Font size
WorksheetsGDKTPL 10 cuối kì
Total questions: 64
Worksheet time: 32mins
Hoạt động sản xuất là hoạt động cơ bản nhất của?
Con người.
Người bán.
Người mua.
Nhà nước
Hoạt động sản xuất là quá trình con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra các sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của ?
Đời sống nhà sản xuất.
Đời sống xã hội.
Đời sống nhà đầu tư.
Đời sống người tiêu dùng.
Hoạt động phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành sản xuất, các đơn vị sản xuất khác nhau để tạo ra sản phẩm được gọi là gì?
Hoạt động trao đổ
Hoạt động tiêu dùng.
Hoạt động sản xuất.
Hoạt động phân phối.
Hoạt động đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng được gọi là gì?
Hoạt động trao đổi.
Hoạt động tiêu dùng.
Hoạt động sản xuất.
Hoạt động phân phối
Đâu không phải là một hoạt động của nền kinh tế nước ta?
Hoạt động phân phối
Hoạt động sản xuất.
Hoạt động vui chơi, giải trí.
Hoạt động tiêu dùng
Những người sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội được gọi là gì?
Chủ thể sản xuất
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể trung gian.
Chủ thể nhà nước.
Chủ thể nào có trách nhiệm đối với sự phát triển bền vững của xã hội?
Chủ thể sản xuất.
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể trung gian.
Chủ thể nhà nước.
Người mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cho sinh hoạt, sản xuất được gọi là
Chủ thể sản xuất.
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể trung gian.
Chủ thể nhà nước.
Các cá nhân, tổ chức đảm nhiệm vai trò cầu nối giữa các chủ thể sản xuất, tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường là
chủ thể sản xuất.
chủ thể trung gian.
chủ thể tiêu dùng.
chủ thể nhà nước.
Chủ thể trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Nhà nước có vai trò quản lí nền kinh tế thông qua thực hiện chức năng quản lí nhà nước về kinh tế được gọi là gì?
Chủ thể sản xuất.
Chủ thể trung gian
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể nhà nước.
Các lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ được gọi là gì?
Thị trường.
Cơ chế thị trường.
Kinh tế.
Hoạt động mua bán.
Đâu là nhận định sai khi nói về thị trường?
Thị trường là nơi thực hiện hoạt động mua và bán.
Người mua, người bán là một trong những nhân tố của thị trường.
Là lĩnh vực trao đổi trao đổi, mua bán.
Chỉ có người sản xuất hàng hóa mới cần đến thị trường
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về thị trường?
Mua - bán không phải là quan hệ của thị trường.
Người mua, người bán là những nhân tố cơ bản của thị trường
Tiền không phải là yếu tố của thị trường.
Chỉ có người sản xuất hàng hóa mới cần đến thị trường.
Việc thị trường thừa nhận công dụng xã hội của hàng hóa và lao động đã hao phí để sản xuất nó, thông qua việc hàng hóa có bán được hay không và bán với giá như thế nào thể hiện chức năng gì của thị trường?
Chức năng điều tiết.
Chức năng hạn chế.
Chức năng thông tin.
Chức năng thừa nhận.
Câu 5: Việc phân chia thị trường thành thị trường tư liệu sản xuất-thị trường tư liệu tiêu dùng dựa trên cơ sở nào?
Đối tượng mua bán, trao đổi
Vai trò của đối tượng mua bán, trao đổi.
Phạm vi các quan hệ mua bán, trao đổi.
Tính chất của quan hệ mua bán, trao đổi
Câu 1: Các chủ thể kinh tế hoàn toàn được tự do mua, bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ thông qua những quy tắc chung trong các mối quan hệ nào?
cạnh tranh, cung - cầu, giá cả
cạnh tranh.
cung - cầu, giá cả.
sản xuất - tiêu dùng.
Hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế như: quy luật cạnh tranh, cung cầu, giá cả, lợi nhuận,...chi phối hoạt động của các chủ thể kinh tế được gọi là gì?
