NEW
Font size
WorksheetsGDCD
Total questions: 60
Worksheet time: 15hrs 0mins
Theo quy định của pháp luật, quyền của mỗi công dân không tách rời với
nghĩa vụ
nhu cầu
lợi nhuận
kĩ năng
Công dân bình đẳng trước pháp luật là mọi công dân
A. Không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật
B. Có quyền và nghĩa vụ như nhau không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo.
C. Không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
D. Vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật.
Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là
A. Công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau.
B. Công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm kỷ luật.
C. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của pháp luật.
D. Công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý.
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân
A. đều bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước pháp luật.
B. đều có nghĩa vụ ngang nhau.
C. đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau.
D. đều có quyền như nhau.
Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
A. dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo.
B. thu nhập, độ tuổi, địa vị, giới tính.
C. dân tộc, giới tính, tôn giáo, độ tuổi.
D. dân tộc, độ tuổi, giới tính, thu nhập.
Câu 6: Những hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân sẽ bị
A. xử lí nghiêm minh.
C. xử lí thật nặng.
B. ngăn chặn, xử lí.
D. xử lí nghiêm khắc.
Câu 7: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình dựa trên cơ sở nguyên tắc nào sau đây?
A. Dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.
B. Tự do, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.
C. Công bằng, lắng nghe, kính trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.
D. Chia sẻ, đồng thuận, quan tâm lẫn nhau, không phân biệt đối xử.
Câu 8: Hành vi nào sau đây vi phạm nội dung bình đẳng giữa cha mẹ và con?
A. Cha mẹ cùng nhau yêu thương, nuôi dưỡng, chăm sóc và tôn trọng ý kiến của con.
B. Cha mẹ phân biệt đối xử giữa con trai và con gái, con ruột và con nuôi.
C. Cha mẹ chăm lo việc học tập và phát triển lành mạnh của con về mọi mặt.
D. Cha mẹ không xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật.
Câu 9: Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động được thể hiện thông qua
A. kí hợp đồng lao động
B. tìm việc làm
C. sử dụng lao động
D. thực hiện nghĩa vụ lao động.
Câu 10: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân được thể hiện ở việc vợ chồng.
A. tôn trọng ý kiến của nhau
B. áp đặt vị trí việc làm.
C. tự định đoạt tài sản riêng
D. lựa chọn giới tính thai nhi
Câu 11: Trường hợp nào được xác định là tài sản chung?
A. Tài sản được thừa kế riêng; tặng, cho riêng trong thời kì hôn nhân.
B. Tài sản mà mỗi người có được trước khi kết hôn.
C. Những thu nhập hợp pháp được vợ chồng tạo ra trong thời kì hôn nhân.
D. Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng trong thời kì hôn nhân.
Câu 12: Người sử dụng lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp lao động nữ
A. kết hôn.
C. nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
B. nghỉ việc không lí do.
D. có thai
Câu 13: Nội dung nào sau đây thể hiện bất bình đẳng trong thực hiện quyền lao động?
A. Ưu đãi đối với người có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.
B. Ưu tiên tuyển dụng lao động nữ.
C. Lao động nam có cơ hội tìm kiếm việc làm hơn lao động nữ.
D. Tự do lựa chọn việc làm theo quy định của pháp luật.
Câu 14: Nội dung nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ?
A. Có cơ hội tiếp cận việc làm như nhau; bình đẳng về tiêu chuẩn độ tuổi khi tuyển dụng.
B. Được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, BHXH.
C. Làm mọi công việc không phân biệt điều kiện làm việc, tính chất công việc.
D. Ưu tiên nhận nữ vào làm việc khi cả nam và nữ đều đủ tiêu chuẩn làm việc làm công việc mà doanh nghiệp đang cần.
Câu 15: Bình đẳng trong kinh doanh không được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
A. Lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh doanh.
B. Lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.
C. Thực hiện quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh.
D. Tìm mọi cách để thu lợi trong kinh doanh.
Câu 16: Mục đích quan trọng nhất của hoạt động kinh doanh là
A. Tiêu thụ sản phẩm.
C. Nâng cao chất lượng sản phẩm
B. Tạo ra lợi nhuận
D. Giảm giá thành sản phẩm.
Câu 17: Hiện nay, một số doanh nghiệp không tuyển nhân viên là nữ, vì cho rằng lao động nữ được hưởng chế độ thai sản. Các doanh nghiệp này đã vi phạm nội dung nào dưới đây?
