wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỨC - ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HKI PHẦN LSTG. 2.

Total questions: 88

Worksheet time: 1hrs 27mins

Name
Class
Date
1.
Hội nghị Ianta (2/1945) diễn ra trong bối cảnh Chiến tranh thế giới thứ hai
a)
bước vào giai đoạn kết thúc.
b)
bùng nổ.
c)
đang diễn ra ác liệt.
d)
đã kết thúc hoàn toàn.
2.
Nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị Ianta (2/1945)?
a)
Mĩ – Anh – Pháp.
b)
Đức – Pháp – Mĩ.
c)
Liên Xô – Anh – Pháp.
d)
Anh – Mĩ – Liên Xô.
3.
Nhiệm vụ cấp bách nào đặt ra trước các nước Đồng minh đầu năm 1945?
a)
Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
b)
Nhanh chóng khắc phục hậu quả chiến tranh.
c)
Thành lập khối Đồng minh chống phát xít.
d)
Đẩy nhanh hợp tác kinh tế giữa các nước.
4.
Nội dung nào không phải là nhiệm vụ cấp bách đặt ra trước các nước Đồng minh đầu năm 1945?
a)
Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
b)
Nhanh chóng khắc phục hậu quả chiến tranh.
c)
Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
d)
Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận.
5.
Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta (2/1945)?
a)
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
b)
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
c)
Thông qua Tuyên ngôn, thành lập khối Đồng minh chống phát xít.
d)
Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia khu vực ảnh hưởng ở châu Á, châu Âu.
6.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2/1945), quân đội nước nào sẽ chiếm đóng các vùng lãnh thổ Đông Đức, Đông Âu, Bắc Triều Tiên?
a)
Liên Xô.
b)
Mĩ.
c)
Anh.
d)
Pháp.
7.
Nội dung nào không được thông qua tại Hội nghị Ianta (tháng 2/1945)?
a)
Quân đội Mĩ, Anh, Pháp chiếm đóng miền Tây nước Đức, Tây Béclin.
b)
Quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Đông nước Đức, Đông Béclin.
c)
Hồng quân Liên Xô chiếm đóng miền Bắc Triều Tiên, quân Mĩ chiếm đóng Nam Triều Tiên.
d)
Quân đội Anh làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật ở phía Nam vĩ tuyến 16 của Việt Nam.
8.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945), phạm vi nào không thuộc ảnh hưởng của Liên Xô?
a)
Đông Đức.
b)
Đông Âu.
c)
Đông Béclin.
d)
Tây Đức.
9.
Theo những quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2/1945), Mĩ không có quyền lợi ở khu vực nào?
a)
Italia.
b)
Nhật Bản.
c)
Đức.
d)
Bắc Triều Tiên.
10.
Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị Ianta (tháng 2/1945), Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của
a)
các nước Đông Âu.
b)
các nước Tây Âu.
c)
Mĩ, Anh và Liên Xô.
d)
Đức, Pháp và Nhật Bản.
11.
Những quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2/1945) có tác động như thế nào đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?
a)
Làm nảy sinh những mâu thuẫn mới giữa các nước đế quốc.
b)
Đánh dấu sự xác lập một trật tự thế giới sau chiến tranh.
c)
Trở thành khuôn khổ một trật tự thế giới mới – trật tự hai cực Ianta.
d)
Đánh dấu sự xác lập hoàn toàn vai trò thống trị của đế quốc Mĩ.
12.
Theo thỏa thuận tại Hội nghị Ianta (tháng 2/1945), những quốc gia nào trở thành nước trung lập?
a)
Pháp và Phần Lan.
b)
Áo và Phần Lan.
c)
Áo và Hà Lan.
d)
Phần Lan và Thổ Nhĩ Kì.
13.
Hội nghị Ianta (2/1945) có quyết định quan trọng nào đối với tương lai của Trung Quốc?
a)
Quy định Trung Quốc cần phải trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ.
b)
Cải tổ chính phủ với sự tham gia của Đảng Cộng sản và các đảng phái dân chủ.
c)
Trả lại cho Trung Quốc vùng Mãn Châu, đảo Đài Loan và quần đảo Bành Hồ.
d)
Quốc tế hóa thương cảng Đại Liên của Trung Quốc.
14.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một trật tự thế giới mới được hình thành với đặc điểm bao trùm là