Cơ chế thị trường
Thị trường.
Giá cả thị trường.
Giá cả hàng hóa.
Số tiền phải trả cho một hàng hoá để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hoá đó gọi là gì? A. Giá cả hàng hóa. B. Giá cạnh tranh. C. Lợi nhuận. D. Giá cả thị trường.
Giá cả hàng hóa
Giá cạnh tranh.
Lợi nhuận.
Giá cả thị trường.
Một trong những nhược điểm của cơ chế thị trường là
Tiềm ẩn rủi ro, khủng hoảng, suy thoái
Luôn ổn định, bình ổn giá.
Phân bổ lại nguồn lực kinh tế.
Kích thích tính năng động của chủ thể
Giá cả thị trường là
giá bán thực tế của hàng hoá trên thị trường hay giá cả hàng hoá được thoả thuận giữa người mua và người bán.
số tiền phải trả cho một hàng hoá được quy định bởi người bán trong từng thời điểm cụ thể.
giá bán thực tế của hàng hoá trên thị trường hay giá cả hàng hoá được quy định bởi người bán
số tiền phải trả cho một hàng hoá được quy định bởi nhà nước trong từng giai đoạn nhất định.
Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước được gọi là gì?
Ngân sách nhà nước.
Kinh phí dự trù.
Thuế
Kinh phí phát sinh.
Quan điểm nào dưới đây đúng về ngân sách nhà nước ?
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoản thời gian nhất định.
Ngân sách nhà nước là công cụ duy nhất để Nhà nước quản lí, điều tiết nền kinh tế quốc dân và giải quyết các vấn đề xã hội.
Ngân sách nhà nước là toàn bộ tài sản của các doanh nghiệp để chi dùng cho các mục đích đã có trong kế hoạch.
Ngân sách nhà nước là quỹ dự trữ tài chính của một quốc gia để dự phòng thiên tai, dịch bệnh.
Ngân sách nhà nước do cơ quan nào quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước?
Quốc hội.
Chính quyền địa phương.
Chính phủ
Chủ tịch nước.
Mục đích chính của việc thu, chi ngân sách nhà nước là gì?
Nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước
Nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của tổ chức
Nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của doanh nghiệp.
Nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của cá nhân.
: Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện trên cơ sở pháp lí nào ?
Luật Ngân sách nhà nước.
uật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Luật Bồi thường nhà nước
Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước
Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất gì?
Bắt buộc.
Tự nguyện
Không bắt buộc.
Cưỡng chế
Thuế là gì?
Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế.
Thuế là một khoản tiền mà các cơ sở cá nhân, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh tự nguyện nộp cho Nhà nước.
Thuế là một khoản tiền mà các cơ sở sản xuất kinh doanh thu lãi từ việc mua và bán hàng hóa tên thị trường
Thuế là một khoản tiền mà người dân phải trả khi sử dụng các dịch vụ công cộng theo quy định của các luật thuế.
Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế gì?
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế nhập khẩu
Loại thuế nhằm điều tiết việc sản xuất và tiêu dùng xã hội cũng như nhập khẩu hàng hoá được gọi là gì?
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế giá trị gia tă
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế nhập khẩu.
Loại thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế gọi là gì?
Thuế trực thu
Thuế gián thu.
Thuế giá trị gia tăng
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của các quá trình từ đầu tư sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích
thu được lợi nhuận.
thu được tài sản.
mở rộng thị trường
thanh lí tài sản.
. Sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất ra hàng hóa- dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhằm mục đích
sinh lợi.
đầu tư.
quảng bá.
đầu cơ.
Mô hình hộ sản xuất kinh doanh được hình thành trên cơ sở của cá nhân hoặc
của một tập thể người lao động.
của một hộ gia đình làm chủ.
của các doanh nghiệp nhỏ lẻ.
của tập thể người lao động.
