wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hủy diệt sinh học 3

Total questions: 54

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.
Câu 19: Nhận định nào sau đây không đúng với điều kiện xảy ra hoán vị gen?
a)
A. Hoán vị gen chỉ xảy ra ở những cơ thể dị hợp tử về một cặp gen.
b)
B. Hoán vị gen xảy ra khi có sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng ở kỳ đầu I giảm phân.
c)
C. Hoán vị gen chỉ có ý nghĩa khi có sự tái tổ hợp các gen trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
d)
D. Hoán vị gen còn tùy vào khoảng cách giữa các gen hoặc vị trí của gen gần hay xa tâm động.
2.
Câu 20: Cơ sở tế bào học của trao đổi đoạn nhiễm sắc thể là
a)
A. sự tiếp hợp các NST tương đồng ở kì trước của giảm phân I
b)
B. sự trao đổi đoạn giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì trước của giảm phân II
c)
C. sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn gốc ở kì trước giảm phân I
d)
D. sự phân li và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân
3.
Câu 21: Điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết không hoàn toàn?
a)
A. Mỗi gen nằm trên 1 nhiễm sắc thể.
b)
B. Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
c)
C. Làm hạn chế các biến dị tổ hợp.
d)
D. Luôn duy trì các nhóm gen liên kết quý.
4.
Câu 22: Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là sự
a)
A. trao đổi chéo giữa 2 crômatit “không chị em” trong cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I.
b)
B. trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.
c)
C. tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng tại kì đầu của giảm phân I.
d)
D. tiếp hợp giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.
5.
Câu 23: Hiện tượng hoán vị gen làm tăng tính đa dạng ở các loài giao phối vì
a)
A. đời lai luôn luôn xuất hiện số loại kiểu hình nhiều và khác so với bố mẹ.
b)
B. giảm phân tạo nhiều giao tử, khi thụ tinh tạo nhiều tổ hợp kiểu gen, biểu hiện thành nhiều kiểu hình.
c)
C. trong trong quá trình phát sinh giao tử, tần số hoán vị gen có thể đạt tới 50%.
d)
D. tất cả các NST đều xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo các đoạn tương ứng.
6.
Câu 24: Sự di truyền liên kết không hoàn toàn đã
a)
A. khôi phục lại kiểu hình giống bố mẹ.
b)
B. hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
c)
C. hình thành các tính trạng chưa có ở bố mẹ.
d)
D. tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.
7.
Câu 25: Hoán vị gen có ý nghĩa gì trong thực tiễn
a)
A.Làm giảm nguồn biến dị tổ hợp.
b)
B.Tăng nguồn biến dị tổ hợp ở các lời sinh sản hữu tính
c)
C.Tạo được nhiều alen mới
d)
D.Làm giảm số kiểu hình trong quần thể.
8.
Câu 26: Bản đồ di truyền là
a)
A. trình tự sắp xếp và vị trí tương đối của các gen trên nhiễm sắc thể của một loài.
b)
B. trình tự sắp xếp và khoảng cách vật lý giữa các gen trên nhiễm sắc thể của một loài
c)
C. vị trí của các gen trên nhiễm sắc thể của một loài
d)
D. số lượng các gen trên nhiễm sắc thể của một loài.
9.
Câu 27: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tần số hoán vị gen?
a)
A. Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.
b)
B. Tần số hoán vị gen luôn bằng 50%.
c)
C. Các gen nằm càng gần nhau trên một nhiễm sắc thể thì tần số hoán vị gen càng cao.
d)
D. Tần số hoán vị gen lớn hơn 50%.
10.
Câu 28: Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là
a)
A. bí ngô.
b)
B. cà chua.
c)
C. đậu Hà Lan.
d)
D. ruồi giấm.
11.
Câu 29 : Trong quá trình giảm phân của ruồi giấm cái có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị gen với tần số 17%. Tỷ lệ các loại giao tử được tạo ra từ ruồi giấm này
a)
A. AB=ab=8,5% ;Ab=aB=41.5%;
b)
B. AB=ab=41,5% ;Ab=aB=8.5%;
c)
C. AB=ab=33% ;Ab=aB=17%;
d)
D.AB=ab=17% ;Ab=aB=33%;
12.