a)
thế giới chia thành hai phe TBCN – XHCN do Mĩ và Liên Xô đứng đầu.
b)
Mĩ ra sức chạy đua vũ trang để thực hiện mưu đồ bá chủ toàn cầu.
c)
sự vươn lên mạnh mẽ của các cường quốc để xác lập trật tự thế giới “đa cực”.
d)
Liên Xô là thành trì đi đầu bảo vệ hòa bình của các nước XHCN.
15.
Điểm khác nhau giữa trật tự hai cực Ianta so với trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai – Oasinhtơn là
a)
phản ánh tương quan lực lượng giữa các cường quốc.
b)
được hình thành gắn liền với các cuộc chiến tranh thế giới.
c)
thành lập được một tổ chức quốc tế để giám sát và duy trì trật tự thế giới.
d)
hình thành 2 phe đối lập nhau : TBCN và XHCN.
16.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa trật tự hai cực Ianta và trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai – Oasinhtơn?
a)
Được thiết lập khi chiến tranh thế giới bước vào giai đoạn cuối.
b)
Là hệ quả của các cuộc chiến tranh thế giới ở thế kỉ XX.
c)
Sau khi tan rã đã đưa tới sự bùng nổ của các cuộc chiến tranh thế giới mới.
d)
Hình thành hai phe đối lập nhau, TBCN và XHCN.
17.
Một trong những điểm giống nhau của trật tự hai cực Ianta và trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai – Oasinhtơn là
a)
do các nước thắng trận thiết lập nhằm phục vụ lợi ích tối đa của họ.
b)
diễn ra cuộc đối đầu giữa hai hệ thống thế giới trong suốt hơn 4 thập kỉ.
c)
được thiết lập khi chiến tranh thế giới bước vào giai đoạn kết thúc.
d)
hình thành 2 phe đối lập nhau, TBCN và XHCN.
18.
Đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành trong những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
thiết lập quyền thống trị của các nước thắng trận đối với các nước bại trận.
b)
sự xác lập một trật tự thế giới hoàn toàn do các nước tư bản thao túng.
c)
sự phân tuyến triệt để giữa phe XHCN và TBCN.
d)
sự cấu kết của các nước thắng trận để thống trị và bóc lột các nước thuộc địa.
19.
“Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tế” là mục đích của tổ chức nào?
a)
Tổ chức ASEAN.
b)
Liên minh châu Âu.
c)
Hội nghị Ianta.
d)
Liên hợp quốc.
20.
Cơ quan nào của Liên hợp quốc có sự tham gia đầy đủ đại diện các nước thành viên và mỗi năm họp một kì?
a)
Ban Thư kí.
b)
Hội đồng Bảo an.
c)
Hội đồng Quản thác.
d)
Đại hội đồng.
21.
Cơ quan nào của Liên hợp quốc có vai trò trọng yếu trong việc giữ gìn hòa bình an ninh thế giới?
a)
Tòa án Quốc tế.
b)
Hội đồng Bảo an.
c)
Đại hội đồng.
d)
Ban Thư kí.
22.
Năm Ủy viên thường trực của tổ chức Liên hợp quốc gồm những nước nào?
a)
Liên Xô - Mĩ - Anh - Pháp - Trung Quốc.
b)
Mĩ - Anh - Pháp - Đức - Nhật.
c)
Trung Quốc - Nhật Bản - Ấn Độ - Hàn Quốc.
d)
Anh - Pháp - Nhật Bản - Hàn Quốc - Mĩ.
23.
Vai trò quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc là
a)
duy trì hoà bình và an ninh quốc tế.
b)
thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa tất cả các nước.
c)
giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực.
d)
giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo.
24.
Một trong những mục đích của tổ chức Liên hợp quốc được nêu rõ trong Hiến chương là
a)
tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
b)
duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
c)
chung sống hòa bình giữa các quốc gia.
d)
giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
25.
Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?
a)
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ của các nước.
b)
Tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước.
c)
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia.
d)
Tôn trọng độc lập chính trị của tất cả các nước.
26.
Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là
a)
