wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD-HK1-22-23

Total questions: 68

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung cơ bản của pháp luật là

a)

hệ thống các chuẩn mực đạo đức xã hội

b)

hệ thống các quy tắc xử sự chung.

c)

hệ thống các quy định về bổn phận của công dân

d)

hệ thống các quy định về và nghĩa vụ của công dân

2.

Pháp luật là những quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội thể hiện

a)

tính quy phạm phổ biến của pháp luật.

b)

tính quyền lực bắt buộc chung của pháp luật.

c)

tính xác định chặt chẽ về mặt hình thưc của pháp luật.

d)

tính nhân đạo sâu sắc của pháp luật.

3.

Một trong những đặc trưng của pháp luật là:

a)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

b)

Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung.

c)

Tính chặt chẽ về mặt văn phong

d)

Tính xác định chặt chẽ về mặt khoa học.

4.

Tính quyền lực của pháp luật được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh của

a)

quyền lực nhà nước

b)

nhân dân lao động

c)

giai cấp công nhân

d)

tầng lớp trí thức

5.

Pháp luật mang bản chất giai cấp vì các quy phạm pháp luật thể hiện ý chí của

a)

giai cấp cầm quyền

b)

giai cấp công nhân

c)

nhân dân lao động

d)

tầng lớp trí thức

6.

Pháp luật mang bản chất giai cấp vì

a)

pháp luật do giai cấp cầm quyền ban hành

b)

pháp luật do nhân dan lao động ban hành

c)

pháp luật do tầng lớp tri thức ban hành

d)

pháp luật do giai cấp công nhân ban hành

7.

Pháp luật mang bản chất xã hội vì phát luật bắt nguồn từ

a)

thực hiện đời sống xã hội

b)

đời sống kinh tế

c)

đời sống chính trị

d)

đời sống văn hóa

8.

Đối với nhà nước, pháp luật có vai trò là

a)

phương tiện để nhà nước quản lý xã hội

b)

phương tiện để bảo vệ nhà nước

c)

phương tiện để đảm bảo an ninh trật tự xã hội

d)

phương tiện để bảo vệ chính quyền

9.

Thực hiện pháp luật là

a)

quá trịnh hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành hành vi hợp pháp của cá nhân, tổ chức

b)

quá trình hoạt động tự giác của con người, thi hành những quy định của pháp luật trong cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức

c)

quá trình hoạt động của con người, thực hiện những quy định của pháp luật trong cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức

d)

quá trình hoạt động có mục đích, áp dụng những quy định của pháp luật trong cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức

10.

Sử dụng pháp luật được hiểu là

a)

các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình

b)

các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các nghĩa vụ của mình

c)

các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn lợi ích của mình

d)

các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn trách nhiệm của mình

11.

Thi hành pháp luật được hiểu là

a)

các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình

b)

các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình

c)

các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ quyền lợi của mình

d)

các cá nhân, tổ chức không thực hiện những điều pháp luật cấm

12.

Tuân thủ pháp luật được hiểu là

a)

các cá nhân, tổ chức thực hiện mọi quy định của pháp luật

b)

các cá nhân tổ chức thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

c)

các cá nhân, tổ chức thực hiện quyền theo quy định của pháp luật

d)

các cá nhân, tổ chức không làm điều pháp luật cấm

13.

Áp dụng pháp luật được áp dụng bởi

a)

các cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền

b)

mọi cá nhân, cơ quan, tổ chức trong phạm vi quốc gia

c)

các cơ quan, công chức, viên chức nhà nước

d)

các cơ quan nhà nước có thẩm quyền

14.

Công dân từ đủ 18 tuổi trở lên đi bầu cử Quốc hội là hành vi

a)

sử dụng pháp luật

b)

thi hành pháp luật

c)

tuân thủ pháp luật

d)

áp dụng pháp luật

15.

Anh A phát hiện Trưởng phòng nơi anh làm việc có hành vi nhận hối lộ nên đã làm đơn tố cáo việc này lên Ban Giám đốc. Trong trường hợp này, anh A đã thực hiện pháp luật bằng hình thức

a)

sử dụng pháp luật

b)

thi hành pháp luậ

c)

tuân thủ pháp luật

d)

áp dụng pháp luật

16.

