Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

qpqp

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Khi dự thi vào các nhà trường Công an, thí sinh phải qua sơ tuyển ở đâu?

a)

Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơn đăng kí hộ khẩu thường trú

b)

Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi đăng kí hộ khẩu tạm trú

c)

Công an tỉnh, nơi đang học tập, công tác

d)

Công an xã, nơi đăng kí hộ khẩu thường trú.

2.

Nội dung nào sau đây không đúng tiêu chuẩn ưu tiên trong tuyển chọn đào tạo vào Công an nhân dân?

a)

Học sinh có kết quả học giỏi liên tục 10 năm trở lên ở các cấp học

b)

Công dân là người dân tộc thiểu số.

c)

Công dân có thời gian thưởng trả liên tục 10 năm trở lên ở miền núi.

d)

Công dân có thời gian thưởng trả liên tục 10 năm trở lên ở hải đảo

3.

Các trường Quân sự quân khu, trường Quân sự quân đoàn do cơ quan nào quản lý?

a)

Bộ GD&ĐT quản lí.

b)

Sở giáo dục & đào tạo tỉnh quản lí.

c)

Quân đội quản lí theo hệ thống.

d)

Ủy ban nhân dân tỉnh quản lí.

4.

Một trong chức năng của Bộ Công an là:

a)

quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội

b)

hấp hành và vận động nhân dân chấp hành tốt Pháp luật của Nhà nước.

c)

chấp hành và vận động nhân dân chấp hành tốt đường lối, chính sách của Đảng.

d)

luôn sẵn sàng chiến đấu và chiến đầu thắng lợi với kẻ thù xâm lược.

5.

Lý do phải kết hợp thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân là gì?

a)

Vì kẻ thù luôn có âm mưu chống phá quyết liệt và xâm lược nước ta.

b)

Do các thế lực thù địch luôn tìm cách chống phá cách mạng nước ta.

c)

Vì các thế lực thù địch trong nước và ngoài nước tìm mọi cách để câu kết với nhau chống phá cách mạng nước ta.

d)

Vì các thế lực thù địch chống phá ta toàn diện trên tất cả các mặt

6.

Xây dựng nền quốc phỏng toàn dân, an ninh nhân dân là

a)

trách nhiệm của quân đội nhân dân và công an nhân dân.

b)

trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn dân

c)

trách nhiệm của lực lượng vũ trang nhân nhân dân.

d)

trách nhiệm của Đảng và nhà nước

7.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là

a)

kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa

b)

kết hợp thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân.

c)

kết hợp phân vùng kinh tế với phân vùng chiến lược quốc phòng, an ninh.

d)

xây dựng quân đội nhân dân “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại"

8.

Tổ chức cao nhất trong hệ thống tổ chức quân đội là:

a)

Bộ Quốc phòng.

b)

Bộ Tổng tham mưu.

c)

Tổng cục Chính trị.

d)

Quân khu.

9.

Quân đội nhân dân Việt Nam gồm các lực lượng:

a)

bộ đội chủ lực và bộ đội địa phương.

b)

bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội Biên phòng.

c)

bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân tự vệ.

d)

bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội quân khu

10.

Một trong những chức năng của Bộ Quốc phòng là:

a)

chấp hành nghiêm đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

b)

thực hiện quản lí nhà nước về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, quân đội và dân quân tự vệ

c)

chấp hành và vận động nhân dân chấp hành tốt đường lối, chính sách của Đảng.

d)

luôn sẵn sàng chiến đấu và chiến đầu thắng lợi.

11.

Hiện tại Quân đội nhân dân Việt Nam có bao nhiêu quân đoàn chủ lực?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

12.

Các cơ quan, tổ chức nào sau đây không thuộc hệ thống tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

b)

Bộ Tổng Tham mưu.

c)

Tổng Cục Chính trị.

d)

Bộ Chỉ huy quân sự thành phố.

13.

Trong hệ thống tổ chức của quân đội nhân dân Việt Nam, quân đoàn được hiểu là

a)

tổ chức quân sự theo lãnh thổ, trực thuộc Bộ Quốc phòng

b)

đơn vị tác chiến chiến chiến dịch – chiến thuật.

c)

bộ phận quân đội hoạt động ở môi trường địa lí nhất định.

d)

các đơn vị bộ đội chuyên môn, ví dụ: pháo binh, công binh

14.

