WorksheetsBiology
Total questions: 84
Worksheet time: 2hrs 10mins
Tế bào nhân sơ có kích thước khoảng
1-5 milimet
3-5 micromet
1-5 micromet
3-5cm
Loài nào sau đây là sinh vật nhân sơ
HIV
Ruồi giấm
Trực vi khuẩn lao
Nấm men
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về tế bào nhân sơ:
(1) Có tỷ lệ S/V nhỏ nên quá trình trao đổi chất với môi trường diễn ra nhanh chóng
(2) Bên trong màng sinh chất là thành tế bào được cấu tạo từ peptidoglycan
(3) Ribosome là bào quan duy nhất ở tế bào vi khuẩn lao
(4) Vật chất do truyền của tế nào nhân sơ là phân tử DNA mạch kép, dạng vòng
(5) Sinh vậy nhân sơ gồm vi khuẩn và vi khuẩn cổ
3
2
1
4
Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo từ
peptidoglycan
cellulose
kitin
polysaccharide
Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm
Chứa một phân tử DNA dạng vòng, đơn
Chứa một phân tử DNA mạch thẳng, xoắn kép
Chứa một phân tử DNA dạng vòng, kép
Chứa một phân tử DNA liên kết với protein
Tế bào vi khuẩn có chứa các bào quan
Lysosome
Ribosome
Trung thể
Lưới nội chất
Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ vì
Vi khuẩn xuất hiện rất sớm
Vi khuẩn chứa trong nhân một phân tử DNA dạng vòng
Vi khuẩn có cấu trúc đơn bào
Vi khuẩn chưa có màng nhân
Trong các tế bào nhân thực, DNA không tìm thấy ở đâu
Nhân
Ribosome
Ti thể
Lục lạp
Tế bào vi khuẩn có các hạt ribosome là nhiệm vụ
Bảo vệ tế bào
Chứa chất dự trữ cho tế bào
Tham gia vào quá trình phân bào
Tổng hợp protein cho tế bào
Sinh vật nhân sơ bao gồm các nhóm
Vi khuẩn và virus
Vi khuẩn và động vật nguyên sinh
Vi khuẩn và vi khuẩn cổ
Vi khuẩn và nấm đơn bào
Điều gì sẽ xãy ra đối với tế bào nếu màng sinh chất bị phá vỡ? Chức năng của màng sinh chất?
Tại sao nói màng sinh chất là một màng có tính hấm chọn lọc
Phân tử nào quyết định tính thấm của màng sinh chất? Những chất nào có thể đi qua màng dễ dàng?
Các phân tử sterol thể hiện vai trò điểu hào tính lỏng của màng sinh chất bằng cách nào?
Tìm hiểu vai trò của vi lông ở bề mặt màng tế bào biểu mô ruột non
Thành phần nào của màng sinh chất giúp tế bào có thể trao đổi thông tin với nhau
Nêu chức năng chính của protein trên màng sinh chất
Phân tử sinh học nào là thành phần cấu tạo chính của thành tế bào thục vật
Mô tả cách sắp xếp của các phân tử cellulose phù hợp như thế nào với chức năng của thành tế bào
Tạo sao rau xanh là nguồn chính cung cấp chất xơ cho cơ thể người
Hãy tìm những thành phần cấu tạo tương ứng với mỗi chất năng sau:
a) Cho các phân tử nhất định đi vào và ra khỏi nhân
b) Bao bọc và bảo vệ nhân
c) Chứa chất di truyền
Nhừn đặc điểm nào của màng nhân phù hợp với chức năng bảo vệ và kiểm soát trao đổi các chất với tế bào chất
Tạo sao nói nhân là trung tâm điều khiển các hoạt động sống của tế bào
Tại sao tế bào hồng cầu không phân chia được
Đặc điểm của nhân là cơ sở cho lĩnh vực công nghệ sinh học nào
Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản giúp chúng
Xâm nhập dễ dàng vào tế bào vật chủ
Có tỷ lệ S/V lớn, trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản nhanh hơn tế bào có kích thước lớn
Tránh được sự tiêu diệt của kẻ thù vì khó phát hiện
Tiêu tốn ít thức ăn
Người ta chia vi khuẩn ra hai loại Gram dương và vi khuẩn Gram âm dựa vào
Cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào
Cấu trúc của nhân tế bào
Số lượng plasmid trong tế bào chất của vi khuẩn
Khả năng chịu nhiệt của vi khuẩn
Tế bào nào là tế bào nhân thực
Động vật, thực vật, vi khuẩn
Động vật, thực vật, nấm
Động vật, thực vật, virus
Động vật, nấm, vi khuẩn
Cho các phát biểu sau:
(1)Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài
(2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền
(3) Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan
(4) Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ
(5) Nhân chứa các NST, NST gồm DNA và protein
Các phát biểu nói về đặc điểm chung của tế bào nhân thực là
(2), (3), (4)