Nhận thấy việc chấm công cho mình bị nhầm lẫn, chị D liền khiếu nại lên Ban Giám đốc. Trong trường hợp này, chị D đã thực hiện pháp luật bằng hình thức

a)

sử dụng pháp luật

b)

thi hành pháp luật

c)

tuân thủ pháp luật

d)

áp dụng pháp luật

17.

Bà G kinh doanh vật liệu xây dựng, hằng năm bà đều nộp thuế cho Nhà nước đầy đủ. Trong trường hợp này, bà D đã thực hiện pháp luật bằng hình thức

a)

sử dụng pháp luật

b)

thi hành pháp luật

c)

tuân thủ pháp luật

d)

áp dụng pháp luật

18.

Trách nhiệm pháp lý là

a)

nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình

b)

quyền lợi mà các cá nhân hoặc tổ chức được hưởng theo quy định của pháp luật

c)

trách nhiệm mà các cá nhân hoặc tổ chức phải thực hiện theo quy định của pháp luật

d)

nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải thực hiện theo quy định của pháp luật

19.

Ông A và ông B do mâu thuẫn nên xảy ra xô xát, ông A đánh ông B gãy tay. Ông B kiện ông A ra tòa. Tòa án xử lý vụ việc và phán quyết ông A phải bồi thường cho ông B một số tiền. Việc ông A phải bồi thường cho ông B một số tiền là hanhg vi

a)

thức hiện trách nhiệm pháp lý

b)

thực hiện quyền công dân

c)

thực hiện nghĩa vụ công dân

d)

thực hiện trách nhiệm công dân

20.

Trách nhiệm pháp lý được áp dụng để

a)

chấm dứt hành vi trái pháp luật

b)

ngăn ngừa hành vi vi phạm kỷ luật

c)

công dân thực hiện đúng pháp luật

d)

ngăn ngừa hành vi vi phạm đạo đức

21.

Vi phạm hình sự là hành vi

a)

gây nguy hiểm cho xã hội

b)

xâm phạm các quy tắc quản lý nhà nước

c)

xâm phạm tới các quan hệ tài sản

d)

xâm phạm tới các qaun hẹ nhân thân

22.

Áp dụng xử phạt hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng cho hành vi cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng đối với người

a)

từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi

b)

từ đủ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi

c)

từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi

d)

từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi

23.

Vi phạm hành chính là hành vi

a)

xâm phạm các quy tắc quản lý nhà nước

b)

xâm phạm các quy tắc quản lý xã hội

c)

xâm phạm các quy tắc quản lý công dân

d)

xâm phạm các quy tắc quản lý đất nước

24.

Người từ đủ bao nhiêu tuổi thì bị xử phạt hành chính về vi phạm hành chính do cố ý?

a)

Từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi

b)

Từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi

c)

Từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổiTừ đủ 15 tuổi đến dưới 17 tuổi

d)

Từ đủ 15 tuổi đến dưới 17 tuổi

25.

Vi phạm kỷ luật là hành vi

a)

xâm phạm các quan hệ xã hội

b)

xâm phạm các quan hệ nhân thân

c)

xâm phạm các quan hệ lao động

d)

xâm phạm các quan hệ nói chung

26.

Công dân bình đẳng trước pháp luật là

a)

mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý

b)

mọi công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng độ tuổi, giới tính, địa bàn sinh sống

c)

mọi công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng độ tuổi, giới tính, dân tộc, tôn giáo

d)

công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý nếu sinh hoạt trong cùng một tổ chức

27.

Công dân bình đẳng về quyền là

a)

mọi công dân đều được hưởng quyền như nhau

b)

mọi công dân đều được đáp ứng nhu cầu như nhau

c)

mọi công dân đều được hưởng lợi ích như nhau

d)

mọi công dân đều được hưởng đặc ân như nhau

28.

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ là

a)

mọi công dân đều phải thực hiện nghĩa vụ như nhau

b)

công dân nữ được miễn một số nghĩa vụ

c)

công dân thuộc các vùng khó khăn không phải thực hiện nghĩa vụ

d)

công dân thuộc các dân tộc thiểu số không phải thực hiện nghĩa vụ

29.

Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần và địa vị xã hội thể hiện

a)

mọi công dân đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

b)

mọi công dân đều bình đẳng về quyền lợi

c)

mọi công dân đều bình đẳng về trách nhiệm

d)

mọi công dân đều bình đẳng về lợi ích

30.

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, những mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ phụ thuộc vào

a)

khả năng, điều kiện và hoàn cảnh của mỗi người

b)

khả năng, điều kiện và hoàn cảnh của địa phương

c)

khả năng, điều kiện và hoàn cảnh của đất nước

d)

. khả năng, điều kiện và hoàn cảnh của từng dân tộc

31.

Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là

a)

bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình

b)

bình đẳng về quyền lợi giữa vợ, chồng và các thành viên trong gia đình

c)

bình đẳng về nghĩa vụ, bổn phận giữa vợ, chồng và các thành viên trong gia đình

d)

bình đẳng về trách nhiệm giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình

32.

Biểu hiện vủa bình đẳng trong hôn nhân là

a)

vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình

b)

vợ, chồng có quyền ngang nhau trong việc quyết định mọi việc trong gia đình

c)

người vợ có trách nhiệm kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc và gaiso dục con cái

d)

. người chồng có quyền quyết định lựa chọn nơi cư trú, quyết định số con và thời gian sinh con.

33.

Bình đẳng giữa vợ và chồng được hiểu là

a)

vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình

b)

chồng là trụ cột trong gia đình nên có quyền hành hơn vợ trong những vấn đề quan trọng của gia đình

c)

vợ, chồng có quyền lợi ngang nhau về mọi mặt trong gia đình

d)

vợ, chồng có nghĩa vụ ngang nhau trong việc nuôi dạy con cái

34.

Anh K bàn với vợ để lựa chọn mua một căn hộ chung cư. Việc làm đó của anh K thể hiện

a)

vợ chồng bình đẳng trong lựa chọn nơi cư trú

b)

vợ, chồng bình đẳng trong quan hệ tài sản

c)

vợ, chồng bình đẳng trong quan hệ đất đai

d)

vợ, chồng bình đẳng trong quan hệ đạo đức

35.

Vợ, chồng tôn trọng và giữ gìn nhân phẩm, danh dự, uy tín của nhau là thể hiện bình đẳng trong

a)

quan hệ nhân thân

b)

quan hệ tài sản

c)

quan hệ đạo đức

d)

quan hệ chính trị

36.

Chị H không bao giờ chê bai chồng trước mặt người khác. Việc làm đó của chị H thể hiện

a)

vợ, chồng bình đẳng trong quan hệ nhân thân

b)

vợ, chồng bình đẳng trong quan hệ tài sản

c)

vợ, chồng bình đẳng trong quan hệ đạo đức

d)

vợ, chồng bình đẳng trong quan hệ chính trị

37.

Bình đẳng trong quan hệ vợ, chồng được thể hiện qua các quan hệ

a)

tài sản và nhân thân

b)

gia đình và xã hội

c)

nhân thân và đạo đức

d)

hôn nhân và huyết thống

38.

Chủ thể của hợp đồng lao động là

a)

người lao động và người sử dụng lao động

b)

người lao động và chính quyền địa phương

c)

đại diện người lao động và người sử dụng lao động

d)

người lao động và cơ quan địa phương

39.

Cơ quan X ký kết hợp đồng lao động với chị A trong thời gian 1 năm, nhưng chị A mới làm việc được 6 tháng thì cơ quan X đã đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với chị A của cơ quan X đã vi phạm pháp luật về

a)

bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động

b)

bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ

c)

bình đẳng trong thực hiện quyền lao động

d)

bình đẳng về sử dụng lao động

40.

Hai người có trình độ và năng lực như nhau nhưng nhà tuyển dụng chỉ ưu tiên chọn nam vào làm việc. Việc làm này đã vi phạm

a)

bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.

b)

bình đẳng trong thực hiện quyền lao động

c)

bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động

d)

quyền tự do trong tìm kiếm, lựa chọn việc làm

41.

Đối với lao động nữ, người sử dụng lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi lao động nữ

a)

nghỉ việc không lý do

b)

nuôi con dưới 12 tháng tuổi

c)

nghỉ thai sản

d)

kết hôn

42.