chung sống hòa bình, vừa hợp tác vừa đấu tranh.
b)
giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
c)
hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa và xã hội.
d)
tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.
27.
Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng hạn chế lớn nhất của tổ chức Liên hợp quốc hiện nay?
a)
Tệ quan liêu, tham nhũng ngày càng gia tăng.
b)
Nội bộ các nước thành viên có sự mâu thuẫn và chia rẽ lớn.
c)
Chưa giải quyết vấn đề dịch bệnh, viện trợ kinh tế cho các nước thành viên.
d)
Chưa có quyết định phù hợp đối với một số sự việc ở Trung Đông, châu Âu, lrắc...
28.
Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội nghị Ianta (tháng 2/1945) là gì?
a)
Thành lập tổ chức quốc tế - Liên hợp quốc.
b)
Giải quyết hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai.
c)
Phân chia khu vực đóng quân và phạm vi ảnh hưởng.
d)
Tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
29.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, với danh nghĩa lực lượng Đồng minh, quân đội nước nào đã chiếm đóng Nhật Bản?
a)
Quân đội Anh.
b)
Quân đội Mĩ.
c)
Quân đội Pháp.
d)
Quân đội Liên Xô.
30.
Hội nghị Ianta (tháng 2/1945) có những quyết định quan trọng ngoại trừ việc
a)
phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh.
b)
tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
c)
thiết lập trật tự thế giới hai cực Ianta do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi cực.
d)
thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
31.
Nguyên nhân trực tiếp đòi hỏi Liên Xô bắt tay vào khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
thu được nhiều chiến phí.
b)
chiếm được nhiều thuộc địa.
c)
bị tổn thất nặng nề trong chiến tranh.
d)
bị các nước phương Tây bao vây, cấm vận.
32.
Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Liên Xô trong những năm 1945 - 1950 là
a)
xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật.
b)
khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
c)
mở rộng quan hệ đối ngoại.
d)
phá thế bị bao vây, cấm vận.
33.
Năm 1949, diễn ra sự kiện quan trọng nào ở Liên Xô?
a)
Chế tạo thành công bom nguyên tử.
b)
Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
c)
Phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh Trái Đất.
d)
Đưa con người lên thám hiểm Mặt Trăng.
34.
Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa như thế nào?
a)
Tạo thế cân bằng về lực lượng quân sự đối với Mĩ.
b)
Phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.
c)
Trở thành quốc gia có vũ khí nguyên tử lớn nhất thế giới.
d)
Tạo thế cân bằng về sản xuất vũ khí hạt nhân với Anh.
35.
Năm 1957, Liên Xô đạt được thành tựu tiêu biểu nào về khoa học - kĩ thuật?
a)
Chế tạo thành công bom nguyên tử.
b)
Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
c)
Phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh trái đất.
d)
Đưa con người lên thám hiểm Mặt Trăng.
36.
Sự kiện nào mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?
a)
Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
b)
Vệ tinh Sputnik thoát khỏi sức hút của Trái Đất.
c)
Liên Xô phóng thành công tàu vũ trụ bay vòng quanh Trái Đất.
d)
Nhà du hành vũ trụ Amstrong đi bộ trên Mặt Trăng.
37.
Điểm giống nhau cơ bản trong công cuộc cải tổ ở Liên Xô và công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc và Việt Nam là
a)
Tiến hành trong điều kiện đất nước lâm vào khủng hoảng.
b)
Coi đổi mới về chính trị và xã hội là trọng tâm.
c)
Tiến hành đổi mới đồng bộ và toàn diện về kinh tế và chính trị.
d)
Thực hiện chế độ đa đảng cùng tham gia lãnh đạo đất nước.
38.
Hậu quả nghiêm trọng nhất từ sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu là gì?
a)