(1), (2), (3), (5)
(2), (3), (4), (5)
(1), (3), (4), (5)
Màng sinh chất của tế bào vi khuẩn không có
Phospholipid
Lipid
Protein
Cholesterol
Tế bào nào sau đây không có thành tế bào
Tế bào vi khuẩn
Tế bào nấm men
Tế bào thực vật
Tế bào động vật
Trong cơ thể, tế bào nào sau đây có lưới nội chất hạt phát triển
Tế bào gan
Tế bào hồng cầu
Tế bào bạch cầu
Tế bào cơ
Lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây
Tổng hợp bào quan peroxisome
Tổng hợp protein
Tổng hợp lipid, phân giải chất độc
Vận chuyển nội bào
Trong tế bào, các bào quan chỉ có một lớp màng bao bọc
Ti thể, lục lạp
Ribosome, lysosome
Lysosome, không bào
Không bào, ribosome
Bằng phương pháp nhân bản vô tính động vật, người ta chuyển nhân của tế bào sinh dưỡng ở loài ếch A vào trứng (đã bị mất nhân) của loài ếch B. Nuôi cấy tế bào này trong môi trường đặc biệt thì nó phát triển thành con ếch có phần lớn đặc điểm của loài A. Thí nghiệm này cho phép kết luận
Kiểu hình của cơ thể chủ yếu do yếu tố trong tế bào chất đóng vai trò quyết định
Kiểu hình của cơ thể chủ yếu do yếu tố có trong nhân tế bào quyết định
Cá nhân và tế bài chất đều đóng vai trò ngang nhau trong việc quy định kiểu hình
Kiểu hình của cơ thể phụ thuộc chủ yếu vào môi trường mà ít phụ thuộc kiểu gen
Nêu hình dạng và cá thành phần cấu tạo của ti thể
DNA của ti thể có đặc điểm gì khác so với DNA của nhân
Sự hình thành các mào có ý nghĩa gì đối vợi hoạt động chức năng của ti thể
Tại sao ti thể có thể tự tổng hợp một số protein của nó
Tại sao các tế bào cơ, tế bào gan có số lượng ti thể cao hơn rất nhiều soa với các tế bào khác như tế bào biểu mô ở da, tế bào xương
Chức năng của lục lạp là gì
Thành phần cấu tạo nào của lục lạp đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chức năng của lục lạp? Vì sao?
Nêu những đặc điểm cấu tạo giống nhau giữa lục lạp và ti thể
Hãy tìm hiểu cấu tạo của ti thể và lục lạp có những đặc điểm gì giống với tế bào nhân sơ
Phân biệt cấu tạo lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn
Tại sao lưới nội chất hạt là nơi sản xuất protein
Tế bào nhân thực không có ở
người
động vật
thực vật
vi khuẩn
Màng sinh chất của tế bào ở sinh vật nhân thực được cấu tạo bởi
các phân tử peotein và nucleic acid
các phân tử phospholipid và nucleic acid
các phân tử protein và phospholid
cá phân tử protein
Màng sinh chất là một cấu trúc khảm động là vì
các phân tử cấu tạo nên màng có thể di chuyển trong phạm vi màng
được cấu tạo bởi nhiều laoij chất hữu cơ khác nhau
phải bao bọc xung quanh tế bào
gắn kết chặt chẽ với khung tế bào
Trong quá trình phát triển của nòng nọc có giai đoạn đứt đuôi để trở thành ếch. Bào quan chứa enzyme phân giải làm nhiệm vụ tiêu hủy tế bào đuôi là
lưới nội chất
bộ máy Golgi
lysosome
ribosome
Testosterone là hoocmone sinh dục nam có bản chất là lipid. Bào quan làm nhiệm vụ tổng hợp lipid để phục vụ cho quá trình tạo hoocmone này là
lưới nội chất hạt
ribosome
lưới nội chất trơn
bộ máy Golgi
Bào quan nào được xem là "Nhà máy điện" của tế bào
lục lạp
ti thể
bộ máy Golgi
ribosome
Thành phần nào giúp liên kết các tế bào động vật để tạo thành mô, cơ quan
thành tế bào
màng sinh chất
chất nền ngoại bào
màng nhầy
cấu tạo chung của tế bào nhân sơ bao gồm 3 thành phần chính là
thành tế bào, màng sinh chất, nhân
thành tế bào, tế bào chất, nhân
màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân
màng tế bào, thành tế bào, vùng nhân
Đặc điểm nào sau đây không phải của ti thể
chứa phân tử DNA
có chức năng phân giải các chất để tạo năng lượng cho tế bào
có 2 lớp màng là màng ngoài và màng trong
chỉ có ở tế bào động vật
Những chất có thể đi qua lớp phospholipid kép của màng sinh chất
những chất tan trong lipid
chất phân cực
chất tích điện
các đại phân tử protein
Trong các tế bào sau đây, tế bào nào có lưới nội chất hạt hoặc lưới nội chất trơn phát triển mạnh: tế bào gan, tế bào tinh hoàn, tế bào tuyến tụy? Vì sao?