. Em không đồng ý với ý kiến nào dưới đâykhi nói về mô hình sản xuất kinh doanh hợp tác xã?
Tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau
Tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lí.
c thành viên có quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm như nhau.
Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm thay các thành viên
Một trong những nguyên tắc hoạt động của mô hình sản xuất kinh doanh hợp tác xã được biểu hiện như thế nào? A. Các thành viên tự nguyện thành lập. B. Tự do đóng hoặc rút tiền vốn
Tự do đóng hoặc rút tiền vốn
Các thành viên tự nguyện thành lập.
Mô hình sản xuất kinh doanh nào dưới đây khi hoạt động cần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc điều hành?
Công ty cổ phần.
Doanh nghiệp tư nhân
Thành viên hợp tác xã
Hộ sản xuất kinh doanh.
Doanh nghiệp có từ hai thành viên là chủ sở hữu chung, cùng nhau kinh doanh dưới một tên gọi chung. Thành viên góp vốn là tổ chức cá nhân chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết đóng góp vào công ty thuộc mô hình doanh nghiệp nào dưới đây?
Công ty hợp danh.
công ty trách nhiệm hữu hạn.
Liên minh hợp tác xã.
Doanh nghiệp tư nhân hoặc hộ gia đình.
Em không đồng ý với ý kiến nào dưới đây về hoạt động sản xuất kinh doanh?
Tạo ra việc làm và thu nhập cho x
Kinh doanh theo hình thức trực tuyến.
Phát huy nguồn lực và tiềm năng xã hội.
Thúc đẩy sự cạnh tranh không lành mạnh.
Một trong những nghĩa vụ quan trọng của các doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh là gì?
Xây dựng thương hiệu
Quảng bá hình ảnh.
Đóng thuế cho Nhà nước.
Làm phúc lợi xã hội
Mối quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi theo nguyên tắc hoàn trả có kì hạn cả vốn và lãi được hiểu là hoat động
tín dụng
thanh lí
giải ngân
tín chấp.
Một trong những đặc điểm của hoạt động tín dụng được biểu hiện như thế nào?
Có tính hoàn trả cả gốc và lãi
Được sử dụng vốn vay vô thời hạn
Sử dụng vốn vay sai mục đích
Chỉ phải hoàn trả tiền vốn vay.
Vai trò của tín dụng là góp phần tăng lượng vốn đầu tư thông qua việc luân chuyển nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp và Chính phủ đến những người
đang cần vốn.
chưa có tiền
đang thiếu tiền
có vốn ổn định
Việc gửi tiền nhàn rỗi vào ngân hàng sẽ mang lại cho người gửi
một khoản tiền lãi.
nhận được sự ưu đãi
thay thế một khoản nợ.
có được bạn hàng tin cậy
Tín dụng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay và bên đi vay, trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một khoảng thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi khi
đến hạn thanh toán.
bên cho vay đòi nợ
có khả năng trả nợ.
không còn độ tin cậy.
Đặc điểm của tín dụng là người cho vay nhường quyền sử dụng nguồn vốn cho người vay trong một thời gian nhất định mà không.
giao quyền sở hữu
giao quyền thế chấp
giao định mức tiền gửi.
giao người bảo lãnh.
Khi tham gia hoạt động tín dụng, người vay vốn cần sử dụng nguồn vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả và phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?
Hoàn trả nợ gốc, lãi đúng hạn
Sử dụng nguồn vốn linh hoạt.
Đầu tư vào lĩnh vực của người cho vay.
Chuyển giao công nghệ cho mọi người.
Một trong những đặc điểm của hoạt động tín dụng được thể hiện qua nội dung nào dưới đây?
Thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa
Duy trì sự cân bằng của tiền tệ.
Tạo ra lượng tiền nhàn rỗi cho xã hội.
Xây dựng nền tài chính minh bạch.
Một trong những điều kiện để được vay tín dụng là người vay
có khả năng trả nợ đúng hạn.
tạo được thu nhập ban đầu
thay đổi được thời gian trả nợ
mượn được tài sản thế chấp.