Hệ thống XHCN không còn tồn tại trên thế giới.
b)
Chấm dứt sự tồn tại của trật tự thế giới hai cực lanta.
c)
Mĩ vươn lên xác lập trật tự thế giới “một cực”.
d)
Gây tổn thất nghiêm trọng về kinh tế cho Liên bang Nga.
39.
Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam từ sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô là
a)
kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.
b)
tập trung cải cách hệ thống chính trị.
c)
thừa nhận chế độ đa nguyên, đa đảng.
d)
kiên định con đường tư bản chủ nghĩa.
40.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô chú trọng vào ngành kinh tế nào để xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội?
a)
Công nghiệp nặng.
b)
Công nghiệp nhẹ.
c)
Dịch vụ – du lịch.
d)
Nông nghiệp.
41.
Hiến pháp năm 1993 quy định thể chế chính trị của Liên bang Nga hiện nay là
a)
Tổng thống liên bang
b)
Quân chủ Lập hiến.
c)
Cộng hòa liên bang
d)
Liên bang xã hội chủ nghĩa.
42.
Sau khi Liên Xô tan rã (1991), Liên bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại ngả về phương Tây với hi vọng
a)
thành lập một liên minh chính trị ở châu Âu.
b)
xây dựng một liên minh kinh tế lớn ở châu Âu.
c)
nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế.
d)
tăng cường hợp tác khoa học-kĩ thuật với các nước châu Âu.
43.
Một trong những chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là
a)
ngả về phương Tây.
b)
bảo vệ hòa bình thế giới.
c)
hòa bình, trung lập.
d)
quốc gia kế tục Liên Xô.
44.
Ý nào không phản ánh đúng nguyên nhân khiến Liên Xô trở thành chỗ dựa cho phong trào hoà bình và cách mạng thế giới?
a)
Liên Xô luôn ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
b)
Liên Xô là nước duy nhất trên thế giới sở hữu vũ khí hạt nhân.
c)
Liên Xô có nền kinh tế vững mạnh, khoa học – kĩ thuật tiên tiến.
d)
Liên Xô chủ trương duy trì hoà bình và an ninh thế giới.
45.
Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là
a)
thiếu dân chủ và công bằng xã hội.
b)
chậm bắt kịp bước phát triển khoa học – kĩ thuật.
c)
sự chống phá của các thế lực thù địch.
d)
phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ.
46.
Điểm khác nhau trong mục đích sử dụng năng lượng nguyên tử của Liên Xô so với Mĩ là
a)
để duy trì hòa bình, an ninh thế giới
b)
để giúp đỡ cách mạng thế giới.
c)
để khống chế, nô dịch các nước khác.
d)
để thực hiện mưu đồ bá chủ thế giới.
47.
Thành tựu quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
chế tạo bom nguyên tử, phá thế độc quyền của Mĩ.
b)
là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
c)
là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái.
d)
trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới.
48.
Khu vực Đông Bắc Á gồm những quốc gia và vùng lãnh thổ nào?
a)
CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản, Mông Cổ.
b)
CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan.
c)
CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc.
d)
CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản, Liên bang Nga.
49.
Thành tựu nổi bật của các nước trong khu vực Đông Bắc Á nửa sau thế kỉ XX là
a)
sự ổn định về tình hình chính trị - xã hội.
b)
sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế.
c)
giải quyết được tình trạng thất nghiệp.
d)
các nước đều trở thành “con rồng” châu
50.
Những quốc gia và vùng lãnh thổ nào sau đây ở khu vực Đông Bắc Á được gọi là “con rồng” kinh tế của châu Á?
a)
Hàn Quốc, Thái Lan, Hồng Kông.
b)
Hàn Quốc, Ma Cao, Trung Quốc.
c)
Hàn Quốc, Xingapo, Đài Loan.
d)
Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan.
51.
Trong nửa sau thế kỉ XX, quốc gia nào ở khu vực Đông Bắc Á vươn lên trở thành nền kinh tế tư bản lớn thứ hai thế giới?
a)
Trung Quốc.
b)
Hàn Quốc.
c)
Nhật Bản.
d)
Triều Tiên.