Tại sao nói lưới nội chất là nhà máy sản xuất màng cho tế bào
Mô tả hoạt động phối hợp của lưới nội chất và bộ máy Golgi
Mô tả con đường tiết enzyme ở tế bào tuyến tụy
Tại sao lysosome tiêu hóa được nhiều phân tử lớn và bào quan? Sự tiêu hóa các bào quan bị hỏng, không cần thiết có ý nghĩa gì đối với tế bào
Tại sao tế bào bạch cầu có thể "ăn" được vi khuẩn
Có bao nhiêu đặc điểm dưới đây là giống nhau giữa lục lạp và ti thể
1. Có màng kép bao bọc
2. Trogn cấu trúc có chứa DNA, ribosome
3. Tham gia chuyển hóa năng lượng trong tế bào
4. Số lượng tùy thuộc vào từng loại tế bào và điều kiện môi trường
5. Có trong tế bào động vật và thực vật
1,2,3,5
1,3,4,5
1,2,3,4
2,3,4,5
Trong cơ thể, tế bào nào sau đây có lưới nội chất trơn phát triển
tế bào gan
tế bào hồng cầu
tế bào biểu bì
tế bào cơ
Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản giúp chúng
xâm nhập dễ dàng vào tế bào vật chủ
sinh sản nhanh hơn tế bào có kích thước lớn
tránh được sự tiêu diệt củ kẻ thù vì có kích thước khó phát hiện
tiêu tốn ít thức ăn
Trong tế bào nhân thực, thành phần có 2 lớp màng bao bọc
lysosome
nhân
ribosome
golgi
Tế bào nào có không bào lớn
động vật
nấm
thực vật
vi khuẩn
chức năng của thành tế bào
giúp vi khuẩn di chuyển
tham gia vào quá trình phân bào
duy trì hình dạng của tế bào
trao đổi chất với môi trường
Thành phần hóa học của thành tế bào thực vật
lipoprotein
peptidoglican
cellulose
kitin
Săc tố quang hợp là thành phần có trong
ti thể
bộ máy Golgi`
lưới nội chất
lục lạp
Grana là cấu trúc có trong bào quan
ti thể
bộ máy Golgi
lục lạp
lysosome
Vai trò của ribosome là gì
Ribosome gắn trên màng lưới nội chất có ý nghĩa gì đối với thực hiện hức năng của lưới nội chất
Mô tả cấu trúc của ribosome
Khi nói về thành tế bào, phát biểu nào sau đây sai
Thành tế bài là cấu trúc phân bố ngoài màng sinh chất
Thành tế bào quy định hình dạng và bảo vệ tế bào
Thành tế bào chỉ có ở sinh vật nhân thực, không có ở sinh vật nhân sơ
Thành tế bào ở thực vật có cấu tỊ bằng cellulose, còn ở thành tế bào ở nấm là kitin
Một số loại vi khuẩn gây bệnh ở người, bên ngoài thành tế bào còn có lớp vỏ nhầy giúp nó
Dễ di chuyển
Dễ thực hiện trao đổi chất
Ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt
Không bị tiêu diệt bởi thuốc kháng sinh
Nhân điều khiển mọi hoạt động trao đổi chất của tế bào bằng cách
Ra lệnh cho các bộ phận, các bào quan ở trông tế bào hoạt động
Thực hiện tự nhân đôi DNA và nhân đôi NST để tiến trình phân bào
Điều hòa sinh tổng hợp protein, protein sẽ thực hiện các chức năng
Thực hiện phân chia vật chất di truyền một cách đồng đều cho tế bào con
Tế bào gan của người nào sau đây có mạng lưới nội chất trơn phát triển nhất
Người bệnh tim
Người nghiện rượu
Người bị đau răng
Người bình thường
Lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bào
Thực vật
Động vật
Vi khuẩn
Nấm
Bào quan nào tham gia chuyển hóa năng lượng trong tế bào
Ribosome và ti thể
Ti thể và lục lạp
Ti thể và trung thể
Ribosome và trung thể
Bộ máy Golgi không có chức năng
Gắn thêm đường vào protein
Bao gói các sản phẩm tiết
Tổng hợp lipid
Tạo ra glycolipid
Lưới nội chất trơn có nhiệm vụ
Tổng hợp protein tiết ra ngoài tê bào
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào
Lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm
Lưới nội chất hạt cấu tạo gồm
Hệ thống các túi tiết nối thông với bộ máy golgi
Hình ống và xoang có đính các hạt ribosome
Hệ thống xoang không thông nhau có ribosomebasm ở ngoài
Một chồng túi dẹt xếp cạnh nhau
Điều nào sau đây đúng khi mô tả về plasmid
Nằm trong nhân tế bào
Là nhiễm sắc thể của vi khuẩn
Là DNA dạng vòng
Không cần thiết choi vi khuẩn