Hàng năm, Hội đồng tuyển sinh quân sự tiến hành:

a)

ban hành Thông tư tuyển sinh, công bố trên các phương tiện tin đại chúng

b)

ban hành thông báo tuyển sinh, công bố tới các đơn vị quân đội.

c)

thực hiện tuyển sinh, triển khai tới các địa phương trên cả nước.

d)

thực hiện tuyển sinh, triển khai tới các địa phương trên cả nước.

15.

Nội dung nào sau đây không đúng với những tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn vào Công an nhân dân?

a)

Trung thành với Tổ quốc, có phẩm chất, tư cách đạo đức tốt.

b)

Có lí lịch bản thân và gia đình rõ ràng.

c)

Thanh niên, học sinh phải có 1 năm công tác tại địa phương

d)

Có nguyện vọng phục vụ trong lực lượng Công an.

16.

Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:

a)

có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng.

b)

nền an ninh nhân dân phụ thuộc vào nền quốc phòng toàn dân.

c)

sức mạnh dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh.

d)

được xây dựng để chiến đấu chống kẻ thù xâm lược xuyên chăm lo xây dựng quân đội.

17.

Nội dung nào sau đây không đúng với truyền thống quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

Là đội quân sẵn sàng chiến đấu.

b)

Vì nhân dân mà chiến đấu.

c)

Trung với nước.

d)

Trung thành vô hạn với Đảng.

18.

Quân đội nhân dân Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo

a)

tuyệt đối, toàn diện của dân tộc Việt Nam.

b)

tuyệt đối của nhân dân Việt Nam.

c)

tuyệt đối về mọi mặt của giai cấp công nhân.

d)

tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam.

19.

trong quân đội nhân dân Việt Nam, Sư đoàn 308 là

a)

bộ đội chủ lực

b)

bộ đội địa phương

c)

bộ đội phòng không

d)

bộ đội xe tăng

20.

Bộ, Ban Chỉ huy quân sự nào sau đây không nằm trong hệ thống tổ chức của Quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

Ban Chỉ huy quân sự quận, huyện

b)

Bộ Chỉ quân sự tỉnh, thành phố.

c)

Ban Chỉ huy quân sự xã, phường

d)

Bộ Tổng Tham mưu

21.

Đối tượng không được tham gia thi tuyển sinh đào tạo sĩ quan quân đội là:

a)

sĩ quan đang tại ngũ

b)

quân nhân là hạ sĩ quan, binh sĩ có 6 tháng phục vụ quân đội.

c)

nam thanh niên ngoài quân đội.

d)

quân nhân đã xuất ngũ.

22.

chức năng, nhiệm vụ của Tông cục tình báo, Bộ Công an không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Là lực lượng nòng cốt của công an hoạt động ở trong nước.

b)

Là lực lượng bí mật, phạm vi hoạt động ở cả trong và ngoài nước

c)

Nắm chắc tình hình liên quan đến an ninh quốc gia

d)

Ngăn chặn và đập tan những âm mưu, hành động chống phá của các thế lực thù địch, giữ vững an ninh quốc gia.

23.

Quân đội nhân dân Việt Nam có hệ thống chặt chẽ từ

a)

Bộ Quốc phòng đến các đơn vị trực thuộc

b)

bộ đội chủ lực đến bộ đội địa phương ở các địa phương.

c)

trung ương đến cơ sở

d)

đơn vị chủ lực đến các đơn vị bộ đội địa phương

24.

Người chỉ huy và điều hành cao nhất trong quân đội là

a)

Cục trưởng Cục Tác chiến

b)

Tư lệnh các đơn vị chiến đấu của quân đội

c)

Đại tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng,

d)

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

25.

Tiềm lực xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân gồm có:

a)

chính trị tinh thần; kinh tế; khoa học quân sự; quốc phòng.

b)

chính trị tư tưởng; quân sự; khoa học; quốc phòng, an ninh

c)

chính trị tinh thần; kinh tế; khoa học công nghệ; quân sự, an ninh

d)

chính trị tinh thần; kinh tế; khoa học quân sự.

26.

Đơn vị quân đội nào sau đây thuộc Binh chủng Pháo binh?

a)

Pháo phòng không

b)

Tên lửa phòng không.

c)

Pháo binh mặt đất.

d)

Bộ đội Bộ binh cơ giới

27.

Bộ đội ở các Quân đội, Huyện đội là:

a)

bộ đội chủ lực

b)

bộ đội lục quân

c)

bộ đội địa phương

d)

bộ đội chính quy

28.