Theo quy định của Luật Lao động, người lao động ít nhất phải đủ bao nhiêu tuổi

a)

14

b)

15

c)

16

d)

18

43.

Công ty X đăng ký với Sở Kế hoạch và Đầu tư kinh doanh dịch vụ tư vấn về nam dược. Nhưng để tăng thêm lợi nhuận, công ty còn mở rộng thêm nhiều mãng tư vấn khác nữa. Trong trường hợp này, Công ty X đã vi phạm

a)

nghĩa vụ kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng ký

b)

nghĩa vụ bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng

c)

nghĩa vụ tuân thủ các chuẩn mực đạo đức trong kinh doanh

d)

nghĩa vụ nộp thuế của người kinh doanh

44.

Công ty A do làm ăn sa sút nên không đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Công ty A đã vi phạm

a)

nghĩa vụ kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng ký

b)

nghĩa vụ bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng

c)

nghĩa vụ tuân thủ các chuẩn mực đạo đức trong kinh doanh

d)

nghĩa vụ đảm bảo quyền và lợi ích của người lao động trong doanh nghiệp

45.

Biểu hiện của bình đẳng về chính trị giữa các dân tộc thể hiện ở

a)

công dân các dân tộc thiểu số tham gia góp ý sửa đổi Hiến pháp

b)

công dân các dân tộc thiểu số được ưu tiên trong học tập

c)

công dân các dân tộc thiểu số được sử dụng tiếng nói, chữ viết riêng

d)

công dân các dân tộc thiểu số được duy trì truyền thống văn hóa của dân tộc mình

46.

Nhà nước luôn quan tâm đầu tư phát triển kinh tế đối với tất cả các vùng, đặc biệt ở những vùng sâu, xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

kinh tế

b)

chính trị

c)

văn hóa

d)

chính sách

47.

Nội dung bình đẳng giữa các dân tộc về kinh tế thể hiện ở

a)

Đảng và Nhà nước không phân biệt giữa dân tộc đa số và thiểu số trong chính sách phát triển kinh tế.

b)

Đảng và Nhà nước luôn quan tâm phát triển kinh tế ở những vùng đặc biệt thuận lợi

c)

Đảng và Nhà nước luôn ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế ở những vùng trọng yếu

d)

Đảng và Nhà nước chỉ quan tâm, phát triển kinh tế ở những vùng dân tộc thiểu số không phân biệt khó khăn hay không khó khăn

48.

: Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình là thể hiện bình đẳng về

a)

văn hóa

b)

chính trị

c)

tôn giáo

d)

nghệ thuật

49.

Bình đẳng về văn hóa giữa các dân tộc thể hiện ở nội dung

a)

các dân tộc thiểu số phải học tiếng nói, chữ viết, phong tục, tập quán của người kinh để tiến kịp với xã hội

b)

xóa bỏ các phong tục, tập quán của các dân tộc thiểu số để tạo ra sự đồng bộ trong phát triển văn hóa

c)

phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa của các dân tộc thiểu số là lạc hậu, cần phải xóa bỏ để xã hội tiến bộ

d)

phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của từng dân tộc được giữ gìn, khôi phục và phát huy

50.

Không ai bị bắt nếu

a)

không có sự phê chuẩn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

b)

không có sự chứng kiến của đại điện gia đình bị can bị cáo

c)

không có phê chuẩn của Viện Kiểm sát trừ phạm tội quả tang

d)

không có sự đồng ý của các tổ chức xã hội

51.

Biểu hiện của quyền bất khả xâm phạm về thân thể là

a)

trong mọi trường hợp, không ai bị bắt nếu như không có lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

b)

chỉ được bắt người khi có lệnh bắt người của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trừ trường hợp phạm tội quả tang

c)

công an được bắt người khi thấy nghi ngờ người đó phạm tội và xác định dấu vết tội phạm

d)

trong mọi trường hợp, chỉ được bắt người khi có quyết định của Toà án

52.

Người đã bị Toà án quyết định đưa ra xét xử là

a)

bị hại

b)

bị cáo

c)

bị can

d)

bị kết án

53.