52.
Trong bối cảnh của cuộc Chiến tranh lạnh, bán đảo Triều Tiên đã có sự biến đổi chính trị quan trọng nào sau đây
a)
Hình thành hai nhà nước trong năm 1948 là Hàn Quốc và Triều Tiên.
b)
Tiến hành cuộc Tổng tuyển cử thống nhất hai miền đất nước.
c)
Bị các nước tư bản phương Tây xâm lược và biến thành thuộc địa.
d)
Tiến hành cuộc cách mạng XHCN trên cả hai miền Nam - Bắc.
53.
Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa đã dẫn tới nhiều tác động, ngoại trừ việc
a)
đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tiến lên CNXH.
b)
kết thúc hơn 100 năm nô dịch của chủ nghĩa đế quốc.
c)
xóa bỏ tàn dư phong kiến, mở đường cho CNTB phát triển.
d)
tăng cường sức mạnh cho hệ thống XHCN.
54.
Nhân tố chủ quan quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
sự giúp đỡ của lực lượng quân Đồng minh sau chiến tranh.
b)
sự suy yếu và chia rẽ của các nước đế quốc ở phương Tây.
c)
sự giúp đỡ về vật chất và tinh thần của các nước XHCN.
d)
ý thức độc lập, tự chủ và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.
55.
Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa do Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra từ tháng 12/1978 là
a)
biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
b)
mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước XHCN.
c)
hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
d)
phát triển kinh tế XHCN do Nhà nước độc quyền quản lí.
56.
Năm 1945, một số nước Đông Nam Á tranh thủ yếu tố thuận lợi nào sau đây để giành độc lập?
a)
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
b)
Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
c)
Liên Xô tiêu diệt hơn một triệu quân Quan Đông của Nhật.
d)
Lực lượng quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản.
57.
Biến đổi quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
gia nhập tổ chức ASEAN.
b)
trở thành các nước công nghiệp mới.
c)
giành được độc lập dân tộc.
d)
chống lại chủ nghĩa thực dân cũ.
58.
Trong năm 1945, tận dụng cơ hội phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, những quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập?
a)
Việt Nam, Lào, Inđônêxia.
b)
Việt Nam, Lào, Philíppin.
c)
Việt Nam, Lào, Thái Lan.
d)
Việt Nam, Lào, Campuchia.
59.
Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á trở thành một trong bốn “con rồng” kinh tế của châu Á?
a)
Thái Lan.
b)
Brunây.
c)
Xingapo.
d)
Inđônêxia.
60.
Nhà nước nào sau đây được thành lập vào ngày 2/12/1975?
a)
Cộng hòa XHCN Việt Nam.
b)
Cộng hòa Inđônêxia.
c)
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
d)
Cộng hòa Nhân dân Campuchia.
61.
Sự kiện nổi bật đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ba nước Đông Dương (1945 - 1954) kết thúc thắng lợi là
a)
Hiệp định Giơnevơ được kí kết.
b)
Hiệp định Viêng Chăn được kí kết.
c)
Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.
d)
Hiệp định Pari được kí kết.
62.
Từ năm 1954 đến năm 1970, Chính phủ Campuchia thi hành đường lối cách mạng nào sau đây?
a)
Hòa bình, trung lập, không tham gia liên minh quân sự, chính trị.
b)
Mở rộng quan hệ hợp tác, hữu nghị với các nước ASEAN.
c)
Tham gia vào các liên minh quân sự - chính trị trong khu vực.
d)
Đóng cửa, không hợp tác với các nước TBCN.
63.
Ngay sau khi cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi, nhân dân Campuchia phải tiếp tục thực hiện nhiệm vụ nào?
a)
Bước đầu xây dựng chế độ mới.
b)
Tiến hành cải cách ruộng đất trong cả nước.
c)
Hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
d)
Đấu tranh chống lại lực lượng Khơ-me đỏ.
64.
Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (1967) gồm
a)
Inđônêxia, Malaixia, Philíppin, Xingapo và Thái Lan.
b)
Philíppin, Xingapo, Malaixia, Inđônêxia và Mianma.