A. Bình đẳng trong tuyển chọn người lao động.
B. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
C. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
D. Bình đẳng trong sử dụng lao động.
Câu 18: Độ tuổi kết hôn được pháp luật Việt Nam cho phép của nam nữ thanh niên hiện nay là
A. nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
B. nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên.
C. nam từ đủ 21 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
D. nam từ 21 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên.
Câu 19: Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc nào sau đây?
A. Tự do, tự nguyện, bình đẳng.
C. Dân chủ, công bằng, bình đẳng.
B. Tự do, dân chủ, công bằng.
D. Tự giác, tự chủ, công bằng.
Câu 20: Nội dung nào sau đây không phản ánh sự bình đẳng trong kinh doanh?
A. Tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.
B. Chủ động mở rộng ngành nghề kinh doanh đối với các doanh nghiệp nhà nước.
C. Thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh.
D. Tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh mà pháp luật không cấm.
Câu 21: Điền vào chỗ trống: mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh trong những ngành nghề …………………… khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
A. mà mình lựa chọn
B. phù hợp
C. mà pháp luật không cấm
D. khác nhau
Câu 22: Quyền bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là
A. doanh nghiệp tư nhân bình đẳng với doanh nghiệp nhà nước.
B. các doanh nghiệp đều được hưởng miễn giảm thuế như nhau.
C. doanh nghiệp nhà nước được ưu tiên hơn các doanh nghiệp khác.
D. mọi doanh nghiệp đều được kinh doanh các mặt hàng như nhau.
Câu 23: Chị H thường xuyên phải xin nghỉ làm vì nuôi con nhỏ 8 tháng tuổi hay đau ốm. Giám đốc công ty X nơi chị làm việc đã đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với chị H. Trong trường hợp trên, giám đốc công ty X đã
A. đúng, vì chị H không thực hiện đúng Bộ luật Lao động.
B. đúng, vì chị H không đáp ứng yêu cầu lao động
C. sai, vì chị H đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
D. sai, vì chị H là lao động nữ
Câu 24: Tìm câu nói sai trong những nhận định dưới đây?
A. Chỉ người anh trưởng mới có nghĩa vụ và quyền nuôi dưỡng em.
B. Anh chị em có nghĩa vụ và quyền đùm bọc nuôi dưỡng nhau trong trường hợp cha mẹ không có điều kiện chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục con.
C. Anh chị em phải thương yêu, chăm sóc giúp đỡ nhau.
D. Anh chị em có nghĩa vụ và quyền đùm bọc, nuôi dưỡng nhau khi không còn cha mẹ.
Câu 25: Một trong những nội dung của bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động là
A. công dân được tự do tìm kiếm và lựa chọn việc làm mà không bị phân biệt đối xử.
B. doanh nghiệp chỉ tuyển dụng người theo đạo công giáo.
C. không tuyển dụng người dân tộc thiểu số.
D. bất kì công dân ở độ tuổi nào cũng phải lao động để tự nuôi sống bản thân.
Câu 26: Nội dung nào sau đây thể hiện bình đẳng trong lao động?
A. Cùng thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước.
B. Tự do lựa chọn các hình thức kinh doanh.
C. Tự chủ trong kinh doanh để nâng cao hiệu quả cạnh tranh.
D. Có cơ hội như nhau trong tiếp cận việc làm.
Câu 27: Chủ thể của hợp đồng lao động là
A. người lao động và đại diện người lao động.
B. người lao động và người sử dụng lao động.
C. đại diện người lao động và người sử dụng lao động.
D. người lao động, người sử dụng lao động và viên chức nhà nước.
Câu 28: Tài sản nào sau đây không phải là tài sản riêng của vợ, chồng?