Câu 30: Ở một loài thực vật, A: thân cao, a thân thấp; B: quả đỏ, b: quả vàng. Cho cá thể (hoán vị gen với tần số f = 20%). Tính theo lý thuyết, tỉ lệ giao tử Ab được tạo ra từ cơ thể trên là
a)
A. 10%
b)
B. 40%
c)
C. 20%
d)
D. 50%
13.
Câu 31: Ở một loài thực vật, A: thân cao, a thân thấp; B: quả đỏ, b: quả vàng. Cho cá thể (hoán vị gen với tần số f = 20%). Tính theo lý thuyết, tỉ lệ giao tử AB được tạo ra từ cơ thể trên là
a)
A. 10%
b)
B. 40%
c)
C. 20%
d)
D. 50%
14.
Câu 32: Hoán vị gen thường nhỏ hơn 50% vì
a)
A.các gen trong tế bào phần lớn di truyền độc lập hoặc liên kết gen hoàn toàn.
b)
B.các gen trên 1 nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết, nếu có hoán vị gen xảy ra chỉ xảy ra giữa 2 trong 4 crômatit khác nguồn của cặp NST kép tương đồng.
c)
C.chỉ có các gen ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gen.
d)
D.khong co
15.
Câu 1: Đặc điểm nào dưới đây nói về quần thể là không đúng?
a)
A. Quần thể có thánh phần kiểu gen đặc trưng và ổn định.
b)
B. Quần thể là một cộng đồng lịch sử phát triển chung.
c)
C. Quần thể là một tập hợp ngẫu nhiên và nhất thời các cá thể.
d)
D. Quần thể là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên.
16.
Câu 2: Tập hợp tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên
a)
A. vốn gen của quần thể.
b)
B. kiểu gen của quần thể.
c)
C. kiểu hình của quần thể.
d)
D. thành phần kiểu gen của quần thể
17.
Câu 3: Với 2 alen A và a, bắt đầu bằng một cá thể có kiểu gen Aa, ở thế hệ tự thụ phấn thứ n, kết quả sẽ là:
a)
A. AA = aa = ; Aa = .
b)
B. AA = aa = ; Aa = .
c)
C. AA = Aa = ; aa = .
d)
D. AA = Aa = ; aa = .
18.
Câu 4: Tần số tương đối của một alen được tính bằng:
a)
A. tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể.
b)
B. tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong QT.
c)
C. tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể. D.tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong QT.
d)
D.tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong QT.
19.
Câu 5: Tần số của một loại kiểu gen nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa:
a)
A. số lượng alen đó trên tổng số alen của quần thể.
b)
B. số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số alen của quần thể.
c)
C. số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể của quần thể.
d)
D. số lượng alen đó trên tổng số cá thể của quần thể.
20.
Câu 6: Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở:
a)
A. quần thể giao phối có lựa chọn.
b)
B. quần thể tự phối và ngẫu phối.
c)
C. quần thể tự phối.
d)
D. quần thể ngẫu phối.
21.
Câu 7: Nếu xét một gen có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường thì số loại kiểu gen tối đa trong một quần thể ngẫu phối là:
a)
A. 4.
b)
B. 6.
c)
C. 8.
d)
D. 10.
22.
Câu 8: Sự tự phối xảy ra trong quần thể giao phối sẽ làm
a)
A. tăng tốc độ tiến hoá của quẩn thể
b)
B. tăng biến dị tổ hợp trong quần thể.
c)
C. tăng tỉ lệ thể đồng hợp, giảm tỉ lệ thể dị hợp.
d)
D. tăng sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.
23.
Câu 9: Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu : 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1. Sau 2 thế hệ tự phối thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là:
a)
A. 0,35 AA + 0,30 Aa + 0,35 aa = 1.
b)
B. 0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425 aa = 1.
c)
C. 0,25 AA + 0,50Aa + 0,25 aa = 1.
d)
D. 0,4625 AA + 0,075 Aa + 0,4625 aa = 1.
24.
Câu 11: Một quần thể có thành phần kiểu gen: 0,6AA + 0,4Aa = 1. Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ sau khi tự phối là
a)
A. 0,7AA: 0,2Aa: 0,1aa
b)
B. 0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa
c)
C. 0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa
d)
D. 0,6AA: 0,4Aa
25.