c)
Xingapo, Mianma, Thái Lan, Brunây và Inđônêxia.
d)
Việt Nam, Lào, Malaixia, Inđônêxia và Brunây.
65.
Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN (1967) là các quốc gia thành viên đều
a)
giành được độc lập.
b)
có chế độ chính trị tương đồng.
c)
có nền kinh tế phát triển.
d)
có nền văn hóa dân tộc đặc sắc.
66.
Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN (1967) là
a)
xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.
b)
xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.
c)
xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.
d)
tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa.
67.
Điểm tương đồng về nguyên tắc của Liên hợp quốc, điều khoản trong Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương, Hiệp định Pari 1973 về Việt Nam và Hiệp ước Bali 1976 là
a)
tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.
b)
tăng cường hợp tác toàn diện về kinh tế, xã hội, chính trị.
c)
không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
d)
giải quyết tranh chấp bằng phương pháp hòa bình.
68.
Nhận xét nào sau đây về Hiệp ước Bali (1976) của tổ chức ASEAN là không đúng?
a)
Mở ra thời kì mới của tổ chức ASEAN.
b)
Chấm dứt hoàn toàn mâu thuẫn giữa các nước trong khu vực.
c)
Xác định nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.
d)
Củng cố và tăng cường quan hệ giữa các nước.
69.
Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào từ chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN?
a)
Chú trọng ngoại thương, sản xuất hàng tiêu dùng nội địa.
b)
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tập trung sản xuất hàng hóa.
c)
Coi trọng sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, thu hút vốn, công nghệ.
d)
Đề ra chiến lược phát triển kinh tế phù hợp đất nước, xu thế thế giới.
70.
Từ những năm 90 của thế kỉ XX, “một chương mới mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á” vì
a)
vấn đề Campuchia được giải quyết bằng Hiệp định Pari (10/1993).
b)
ASEAN từ 5 nước ban đầu đã phát triển thành 10 nước thành viên.
c)
quan hệ giữa ba nước Đông Dương và ASEAN được cải thiện tích cực.
d)
các nước đã kí Hiến chương ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh.
71.
Tổ chức nào lãnh đạo nhân dân Ấn Độ đấu tranh giành độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Đảng Dân tộc.
b)
Đảng Quốc đại.
c)
Đảng Quốc dân.
d)
Đảng Dân chủ.
72.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, mục tiêu đấu tranh của nhân dân Ấn Độ là
a)
chống thực dân Anh, đòi độc lập dân tộc.
b)
lật đổ chế độ phong kiến, giành ruộng đất cho nông dân.
c)
sử dụng bạo lực vũ trang, giành độc lập dân tộc.
d)
chống thực dân Pháp, đòi độc lập dân tộc.
73.
Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX, Ấn Độ đã tự túc được lương thực là nhờ tiến hành cuộc cách mạng nào dưới đây?
a)
Cách mạng công nghiệp.
b)
Cách mạng chất xám.
c)
Cách mạng công nghiệp.
d)
Cách mạng xanh.
74.
Cuộc cách mạng nào sau đây giúp Ấn Độ vươn lên trở thành một trong những nước sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới?
a)
Cách mạng xanh.
b)
Cách mạng trắng.
c)
Cách mạng nhung.
d)
Cách mạng chất xám.
75.
Việc thực dân Anh đưa ra “phương án Maobáttơn” chia đất nước Ấn Độ thành hai quốc gia tự trị - Ấn Độ và Pakixtan chứng tỏ
a)
cuộc đấu tranh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ đã thắng lợi hoàn toàn.
b)
thực dân Anh đã trao trả hoàn toàn độc lập cho Ấn Độ.
c)
thực dân Anh đã hoàn thành việc cai trị nhân dân Ấn Độ.
d)
sự nhượng bộ của thực dân Anh trước cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ.
76.
Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc của các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây.