A. Tài sản do chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân.
B. Tài sản mà mỗi người có được trước hôn nhân.
C. Tài sản được thừa kế riêng của vợ hoặc chồng.
D. Những tài sản riêng mà vợ chồng đã có thỏa thuận từ trước hôn nhân.
Câu 29: Các dân tộc đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển mà không bị phân biệt đối xử là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?
A. Bình đẳng giữa các địa phương
C. Bình đẳng giữa các dân tộc
B. Bình đẳng giữa các thành phần dân cư.
D. Bình đẳng giữa các tầng lớp xã hội.
Câu 30: Các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam đều có đại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực
A. chính trị.
B. lao động.
C. kinh tế.
D. kinh doanh.
Câu 31: Nhà nước đầu tư tài chính để xây dựng hệ thống trường lớp ở vùng sâu, vùng xa là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
A. hợp tác
B. dân vận
C. giáo dục.
D. truyền thông.
Câu 32: Các dân tộc trong một quốc gia đều được nhà nước và pháp luật
A. tôn trọng.
B. tôn vinh.
C. ưu ái.
D. ưu tiên.
Câu 33: Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước
A. bảo bọc
B. bảo hộ.
C. bảo đảm.
D. bảo vệ.
Câu 34: Nhà nước luôn quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
A. truyền thông.
B. kinh tế.
C. tín ngưỡng
D. tôn giáo.
Câu 35: Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
A.Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật.
B. Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật.
C. Công dân theo tôn giáo khác nhau không được kết hôn với nhau.
D. Mọi cơ sở tôn giáo hợp pháp được Nhà nước bảo hộ.
Câu 36: Yếu tố quan trọng nhất dùng để phân biệt sự khác nhau giữa tín ngưỡng và mê tín dị đoan là
A. nguồn gốc
B. nghi lễ.
C. niềm tin
D. hậu quả xấu để lại
Câu 37: Nhà nước ta đảm bảo tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong cơ quan quyền lực nhà nước ở trung ương và địa phương để
A. thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về mặt chính trị.
B. các dân tộc phát triển về văn hóa.
C. không xảy ra chiến tranh giữa các dân tộc.
D. các dân tộc khác ở Việt Nam đều biết tiếng của dân tộc Kinh.
Câu 38: Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là nội dung bình đẳng về
A. Kinh tế.
B. Chính trị.
C. Văn hóa.
D. Xã hội
Câu 39: Ý kiến nào sau đây sai về quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế?
A. Chỉ có các dân tộc thiểu số mới có quyền tự do đầu tư, kinh doanh ở địa bàn miền núi.
B. Các dân tộc đa số và thiểu số đều có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật.
C. Các dân tộc đa số và thiểu số đều có nghĩa vụ đóng thuế kinh doanh theo quy định của pháp luật.
D. Các dân tộc đa số và thiểu số đều được Nhà nước tạo điều kiện giúp đỡ nhau cùng phát triển.
Câu 40: Việc Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên học sinh người dân tộc thiểu số vào các trường cao đẳng, đại học là nhằm thực hiện bình đẳng
A. giữa miền ngược với miền xuôi.
B. giữa các dân tộc.
C. giữa các thành phần dân cư.
D. giữa các trường học.
Câu 41: Trong lĩnh vực chính trị, quyền bình đẳng giữa các dân tộc được thể hiện như thế nào?
A. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
B. Quyền tham gia thảo luận quy ước, hương ước của thôn, bản
C. Quyền giữ gìn phong tục, tập quán của địa phương.
D. Quyền giữ gìn truyền thống văn hóa của dân tộc.
Câu 42: Tôn giáo được biểu hiện
A. qua các hình thức tín ngưỡng có tổ chức.
C. qua các đạo khác nhau.
B. qua các tín ngưỡng
D. qua các hình thức lễ nghi.
Câu 43: Sau khi kết hôn, anh A buộc vợ mình phải nghỉ việc để chăm sóc gia đình. Vậy anh A đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ
A. Tài sản.
B. Lao động.
C. Nhân thân.
D. Tình cảm.
Câu 44: Ông T là anh cả trong gia đình đã phân công em út chăm sóc cha bị bệnh tâm thần với lí do em út giàu có nên chăm sóc tốt hơn. Hành động của ông T đã
A. Vi phạm bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa anh chị em trong gia đình.
B. Hợp lí, hợp tình vì em út có đủ điều kiện chăm sóc cha tốt nhất.
C. Phù hợp với truyền thống vì anh cả có quyền quyết định.
D. Xâm phạm tới quan hệ gia đình vì em út bị anh cả ép buộc.
Câu 45: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thuộc quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ?
A. Tham gia bảo hiểm xã hội.
C. Phải đủ độ tuổi tuyển dụng.
B. Cơ hội tìm kiếm và tiếp cận việc làm.
D. Ủy quyền giao kết hợp đồng lao động.
Câu 46: Bác sĩ H được thừa kế riêng một mảnh đất kế bên ngôi nhà gia đình chị đang ở. Khi em trai kết hôn, bác sĩ H tặng lại vợ chồng người em mảnh đất đó dù chồng chị không tán thành. Bác sĩ H không vi phạm quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong quan hệ nào dưới đây?
A. Kinh doanh.
B. Giám hộ.
C. Tài sản.
D. Nhân thân.
Câu 47: Bức xúc về việc anh H tự ý rút toàn bộ tiền tiết kiệm của hai vợ chồng để cá độ bóng đá, chị M vợ anh bỏ đi khỏi nhà. Thương cháu nội mới hai tuổi thường xuyên khóc đêm vì nhớ mẹ bà S mẹ, anh H gọi điện xúc phạm thông gia đồng thời ép con trai bỏ vợ. Khi chị M nhận quyết định li hôn, ông G bố chị đến nhà bà S gây rối nên bị chị Y con gái bà đuổi về. Những ai dưới đây đã vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
A. Anh H, chị M và ông G.
C. Anh H, chị M và bà S.
B. Chị M, bà S, ông G và chị Y.
D. Anh H, chị M, bà S và ông G.
Câu 48: A và B chơi thân với nhau nhưng mẹ của A kịch liệt ngăn cản A vì B có theo tôn giáo. Hành vi của mẹ A xâm phạm quyền bình đẳng giữa
A. các địa phương
C. các giáo hội.
B. các tôn giáo.
D. các gia đình.
Câu 49: Gia đình ông V ngăn cản việc con trai mình kết hôn với chị K vì lí do hai người không cùng đạo và khác nhau về dân tộc. Vậy trong trường hợp này, gia đình ông V đã không thực hiện quyền bình đẳng giữa các
A. tôn giáo, tín ngưỡng.
B. tôn giáo, vùng miền.
C. dân tộc, tôn giáo.
D. dân tộc, tín ngưỡng.
Câu 50: Sau khi nhận bằng cử nhân, anh V cùng anh H trở về quê nhà. Anh V và anh H vừa tham gia thực hiện dự án khôi phục lễ hội truyền thống của dân tộc mình vừa nhận dạy ngoại ngữ miễn phí cho các em nhỏ vùng cao. Chính quyền địa phương đã tạo điều kiện cho hai anh mượn nhà văn hóa làm phòng dạy học. Việc làm của anh V và anh H thể hiện quyền bình đằng giữa các dân tộc ở phương diện nào sau đây?
A. Đối ngoại.
C. Quốc phòng, an ninh.
B. Chính trị.
D. Văn hóa, giáo dục.
Câu 51: Việc H’Hen Niê - một cô gái người dân tộc Ê đê đăng quang hoa hậu hoàn vũ Việt Nam năm 2018, đã có một bộ phận giới trẻ tỏ ra bất mãn và công kích vì H’Hen Niê là người dân tộc thiểu số. Điều này thể hiện