Câu 12: Một quần thể có thành phần kiểu gen: 0,6AA + 0,4Aa = 1. Tỉ lệ cá thể có kiểu gen aa của quần thể ở thế hệ sau khi cho tự phối là:
a)
A. 50% B. 20%
b)
B. 20%
c)
C. 10%
d)
D. 70%
26.
Câu 13: Một quần thể ở thế hệ F1 có cấu trúc di truyền 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa. Khi cho tự phối bắt buộc, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 được dự đoán là:
a)
A. 0,57AA: 0,06Aa: 0,37aa.
b)
B. 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa.
c)
C. 0,48AA: 0,24Aa: 0,28aa.
d)
D. 0,54AA: 0,12Aa: 0,34aa.
27.
Câu 14: Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là:
a)
A. 0,3 ; 0,7
b)
B. 0,8 ; 0,2
c)
C. 0,7 ; 0,3
d)
D. 0,2 ; 0,8
28.
Câu 15: Vốn gen của quần thể là gì?
a)
A. Là tập hợp của tất cả các alen của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.
b)
B. Là tập hợp của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.
c)
C. Là tập hợp của tất cả các kiểu gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.
d)
D. Là tập hợp của tất cả các kiểu hình trong quần thể tại một thời điểm xác định.
29.
Câu 16: Xét một quần thể có 2 alen (A, a). Quần thể khởi đầu có số cá thể tương ứng với từng loại kiểu gen là: 65AA: 26Aa: 169aa. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể này là:
a)
A. A = 0,30 ; a = 0,70
b)
B. A = 0,50 ; a = 0,50
c)
C. A = 0,25 ; a = 0,75
d)
D. A = 0,35 ; a = 0,65
30.
Câu 17: Một quần thể có tỉ lệ của 3 loại kiểu gen tương ứng là AA: Aa: aa = 1: 6: 9. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu?
a)
A. A = 0,25 ; a = 0,75
b)
B. A = 0,75 ; a = 0,25
c)
C. A = 0,4375 ; a = 0,5625
d)
D. A= 0,5625 ; a= 0,4375
31.
Câu 18: Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng
a)
A.giảm dần kiểu gen đồng hợp tử trội, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn
b)
B.giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử.
c)
C.tăng dần tỉ lệ dị hợp tử, giảm dần tỉ lệ đồng hợp tử.
d)
D.giảm dần kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội.
32.
Câu 19: Tần số tương đối các alen của một quần thể có tỉ lệ phân bố kiểu gen 0,81 AA + 0,18 Aa + 0,01 aa là
a)
A. 0,9A; 0,1a.
b)
B. 0,7A; 0,3a.
c)
C. 0,4A; 0,6a.
d)
D. 0,3 A; 0,7a.
33.
Câu 20: Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê có tỉ lệ các kiểu gen là 55% AA: 45% aa, tần số tương đối của các alen quần thể khi đó là
a)
A. 0,7 A : 0,3a.
b)
B, 0,55 A: 0,45 a.
c)
C. 0,65 A: 0,35 a.
d)
D. 0,25 : 0,75 aa.
34.
Câu 1: Điều nào không đúng khi nói về các điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacdi-Vanbec?
a)
A. Quần thể có kích thước lớn.
b)
B. Có hiện tượng di nhập gen.
c)
C. Không có chọn lọc tự nhiên.
d)
D. Các cá thể giao phối tự do.
35.
Câu 2: Định luật Hacđi-Vanbec phản ánh sự
a)
A. mất ổn định tần số tương đối của các alen trong quần thể ngẫu phối.
b)
B. mất ổn định tần số các thể đồng hợp trong quần thể ngẫu phối.
c)
C. ổn định về tần số alen và thành phần kiểu gen trong quần thể ngẫu phối.
d)
D. mất cân bằng thành phần kiểu gen trong quần thể ngẫu phối.
36.
Câu 3: Điểm nào sau đây không thuộc định luật Hacđi-Vanbec?
a)
A. Phản ánh trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể, giải thích vì sao trong thiên nhiên có những quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài.
b)
B. Từ tần số tương đối của các alen đã biết có thể dự đoán được tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình trong quần thể.
c)
C. Phản ánh trạng thái động của quần thể, thể hiện tác dụng của chọn lọc và giải thích cơ sở của tiến hoá.
d)
D. Từ tỉ lệ các loại kiểu hình có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số tương đối của các alen.
37.
Câu 4: Xét một quần thể ngẫu phối gồm 2 alen A, a. trên nhiễm sắc thể thường. Gọi p, q lần lượt là tần số của alen A, a (p, q 0 ; p + q = 1). Theo Hacđi-Vanbec thành phần kiểu gen của quần thể đạt trạng thái cân bằng có dạng:
a)
A. p2AA + 2pqAa + q2aa = 1
b)
B. p2Aa + 2pqAA + q2aa = 1
c)
C. q2AA + 2pqAa + q2aa = 1
d)
D. p2aa + 2pqAa + q2AA = 1
38.
Câu 5: Một trong những điều kiện quan trọng nhất để quần thể từ chưa cân bằng chuyển thành quần thể cân bằng về thành phần kiểu gen là gì?
a)
A. Cho quần thể sinh sản hữu tính.
b)
B. Cho quần thể tự phối.
c)
C. Cho quần thể sinh sản sinh dưỡng.
d)
D. Cho quần thể giao phối tự do.
39.
Câu 6: Ý nghĩa thực tiễn của định luật Hacđi – Vanbec là gì khi biết quần thể ở trạng thái cân bằng?
a)
A. Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài.
b)
B. Từ tỉ lệ kiểu hình lặn có thể suy ra tần số alen lặn, alen trội và tần số của các loại kiểu gen.
c)
C. Từ tần số của các alen có thể dự đoán tần số các loại kiểu gen và kiểu hình trong quần thể.
d)
D. A, B và C đúng.
40.
Câu 7: Định luật Hacđi – Vanbec không cần có điều kiện nào sau đây để nghiệm đúng?
a)
A. Có sự cách li sinh sản giữa các cá thể trong quần thể.
b)
B. Các cá thể trong quần thể giao phối với nhau ngẫu nhiên..
c)
C. Không có đột biến và cũng như không có chọn lọc tự nhiên.
d)
D. Khả năng thích nghi của các kiểu gen không chênh lệch nhiều.
41.
Câu 8: Ở người, bệnh bạch tạng do gen d nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra. Những người bạch tạng trong quần thể cân bằng được gặp với tần số 0,04%. Cấu trúc di truyền của quần thể người nói trên sẽ là:
a)
A. 0,9604DD + 0,0392Dd + 0,0004dd =1
b)
B. 0,0392DD + 0,9604Dd + 0,0004dd =1
c)
C. 0,0004DD + 0,0392Dd + 0,9604dd =1
d)
D. 0,64DD + 0,34Dd + 0,02dd =1
42.
Câu 9: Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,4Aa: 0,6aa. Nếu biết alen A là trội không hoàn toàn so với alen a thì tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội của quần thể nói trên khi đạt trạng thái cân bằng là
a)
A. 40%
b)
B. 36%
c)
C. 4%
d)
D. 16%
43.
Câu 10: Một quần thể có 60 cá thể AA; 40 cá thể Aa; 100 cá thể aa. Cấu trúc di truyền của quần thể sau một lần ngẫu phối là:
a)
A. 0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa
b)
B. 0,16 AA: 0,36 Aa: 0,48 aa
c)
C. 0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa
d)
D. 0,48 AA: 0,16 Aa: 0,36 aa
44.
Câu 11: Một quần thể thực vật ban đầu có thành phần kiểu gen là 7 AA: 2 Aa: 1 aa. Khi quần thể xảy ra quá trình giao phấn ngẫu nhiên (không có quá trình đột biến, biến động di truyền, không chịu tác động của chon lọc tự nhiên), thì thành phần kiểu gen của quần thể ở F3 sẽ là:
a)
A. 0,7AA: 0,2Aa: 0,1aa
b)
B. 0,8AA: 0,2Aa: 0,1aa.
c)
C. 0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa
d)
D. 0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa
45.