Một trong những chức năng của cơ quan Tổng Cục Chính trị trong quân đội là:

a)

đảm nhiệm công tác tổ chức giáo dục chính trị trong quân đội

b)

đảm nhiệm công tác chính trị trong quân đội.

c)

đảm nhiệm công tác tuyên truyền chính trị trong quân đội.

d)

đảm nhiệm công tác Đảng – Công tác chính trị trong quân đội.

29.

Tổ chức cao nhất trong hệ thống tổ chức của Công an nhân dân là

a)

Bộ Công an.

b)

Tổng cục An ninh.

c)

Tổng cục Cảnh sát.

d)

Tổng cục Hậu cần.

30.

Cấp bậc hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn Công an nhân dân Việt Nam bao gồm:

a)

Hạ sĩ quan: 3 bậc; Chiến sĩ: 2 bậc

b)

Hạ sĩ quan: 2 bậc. Chiến sĩ: 3 bậc

c)

Hạ sĩ quan: 1 bậc. Chiến sĩ: 3 bậc.

d)

Hạ sĩ quan: 4 bậc. Chiến sĩ: 1 bậc.

31.

cấp, bậc sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam có:

a)

3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 4 bậc, chiến sĩ có 4 bậc.

b)

3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, sĩ quan có 4 bậc, cấp úy có 4 bậc.

c)

3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 3 bậc, chiến sĩ có 5 bậc

d)

3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 4 bậc, cấp úy có 4 bậc.

32.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam có ngạch Sĩ quan:

a)

chỉ huy và sĩ quan dự bị.

b)

tại ngũ và sĩ quan dự bị.

c)

thường trực và sĩ quan không thường trực

d)

chỉ huy và sĩ quan chuyên môn kĩ thuật.

33.

Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:

a)

Đến quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân

b)

nền quốc phòng toàn dân đóng vai trò chủ đạo, quyết định.

c)

Bên quốc phòng toàn dân chi viện, hỗ trợ cho nền an ninh nhân dân.

d)

nền quốc phòng toàn diễn luôn độc lập với nền an ninh nhân dân.

34.

1 trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là

a)

hiện đại hóa đất nước, xây dựng nền quốc phòng giàu mạnh.

b)

xây dựng đội ngũ cán bộ trong lực lượng vũ trang vững mạnh

c)

phát triển trình độ chiến đấu của lực lượng hải quân trên biển.

d)

tổ chức bố trí lực lượng vũ trang rộng khắp trên toàn lãnh thổ

35.

Tiềm lực chính trị tỉnh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là

a)

chính trị, tinh thần của toàn xã hội trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

b)

khả năng về chính trị tinh thần của nhân dân trong chiến đấu chống kẻ thù xâm lược

c)

khả năng về chính trị, tinh thần có thể huy động nhằm tạo thành sức mạnh để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

d)

khả năng về chính trị tinh thần được phát huy trong chiến đấu của lực lượng vũ trang,

36.

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân ở nước ta nhằm mục đích:

a)

đánh bại mọi âm mưu và hành động “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù dịch.

b)

sẵn sàng đánh bại "thù trong giặc ngoài" chống phá cách mạng nước ta trong thời chiến.

c)

sẵn sàng đánh bại thủ đoạn tạo dựng, tập hợp lực lượng của kẻ thù.

d)

sẵn sàng đánh bại lực lượng trong và ngoài nước của các thế lực phản động trong thời bình

37.

Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

lực lượng vũ trang nhân dân, quân đội nhân dân làm nòng cốt.

b)

quốc phòng phát triển theo hướng độc lập, tự cường và hiện đại.

c)

nền quốc phòng Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm nòng cốt.

d)

của dân, do dân và vì dân.

38.

nội dung nào không đúng với những tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn vào Công an nhân dân?

a)

Có sẵn khỏe, trình độ học vấn và năng khiếu phù hợp

b)

gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng.

c)

gương mẫu chấp hành pháp luật của Nhà nước.

d)

Thường xuyên tham gia giữ gìn an ninh trật tự tại địa phương.

39.

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân là:

a)

bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

b)

đảm bảo một cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho nhân dân trong thời bình.

c)

làm thất bại mọi thủ đoạn về quân sự của các thế lực thù địch với nước ta.

d)

làm thất bại cuộc tiến công xâm lược nước ta của các thế lực thù địch

40.

tính chất toàn dân của nền quốc phỏng toàn dân, an ninh nhân dân được xác định từ

a)

chiến đấu chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta.

b)

bài học quý báu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ta.

c)

truyền thống, kinh nghiệm trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta.

d)

kinh nghiệm xây dựng quân đội ta và của các nước trong khu vực.