A. quyền dân chủ của công dân.
B. quyền tự do ngôn luận của công dân
C. sự bình đẳng trong thị hiếu và hưởng thụ văn hóa
D. sự phân biệt đối xử với các dân tộc thiểu số.
Câu 52: Anh A ép vợ là chị B phải đẻ đến khi nào có được con trai nối dõi tông đường mặc dù hiện nay gia đình anh chị đã có 2 con gái. Việc làm của anh B đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ
A. nhân thân.
B. tài sản riêng.
C. tình cảm.
D. tài sản chung.
Câu 53: Anh T đề nghị bổ sung vào bản hợp đồng lao động giữa anh và công ty X nội dung: công việc, thời gian, địa điểm làm việc. Giám đốc trả lời: “anh chỉ cần quan tâm đến mức lương, còn việc anh làm gì, ở đâu là tùy thuộc vào sự phân công của chúng tôi”. Câu trả lời của giám đốc công ty đã vi phạm nội dung nào dưới đây?
A. Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
B. Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.
C. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
D. Bình đẳng trong tìm kiếm việc làm.
Câu 54: Hai quầy thuốc tân dược cùa chị T và chị D cùng bán một số biệt dược không có trong danh mục được cấp phép. Nhưng khi kiểm tra, cán bộ chức năng P chỉ xử phạt chị D, còn chị T được bỏ qua vì trước đó chị đã nhờ người quen tên M là em gái của cán bộ P giúp đỡ. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?
A. Chị T, M và cán bộ P
B. Chị T, D, M và cán bộ P.
C. Chị T, D và cán bộ P.
D. Chị T, D và M.
Câu 55: Sau khi kết hôn, chị T nghe lời chồng ở nhà chăm sóc gia đình để anh V yên tâm công tác. Sau một thời gian tích góp, anh V đã mua được một chiếc ô tô và đăng kí mang tên anh. Theo qui định của pháp luật, chiếc ô tô đó là tài sản của ai?
A. Vợ chồng anh chị T,V.
B. Anh V.
C. Chị T.
D. Các con.
Câu 56: Ở địa phương em, xuất hiện một số người lạ mặt cho tiền và vận động mọi người tham gia một tôn giáo lạ. Trong trường hợp này, em sẽ xử sự như thế nào cho đúng với quy định của pháp luật?
A. Nhận tiền và vận động mọi người cùng tham gia.
B. Không nhận tiền và báo chính quyền địa phương.
C. Không quan tâm.
D. Nhận tiền nhưng không tham gia.
Câu 57: Khi được chị H hỏi ý kiến để kết hôn, bố chị là ông K đã kịch liệt ngăn cản chị H lấy chồng khác tôn giáo với gia đình mình. Hành vi ngăn cản này của ông K đã xâm phạm quyền bình đẳng
A. giữa các dân tộc.
C. giữa các tôn giáo.
B. giữa các giáo hội
D. giữa các gia đình
Câu 58: Hành vi nào sau đây thể hiện tín ngưỡng?
A. Thắp hương trước lúc đi xa
C. Không ăn trứng trước khi đi thi.
B. Yểm bùa.
D. Xem bói.
Câu 59: Trong bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp năm 2016, những người đủ 18 tuổi trở lên không phân biệt dân tộc, tôn giáo đều tham gia bầu cử. Điều này thể hiện bình đẳng
A. về bầu cử, ứng cử.
B. về tham gia quản lý nhà nước.
C. giữa các dân tộc, tôn giáo.
D. giữa người theo đạo và người không theo đạo.
Câu 60: Thấy chị M thường xuyên đi làm muộn nhưng cuối năm vẫn nhận chế độ khen thưởng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Chị B nghi ngờ chị M có quan hệ tình cảm với giám đốc K nên đã báo cho vợ giám đốc biết. Do ghen tuông, vợ giám đốc yêu cầu trưởng phòng P theo dõi chị M và bắt chồng đuổi việc chị. Nể vợ, giám đốc K ngay lập tức sa thải chị M. Những ai dưới đây đã vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong lao động?
A. Vợ chồng giám đốc K, trưởng phòng P và chị M.
B. Giám đốc K và chị M.
C. Vợ chồng giám đốc K và trưởng phòng P.
D. Giám đốc K, trưởng phòng P và chị M.