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là nhằm

a)

ngăn chặn hành vi tùy tiện bắt giữ người trái với quy định của pháp luật

b)

bảo vệ sức khỏe cho công dân theo quy định của pháp luậ

c)

ngăn chặn hành vị vô cớ đánh người giữa công dân với nhau

d)

bảo vệ về mặt tinh thần, danh dự, nhân phẩm của mỗi công dân

54.

Trong trường hợp nào sau đây ai cũng có quyền bất người?

a)

Người đang bị truy nã

b)

Người phạm tội rất nghiêm trọng

c)

Người phạm tội lần đầu

d)

Người chuẩn bị trộm cắp

55.

Trong trường hợp nào dưới đây thì bất kì ai cũng có quyền được bắt người?

a)

Đang chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội

b)

Đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã

c)

Có dấu hiệu thực hiện hành vi phạm tội

d)

Bị nghị ngờ phạm tội

56.

Các quyền tự do cơ bản của công dân là các quyền được ghi nhận trong Hiến pháp và luật, quy định mối quan hệ giữa công dân với

a)

công dân

b)

nhà nước

c)

pháp luật

d)

tòa án

57.

Bắt người khi có căn cứ để cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện phạm tội rất nghiêm trọng hoặc phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc

a)

bắt người trong trường hợp khẩn cấp

b)

bắt người trong trường hợp không khẩn cấp

c)

bắt người phạm tội quả tang

d)

bắt người đang bị truy nã

58.

Bắt người khi có người chính mắt trông thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần bắt ngay để người đó không trốn được thuộc

a)

bắt người trong trường hợp khẩn cấp

b)

bắt người trong trường hợp không khẩn cấp

c)

bắt người phạm tội quả tang

d)

bắt người đang bị truy nã

59.

Bắt người khi thấy ở người hoặc tại chỗ ở của một người nào đó có dấu vết của tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn thuộc

a)

bắt người trong trường hợp khẩn cấp

b)

bắt người trong trường hợp không khẩn cấp

c)

bắt người phạm tội quả tang

d)

bắt người đang bị truy nã

60.

Theo pháp luật Việt Nam, không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội

a)

quả tang

b)

do nghi ngờ

c)

trước đó

d)

rất lớn

61.

Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể. Việc bắt giữ người phải theo đúng quy định của

a)

công an

b)

địa phương

c)

pháp luật

d)

tòa án

62.

Bắt người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền nào sau đây của công dân?

a)

bất khả xâm phạm thân thể của công dân

b)

bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân

c)

bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

d)

bắt người hợp pháp của công dân

63.

Việc làm nào sau đây xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của người khác?

a)

Khi con có lỗi bố mẹ phê bình

b)

Khống chế và bắt giữ tên trộm

c)

Bắt người theo quyết định của Toà á

d)

Đánh người gây thương tích

64.

Nội dung nào dưới đây là sai khi nói về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân?

a)

Được phép đánh người khi người đó phạm tội

b)

Nghiêm cấm các hành vi hung hãn côn đồ, đánh người gây thương tích

c)

Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến tính mạng của người khác

d)

Không ai được xúc phạm đến danh dự và nhân phẩm của người khác

65.

Không ai được đánh người, nghiêm cấm các hành vi hung hãn côn đồ, đánh người gây thương tích là nội dung của quyền nào sau đây?

a)

Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân

b)

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân

c)

Quyền bất khả xâm phạm về tinh thần của công dân

d)

Quyền bất khả xâm phạm về tự do ngôn luận của công dân

66.

Đi xe máy gây tai nạn cho người khác là vi phạm quyền

a)

bắt khả xâm phạm về thân thể của công dân

b)

được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe

c)

được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm

d)

tự do ngôn luận

67.

Giam giữ người quá thời gian qui định là vi phạm quyền

a)

tự do ngôn luận

b)

bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

c)

được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe

d)

được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm

68.

Những hành vi bịa đặt điều xấu, tung tin nói xấu, xúc phạm người khác để hạ uy tín và gây thiệt hại cho người khác là hành vi

a)

vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

b)

vi phạm quyền được bảo hộ về tính mạng và sức khỏe

c)

vị phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

d)

vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm