở nước ta ngày càng tăng là do

a)

Nền nông nghiệp phát triển.

b)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

c)

Chất lượng cuộc sống cải thiện.

d)

Sự phân bố lại dân cư hợp lí.

156.

Phát biểu nào sau đây không đúng về dân thành thị nước ta hiện nay?

a)

Quy mô nhỏ hơn nông thôn.

b)

Tỉ lệ còn thấp trong khu vực.

c)

Tỉ lệ có xu hướng tăng dần.

d)

Phân bố đều giữa các vùng.

157.

Dòng người chuyển cư tạm thời từ nông thôn ra thành thị xuất phát chủ yếu từ động cơ

a)

Hiểu biết hơn về thành thị.

b)

Tình cảm gắn bó với nông thôn đã giảm sút.

c)

Sử dụng thời gian nông nhàn để có thêm thu nhập.

d)

. Lối sống ở nông thôn đơn điệu

158.

Nhằm thúc đẩy sự phân bố dân cư và lao động hợp lý giữa các vùng ở nước ta, cần thực hiện giải pháp nào sau đây?

a)

Kiềm chế tốc độ tăng dân số.

b)

Phát triển công nghiệp ở nông thôn.

c)

Tăng cường xuất khẩu lao động.

d)

Xây dựng chính sách chuyển cư

159.

Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng trên phạm vi cả nước là rất cần thiết vì

a)

Nguồn lao động nước ta còn thiếu tác phong công nghiệp

b)

Sự phân bố dân cư của nước ta không đều và chưa hợp lí.

c)

Tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp của nước ta hiện còn cao.

d)

Dân cư nước ta tập trung chủ yếu ở các đồng bằng.

160.

Giải pháp chủ yếu để tăng tỉ lệ dân thành thị nước ta một cách hợp lí là

a)

Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa

b)

Phát triển mạnh các ngành dịch vụ

c)

Đẩy mạnh việc di dân vào đô thị.

d)

Mở rộng thêm diện tích các đô thị.

161.

Việc đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở nông thôn nước ta chủ yếu nhằm

a)

Khai thác hiệu quả tài nguyên, sử dụng tối đa nguồn lao động

b)

Hình thành các đô thị, tăng tỉ lệ dân thành thị.

c)

Hạn chế sự chênh lệch trình độ phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng.

d)

Tạo điều kiện, đảm bảo các chính sách chuyển cư