Câu 12: Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,5AA: 0,5Aa. Nếu biết alen A là trội không hoàn toàn so với alen a thì tỉ lệ cá thể mang kiểu hình lặn của quần thể nói trên khi đạt trạng thái cân bằng là:
a)
A. 56,25%
b)
B. 6,25%
c)
C. 37,5%
d)
D. 0%
46.
Câu 13: Một quần thể ở trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec có 2 alen D, d ; trong đó số cá thể dd chiếm tỉ lệ 16%. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu?
a)
A. D = 0,16 ; d = 0,84
b)
B. D = 0,4 ; d = 0,6
c)
C. D = 0,84 ; d = 0,16
d)
D. D = 0,6 ; d = 0,4
47.
Câu 14: Cho một quần thể ở thế hệ xuất phát như sau P: 0,55AA: 0,40Aa: 0,05aa. Phát biểu đúng với quần thể P nói trên là:
a)
A. quần thể P đã đạt trạng thái cân bằng di truyền.
b)
B. tỉ lệ kiểu gen của P sẽ không đổi ở thế hệ sau.
c)
C. tần số của alen trội gấp 3 lần tần số của alen lặn.
d)
D. tần số alen a lớn hơn tần số alen A.
48.
Câu 15: Một quần thể cân bằng có 2 alen: B trội không hoàn toàn quy định hoa đỏ, b quy định hoa trắng, hoa hồng là tính trạng trung gian, trong đó hoa trắng chiếm tỉ lệ 49%. Tỉ lệ kiểu hình hoa hồng trong quần thể là:
a)
A. 70%
b)
B. 91%
c)
C. 42%
d)
D. 21%
49.
Câu 16: Một quần thể cân bằng Hacđi-Vanbec có 300 cá thể, biết tần số tương đối của alen A = 0,3; a = 0,7. Số lượng cá thể có kiểu gen Aa là:
a)
A. 63 cá thể.
b)
B. 126 cá thể.
c)
C. 147 cá thể.
d)
D. 90 cá thể.
50.
Câu 17: Trong các phát biểu sau, phát biểu phù hợp với định luật Hacđi- Van béc là
a)
A. Trong một hệ sinh thái đỉnh cực, dòng năng lượng không thay đổi.
b)
B. Trong một quần thể ngẫu phối, tần số các alen được duy trì ổn định từ thế hệ này sang thế hệ khác.
c)
C. Các cá thể có chiều cao hơn phân bố bên dưới các vĩ độ cao hơn.
d)
D. Trong quần thể, tần số đột biến bù trừ với áp lực chọn lọc.
51.
Câu 18: Điều không đúng về ý nghĩa của định luật Hacđi- Van béc là
a)
A. Các quần thể trong tự nhiên luôn đạt trạng thái cân bằng.
b)
B. Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài.
c)
C. Từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số tương đối của các alen.
d)
D. Từ tần số tương đối của các alen có thể dự đoán tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình.
52.
Câu 19: Quần thể nào sau đây đạt trạng thái cân bằng?
a)
A. 0,7 AA: 0,1 Aa: 0,2aa.
b)
B. 0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa.
c)
C. 0,39 AA: 0,52 Aa: 0,09 aa.
d)
D. 0,25 AA: 0,1 Aa: 0,65 aa.
53.
Câu 20: Trong quần thể Hácđi- vanbéc, có 2 alen A và a trong đó có 4% kiểu gen aa. Tần số tương đối của alenA và alen a trong quần thể đó là
a)
A. 0,6A : 0,4 a.
b)
B. 0,8A : 0,2 a.
c)
C. 0,84A : 0,16 a.
d)
D. 0,64A : 0,36 a.
54.
Câu 21: Giả sử một quần thể động vật ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền về một gen có 2 alen( A trội hoàn toàn so voái a). Sau đó, con người đã săn bắt phần lớn các cá thể có kiểu hình trội về gen này. Cấu trúc di truyền của quần thể sẽ thay đổi theo hướng
a)
A. tần số alen A và tần số alen a đều giảm đi.
b)
B. tần số alen A và tần số alen a đều giảm đi.
c)
C. tần số alen A giảm đi, tần số alen a tăng lên.
d)
D. tần số alen A tăng lên, tần số alen a giảm đi.