WorksheetsTriết học
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối là quan điểm của :
Chủ nghĩa duy vật tự phát
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII-XVIII
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận động là :
Sự chuyển dịch vị trí của sự vật, hiện tượng trong không gian
Sự thay đổi về lượng của các sự vật, hiện tượng trong không gian
Sự chuyển động của các sự vật, hiện tượng trong không gian
Mọi sự biến đổi nói chung trong không gian
Quan điểm của Triết học Mác- Lênin cho rằng nguồn gốc của " vận động " xuất phát từ :
Tự thân
Ý niệm tuyệt đối
Thượng đế
Lực lượng siêu nhiên
Coi vận động của vật chất chỉ là biểu hiện của vận động cơ học là quan điểm của :
Các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại.
Các nhà khoa học tự nhiên và triết học thế ky XVII - XVIII.
. Các nhà triết học duy vật biện chứng hiện đại
Các nhà triết học duy tâm thế ky XVII - XVIII.
Câu 130 Thế giới thống nhất ơ tính vật chất của nó là quan điểm của:
chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chu nghĩa duy vật biện chứng
Câu 131: Luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của ý thức là:
Có não người, có sự tác động của thế giới bên ngoài vân chưa đủ điều kiện để hình thành và phát triển ý thức
Có não người, có thế giới khách quan tác động vào não người và có lao động và ngôn ngữ là có ý thức.
Không cần sự tác động cua thế giới vật chât vào não người vẫn hình thành đươc ý thức
Có não người, có sự tác động của thế giới vào não người là có sự hình thành và phát triển ý thức.
Câu 132: Để phản ánh khái quát hiện thực khách quan và trao đổi tư tưởng con người cần có:
Ngôn ngữ
Cộng cụ lao động
Cơ quan cảm giác
Cơ quan thính giác
Thuộc tính của vật chất liên quan đến sư ra đời của ý thức là:
Tồn tại khách quan
Tồn tại vô hạn
Vận động
Phản ánh
Hình thức phản ánh đặc trưng của thế giới vô cơ là gì :
Phản ánh sinh học
Phản ánh vật lý hóa học
Phản ánh ý thức
Phản ánh tâm lý động vật
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng. ở động vật bậc cao có thể đạt đến hình thức phản ánh :
Phản ánh cảm giác
Phản ánh ý thức
Tính kích thích
Phản ánh tâm lý
Hình thức phản ánh đặc trưng của động vật có hệ thần kinh trung ương là :
Phản ánh tâm lý
Các phản xạ
Tính cảm ứng
Tính kích thích
Hình thức phản ứng đặc trưng của thực vật và động vật bậc thấp là :
Tính cảm ứng
Tính kích thích
Phản ánh vật lý, hóa học
Tân lý động vật
Hình thức phản ánh đặc trưng của giới tự nhiên hữu sinh là :
Tâm lý động vật
Tính kích thích
Phản ánh vật lý, hóa học
Phản ánh sinh học
Sự khác nhau cơ bản giữa phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh kháccủa thế giới vật chất là ở chỗ :
Tính đúng đắn trung thực với vật phản ánh
Tính bị quy định bởi vật phản ánh
Tính sáng tạo năng động
Tính chân thực của phản ánh
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức là :
Ý thức là thực thể độc lập với bộ óc con người.
Ý thức là sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người.
Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người.
Ý thức là năng lực của mọi dạng vật chất.
Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong kết cấu của ý thức yếu tố nào là cơ bản và cốt lõi nhất :
Tri thức
Ý chí
Niềm tin
Tình cảm
Kết cấu theo chiều dọc ( chiều sâu) thì ý thức gồm những yếu tố :
Cảm giác; tri giác; biểu tượng
Cảm giác; khái niệm; phán đoán
Tự ý thức; tiềm thức; vô thức
Tri thức; niềm tin; ý chí
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất và ý thức có mối quan hệ :
Ý thức do vật chất quyết định
Ý thức tác động đến vật chất
Ý thức sinh ra vật chất
Ý thức do vật chất quyết định, nhưng có tính độc lập tương đối và tác động đến vật chất thông qua hoạt động thực tiễn
Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải lấy hiện thực khách quan làm căn cứ, không được lấy mong muốn chủ quan làm căn cứ là quan điểm của :
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Câu nói " Tay mang túi bạc kè kè, nói quấy nói quá người nghe ầm ầm " phản ánh nội dung :
Vật chất quyết định ý thức
Ý thức quyết định vật chất
Ý thức có trước vật chất
Vật chất có sau ý thức
Câu nói " Phú quý sinh lễ nghĩa " phản ánh nội dung :
Vật chất có sau ý thức
Ý thức có trước vật chất
Vật chất quyết định ý thức
Ý thức quyết định vật chất
Câu ca dao " Cha mẹ sinh con, trời sinh tính " là biểu hiện của :
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Khi đưa ra quan niệm về " vật tự nó " ở ngoài con người, Canto là nhà triết học thuộc khuynh hướng :
Duy tâm chủ quan
Duy tâm khách quan
Duy vật
Nhị nguyên
Luận điểm của Đềcáctơ "Tôi tư duy vậy tôi tồn tại" thể hiện khuynh hướng triếthọc:
Thuyết hoài nghi
Chu nghĩa duy vật tầm thường
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chu nghĩa duy tâm chủ quan
Trong lịch sử tư tương triết học Việt Nam, tư tương nào là điển hình nhất:
Tư tưởng siêu hình
Tư tưởng yêu nước
Chu nghĩa duy vật
Chu nghĩa duy tâm
Quan điểm biện chứng là cách thức :
Xem xét các sự vật trong trạng thái vận động, phát triển
Xem xét trong trạng thái tĩnh tại, không vận động, phát triển.
Xem xét phát triển thuần túy về lương, không có thay đổi về chât
Xem xét các sự vật trong trạng thái cô lập, tách rời tuyệt đôi
Phương pháp biện chứng là:
Thừa nhận có sự đâu tranh của các sự vật hiện tương trong thế giới
Thưa nhận có sự đứng im tương đôi cua các sự vật, hiện tương trong thế giới vật chât
Xem xét sự vật trong quá trình vận động, phát triển.
Xem xét sự vật trong mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau
Mối liên hệ phổ biến có các tính chất: tính khách quan, tính đa dạng phong phú và :
Tính vô cùng, vô tận;
Tính biện chứng;
Tính phổ biến;
Tính tương đối
Mối liên hệ phổ biến có các tính chất: tính khách quan, tính phổ biến và :
Tính đa dạng phong phú;
Tính biện chứng;
Tính tương đôi;
Tính vô cùng, vô tận;
Mối liên hệ phổ biến có các tính chất: tính phổ biến, tính đa dạng phong phú và:
Tính tương đôi;
Tính vô cùng, vô tận;
Tính khách quan
Tính biện chứng;
Một trong các nguyên lý cơ ban của phép biện chứng duy vật là:
Nguyên lý về tính liên tục và tính gián đoạn cua thế giới vật chât
Nguyên lý về môi liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự vận động và đứng im cua các sự vật
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan cua vật chât.
Một trong các nguyên lý cơ ban của phép biện chứng duy vật là:
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan cua vật chất
Nguyên lý về tính liên tục và tính gián đoạn cua thế giới vật chât
Nguyên lý về sự vận động và đứng im cua các sự vật
Nguyên lý về sự phát triển.
Để tra lời câu hỏi : các sư vật trong thế giới có liên hệ với nhau không, quan điểm siêu hình cho rằng :
Có thể có liên hệ với nhau, ràng buộc nhau
Tồn tại biệt lập với nhau, không liên hệ, phụ thuộc nhau, nếu có liên hệ cũng chỉ là liên hệ bên ngoài.
Có môi liên hệ và tác động lân nhau
Tồn tại trong sự liên hệ nhau.
Để trả lời câu hỏi : Các sự vật trong thế giới có liên hệ với nhau không, chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng :
Vừa liên hệ, ràng buộc nhau một cách khách quan và tất yếu.
Không có môi liên hệ với nhau
Liên hệ nhau chỉ mang tính chât ngâu nhiên.
Hoàn toàn biệt lập nhau
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan mối liên hệ giữa các sự vật,hiện tượng được quy định bởi :
Lực lượng siêu tự nhiên (thương đế) quyết định.
Bản tính của thế giới vật chât.
Ý niệm tuyệt đối
Ý thức của con người quyết định.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan, mối quan hệ giữa các sự vật do:
Lực lương siêu nhiên (thương đế, ý niệm tuyệt đôi) quyết định
Ý thức cua con người quyết định
Cảm giác, thói quen con người quyết định
Bản tính của thế giới vật chất
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ giữa các sư vật vàhiện tượng có nguồn gốc từ:
Tư duy con người tạo ra rồi đưa vào tự nhiên và xã hội.
Cảm giác thói quen cua con người tạo ra.
Lực lương siêu nhiên (thương đế, ý niệm) sinh ra.
Tính thống nhất vật chất của thế giới
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng sự phát triển có tính chất:
Tính biện chứng
Tính đa dạng phong phú
Tính vô tận
Tính chủ quan
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng sự phát triển có tính chất:
Tính biện chứng
Tính vô tận
Tính phổ biến
Tính chủ quan
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng sự phát triển có tính chất:
Tính khách quan
Tính vô tận
Tính chủ quan
Tính biện chứng
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, một trong các tính chất của sự phát triển là
Tính tồn tại khách quan
Tính khách quan
Tính vật chất
Tính vận động
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng mối liên hệ giữa các sư vật cótính chất:
Tính ngâu nhiên, chu quan
Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng
Tính khách quan, nhưng không có tính phổ biến và đa dạng.
Tính phổ biến, đa dạng nhưng không khách quan
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng mối liên hệ giữa các sư vật cótính chất:
Tính chủ quan.
Tính biện chứng.
Tính khách quan.
Tính vô tận.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng mối liên hệ giữa các sư vật có tính chất:
Tính chủ quan.
Tính biện chứng.
Tính vô tận.
Tính đa dạng.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng mối liên hệ giữa các sư vật cótính chất:
Tính phổ biến
Tính chủ quan.
Tính vô tận.
Tính biện chứng.
Các phạm trù: “vật chất, ý thức, vận động, mâu thuẫn, bản chất, hiện tượng” là những phạm trù của ngành khoa học:
Kinh tế chính trị học
Hoá học
Luật học
Triết học
Các phạm trù: “thưc vật, động vật, tế bào, đồng hoá, dị hoá” là những phạm trù ngành khoa học:
Triết học
Toán học
Sinh vật học.
Vật lý học
Các phạm trù: “số, hàm số, điểm, đường thẳng, mặt phẳng” là phạm trù của ngành khoa học:
Toán học
Hoá học
Sinh vật học.
Triết học
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, chân lý có các tính chất sau đây, loại trừ:
Tính khách quan
Tính cụ thể;
Tính tuyệt đối;
Tính phong phú đa dạng
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, một trong các tính chất của chân lý là:
Tính cụ thể.
Tính mâu thuân;
Tính lịch sử;
Tính biện chứng;
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, một trong các tính chất của chân lý là:
Tính phong phú đa dạng;
Tính tương đôi và tính tuyệt đôi;
Tính mâu thuẫn;
Tính lịch sử;
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, một trong các tính chất của chân lý là:
Tính biện chứng;
Tính lịch sử;
Tính khách quan
Tính phong phú đa dạng
Một trong các hình thức biểu hiện của nhận thức cảm tính:
Suy lý (suy luận)
Phán đoán
Cảm giác
Khái niệm
Sư phản ánh các thuộc tính riêng lẻ của sư vật, hiện tượng thông qua các giác quan của con người gọi là:
Cảm giác
Phán đoán
Khái niệm
Suy lý (suy luận)
Sư phản ánh tương đối trọn vẹn các sư vật, hiện tượng thông qua các giác quan của con người gọi là:
Phán đoán
Suy lý (suy luận)
Khái niệm
Tri giác
Hình ảnh được lưu giữ trong chủ thể khi không còn sự vật, hiện tượng hiện diện trực tiếp trước chủ thể gọi là:
Khái niệm
Biểu tượng
Suy lý (suy luận)
Phán đoán
Hình thức cơ bản của tư duy, phản ánh một cách tương đối đầy đủ và có hệ thống về bản chất, quy luật của đối tượng và thường được biểu đạt băng ngôn ngữ dưới dạng những thuật ngữ gọi là:
Khái niệm
Biểu tương
Phán đoán
Suy lý (suy luận)
Sư liên hệ giữa các khái niệm theo một quy tắc xác định mà chúng ta có thể xác định được trị số logic của nó gọi là:
Khái niệm
Biểu tương
Phán đoán
Suy lý (suy luận)
Một thao tác của tư duy để đi đến những tri thức mới từ những tri thức đã có gọi là:
Khái niệm
Biểu tượng
Phán đoán
Suy lý (suy luận)
Một trong những hình thức biểu hiện của nhận thức cảm tính là:
Khái niệm
Phán đoán
Tri giác
Suy lý (suy luận)
Ngoài "khái niệm" và "phán đoán", hình thức còn lại của giai đoạn nhận thức lý tính là
Tri giác
Cảm giác
Suy lý
Biểu tựơng
Ngoài "khái niệm" và "suy lý”, hình thức còn lại của giai đoạn nhận thức lý tínhlà:
Cảm giác
Tri giác
Biểu tương
Phán đoán
Ngoài "Phán đoán" và "suy lý”, hình thức còn lại của giai đoạn nhận thức lý tính là:
Khái niệm
Cảm giác
Tri giác
Biểu tượng
Một trong những hình thức cơ ban của thưc tiễn:
Hoạt động thực tiễn
Hoạt động sản xuất tinh thần
Hoạt động sản suất con người
Hoạt động sản xuât vật chât
Một trong những hình thức cơ ban của thưc tiễn:
Hoạt động san xuât tinh thần
Hoạt động làm biến đổi các quan hệ xã hội
Hoạt động thực tiễn
Hoạt động san xuât con người
Một trong những hình thức cơ ban của thưc tiễn:
Hoạt động san xuât tinh thần
Hoạt động san xuât con người
Hoạt động thực tiễn
Hoạt động quan sát và thực nghiệm khoa học
Sư phản ánh các thuộc tính riêng lẻ của sư vật, hiện tượng thông qua các giác quan của con người gọi là:
Cảm giác
Khái niệm
Phán đoán
Suy lý (suy luận)
Sư phan ánh trưc tiếp các sư vật, hiện tượng thông qua các giác quan của con người gọi là:
Tri giác
Khái niệm
Suy lý (suy luận)
Phán đoán
Hình ảnh được lưu giữ trong chủ thể khi không còn sư vật, hiện tượng hiện diện trưc tiếp trước chủ thể gọi là:
Khái niệm
Phán đoán
Suy lý (suy luận)
Biểu tượng
Hình thức cơ ban của tư duy phan ánh một cách tương đối đây đủ và có hệ thốngvề ban chất, quy luật của đối tượng và thường được biểu đạt băng ngôn ngữ dưới dạngnhững thuật ngữ gọi là:
Phán đoán
Suy lý (suy luận)
Biểu tương
Khái niệm
Sư liên hệ giữa các khái niệm theo một quy tắc xác định mà chúng ta có thể xác định được trị số lôgíc của nó gọi là:
Khái niệm
Phán đoán
Biểu tương
Suy lý (suy luận)
Một thao tác của tư duy để đi đến những tri thức mới từ những tri thức đã có gọi là:
Phán đoán
Phán đoán
Suy lý (suy luận)
Tri giác
Một trong những tính chất của sự phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Tính chủ quan
Tính biện chứng
Tính phổ biến.
Tính vô tận
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, một trong những tính chất của mối liên hệ phổ biến:
Tính đa dạng phong phú
Tính vô tận
Tính biện chứng
Tính chu quan
"Phát triển diễn ra theo con đường tròn khép kín, là sư lặp lại đơn thuân cái cũ" là quan điểm của:
Chu nghĩa duy vật ngây thơ chât phác
Quan điểm biện chứng duy tâm khách quan
Chu nghĩa duy vật chứng
Chu nghĩa duy vật siêu hình
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng là
Chỉ có cái riêng tồn tại khách quan và thực sự
Chỉ có cái chung tồn tại khách quan và vĩnh viễn
Cái riêng và cái chung đều tồn tại khách quan và không tách rời nhau
Cái riêng tồn tại khách quan còn cái chung tồn tại chu quan
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng là
Cái riêng tồn tại bên trong cái chung
Không có cái chung thuần tuý tồn tại ngoài cái riêng, cái chung tồn tại thông qua cái riêng
Cái riêng tồn tại khách quan không bao chứa cái chung
Cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng là
Cái riêng chỉ tồn tại trong môi liên hệ với cái chung
Cái chung và cái riêng không có môi liên hệ với nhau
Cái riêng và cái chung hoàn toàn tách rời nhau
Cái riêng không bao chứa cái chung nào.