b)
Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.
c)
Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.
d)
Hệ thống XHCN hình thành và ngày càng phát triển.
77.
Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á đều là thuộc địa của thực dân Âu - Mĩ, ngoại trừ
a)
Thái Lan.
b)
Việt Nam.
c)
Lào.
d)
Philíppin.
78.
Từ năm 1950, Ấn Độ thực hiện chính sách đối ngoại
a)
hướng Đông.
b)
hòa bình, trung lập, tích cực.
c)
hướng Tây.
d)
Đông Bắc
79.
Sự kiện nào của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ địa - chính trị thế giới?
a)
Nhật Bản bị quân đội Mĩ chiếm đóng.
b)
Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.
c)
Nhật Bản có nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
d)
Đài Loan trở thành “con rồng” kinh tế châu
80.
Quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại vì
a)
thời gian giành độc lập của các nước không đều.
b)
nền kinh tế của các nước có nhiều cách biệt.
c)
khả năng quốc phòng của các nước yếu kém.
d)
các nước không có nhu cầu liên kết khu vực.
81.
Điểm khác biệt về nguyên tắc hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) so với Liên hợp quốc là gi?
a)
Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau.
b)
Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực với nhau.
c)
Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
d)
Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
82.
Thành tựu quan trọng về kinh tế Liên Xô đạt được từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là gì?
a)
Chế tạo thành công bom nguyên tử.
b)
Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
c)
Phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh Trái Đất.
d)
Trở thành cường quốc công nghiệp thế giới.
83.
Chính sách đối ngoại nổi bật của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
đặt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước.
b)
đặt quan hệ ngoại giao với các nước XHCN.
c)
hòa bình, tích cực ủng hộ cách mạng thế giới.
d)
tập trung thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước lớn.
84.
Điểm khác biệt giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi so với khu vực Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
chống lại chủ nghĩa thực dân cũ.
b)
chống lại chủ nghĩa thực dân mới.
c)
hình thức đấu tranh chủ yếu là vũ trang.
d)
do Đảng Cộng sản ở các nước trực tiếp lãnh đạo.
85.
Nội dung nào là điểm tương đồng giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và khu vực Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Tính chất quần chúng sâu rộng.
b)
Thời gian giành độc lập.
c)
Đối tượng đấu tranh.
d)
Hình thức đấu tranh.
86.

Quyết định nào của Hội nghị Ianta (tháng 2/1945) đưa đến sự phân chia hai cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật

b)

Liên Xô là quốc gia sẽ tham chiến chống phát xít  Nhật ở châu Á

c)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới

d)

Thỏa thuận việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á

87.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô chú trọng vào ngành kinh tế nào để xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội?

a)

Công nghiệp nặng

b)

Công nghiệp nhẹ

c)

Dịch vụ – du lịch

d)

Nông nghiệp.

88.

Trong bối cảnh của cuộc Chiến tranh lạnh, bán đảo Triều Tiên đã có sự biến đổi chính trị quan trọng nào sau đâyTrong bối cảnh của cuộc Chiến tranh lạnh, bán đảo Triều Tiên đã có sự biến đổi chính trị quan trọng nào sau đây

a)

Hình thành hai nhà nước trong năm 1948 là Hàn Quốc và Triều Tiên.

b)

Tiến hành cuộc Tổng tuyển cử thống nhất hai miền đất nước.

c)

Bị các nước tư bản phương Tây xâm lược và biến thành thuộc địa

d)

Tiến hành cuộc cách mạng XHCN trên cả hai miền Nam - Bắc.