Quan hệ tín dụng giữa người cho vay và người đi vay được bảo đảm bằng điều kiện nào dưới đây?
Tài sản thế chấp hoặc tín chấp
Nguồn vốn của người cho vay.
Tỉ lệ lãi suất định kì hàng năm
Chính sách tiền tệ của Nhà nước.
Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn của ngân hàng trong một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng
hoàn trả gốc và lãi khi điến hạn.
tạo dựng được cơ sở ổn định
có việc làm và thu nhập ổn định.
tạo việc làm cho người lao động.
Dịch vụ tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn của ngân hàng
trong một thời gian nhất định.
trong thời gian vô điều kiện
theo chỉ định của nhà đầu tư.
theo đối tượng khách hàng.
Khi tham gia dịch vụ tín dụng, người vay phải trả đủ tiền gốc và tiền lãi
vô điều kiện.
bằng khả năng.
bằng tiềm lực.
vô thời hạn.
Cho vay tín chấp là hình thức cho vay dựa vào uy tín của người vay do đó không cần
tài sản đảm bảo
thời gian trả nợ
ngân hàng bảo lãnh
trả lãi suất tiền vay
Khi vay tín chấp người vay có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân, giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của ngân hàng và phải trả
vốn và lãi đúng hạn
thanh khoản hợp đồng.
các khoản nợ cố định.
tiền gốc trước kỳ hạn.
Những vấn đề nói về thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm… của mỗi người là đề cập đến
tài chính cá nhân
tài chính tập thể
giá trị xã hội
tài sản vợ chồng
Việc mỗi cá nhân lập bản kế hoạch thu chi giúp họ quản lý tiền bạc của cá nhân bao gồm các quyết định về thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư,… là đề cập đến khái niệm nào sau đây ?
Kế hoạch tài chính cá nhân.
Kế hoạch tài chính tập thể.
Thu nhập tài sản gia đình.
Cân đối chi tiêu cá nhân.
Việc lập bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện mục tiêu tài chính trong một thời gian ngắn (dưới 3 tháng) là đề cập đến việc lập kế hoạch tài chính cá nhân
ngắn hạn.
trung hạn.
dài hạn.
nhiều hạn.
Việc lập bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện mục tiêu tài chính trong một thời gian từ 3 tháng đến 6 tháng là đề cập đến việc lập kế hoạch tài chính cá nhân
ngắn hạn.
trung hạn.
dài hạn.
nhiều hạn.
Việc lập bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện được những mục tiêu tài chính quan trọng trong một thời gian từ 6 tháng trở lên là đề cập đến việc lập kế hoạch tài chính cá nhân
ngắn hạn
trung hạn
dài hạn.
vô hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân là bản kế hoạch thu chi giúp mỗi người quản lý tiền bạc của
cá nhân.
tập thể.
nhiều người.
mọi người.
Một trong những tác dụng của việc lập và thực hiện kế hoạch tài chính cá nhân là giúp cho mỗi người chủ động nắm bắt tình hình tài chính bản thân để
điều chỉnh cho phù hợp
tự do tiêu sài lãng phí.
chi tiêu vượt mức cần thiết.
thiết lập thi chi phung phí.
Để lập kế hoạch tài chính cá nhân cần thực hiện mấy bước cơ bản?
1 bước.
2 bước.
3 bước.
4 bước.
Kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn là bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện được những mục tiêu tài chính quan trọng trong một khoảng thời gian
từ 1 đến 2 tháng.
từ 3 đến 6 tháng
từ 6 tháng trở lên
từ 4 đến 6 tháng.
Một trong những tác dụng của việc lập và thực hiện kế hoạch tài chính cá nhân là giúp cho mỗi người duy trì được
chi tiêu tài chính lành mạnh.
thói quen chi tiêu lãng phí.
thu chi tài chính bất hợp pháp.
thâm hụt nợ nần thường xuyên.
