Font size
WorksheetsÔN TẬP LÝ THUYẾT LÝ HK1
Total questions: 170
Worksheet time: 1hrs 29mins
Phương trình tổng quát biểu diễn một dao động điều hoà là
x=Acotg(ωt+φ)
x=Atg(ωt+φ)
x=Acos(ωt+φ)
x=Acos(ω+φ)
Trong dao động điều hoà x=Acos(ωt+φ) , vận tốc biến đổi điều hoà theo phương trình
v=Acos(ωt+φ)
v=ωAcos(ωt+φ)
v=−Asin(ωt+φ)
v=−ωAsin(ωt+φ)
Trong dao động điều hoà x=Acos(ωt+φ) , gia tốc biến đổi điều hoà theo phương trình
a=Acos(ωt+φ)
a=Aω2cos(ωt+φ)
a=−Aω2cos(ωt+φ)
a=−Aωcos(ωt+φ)
Trong dao động điều hòa, độ lớn cực đại của vận tốc là
vmax=ωA
vmax=ω2A
vmax=−ωA
vmax=−ω2A
Trong dao động điều hòa, độ lớn cực đại của gia tốc là
amax=ωA
amax=ω2A
amax=−ωA
amax=−ω2A
Trong dao động điều hòa, độ lớn cực tiểu của vận tốc là
∣v∣min=ωA
∣v∣min=0
∣v∣min=−ωA
∣v∣min=−ω2A
Trong dao động điều hòa, độ lớn cực tiểu của gia tốc là
∣a∣min=ωA
∣a∣min=0
∣a∣min=−ωA
∣a∣min=−ω2A
Trong dao động điều hoà, vận tốc biến đổi như thế nào?
Cùng pha với li độ
Ngược pha với li độ
Sớm pha 2π so với li độ
Trễ pha 2π so với li độ
Trong dao động điều hoà, gia tốc biến đổi như thế nào ?
Cùng pha với li độ
Ngược pha với li độ
Sớm pha 2π so với li độ
Trễ pha 2π so với li độ
Trong dao động điều hoà
gia tốc biến đổi điều hoà cùng pha so với vận tốc
gia tốc biến đổi điều hoà ngược pha so với vận tốc
gia tốc biến đổi điều hoà sớm pha 2π so với vận tốc
gia tốc biến đổi điều hoà chậm pha 2π so với vận tốc
Vận tốc của vật dao động điều hoà có độ lớn cực đại khi
vật ở vị trí có li độ cực đại
gia tốc của vật đạt cực đại
vật ở vị trí cân bằng
vật ở vị trí có pha dao động cực đại
Một vật dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng. Ở vị trí nào, vectơ vận tốc của vật đổi chiều?
Tại vị trí cân bằng
Tại hai điểm biên của quỹ đạo
Tại vị trí bất kì trên quỹ đạo
Tại vị trí lực tác dụng lên vật bằng 0
Gia tốc trong dao động điều hòa
luôn không đổi
biến thiên với chu kì bằng nửa chu kì dao động của vật
luôn hướng về vị trí cân bằng và có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn li độ
đạt cực đại khi qua vị trí cân bằng
Một vật dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng. Ở vị trí nào, vectơ gia tốc của vật đổi chiều?
Tại vị trí cân bằng
Tại hai điểm biên của quỹ đạo
Tại vị trí bất kì trên quỹ đạo
Tại vị trí lực tác dụng lên vật cực đại
Nếu chọn gốc tọa độ trùng với vị trí cân bằng thì ở thời điểm t, biểu thức quan hệ giữa biên độ A ,li độ x , vận tốc ν , và tần số góc ω , của chất điểm dao động điều hòa là
A2=x2+ω2ν2
A2=x2+ν2ω2
A2=ν2+ω2x2
A2=ω2+x2ν2
Một vật dao động điều hòa với phương trình x=Acos(ωt+φ) . Quãng đường vật đi được trong một chu kì là
A
4A
2A
0,5A
Một vật nhỏ dao động điều hòa theo trục cố định Ox, quanh vị trí cân bằng O. Hợp lực tác dụng vào vật luôn
hướng về vị trí cân bằng O
cùng chiều với chiều âm của trục Ox
cùng chiều với chiều dương của trục Ox.
cùng chiều với chiều chuyển động của vật
Con lắc lò xo gồm vật khối lượng m và lò xo có độ cứng k, dao động điều hoà với chu kỳ
T=2πκm
T=2πmκ
T=2πgl
T=2πlg
Một quả cầu khối lượng m treo vào một lò xo có độ cứng k ở nơi có gia tốc trọng trường g làm lò xo dãn ra một đoạn . Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng theo phương thẳng đứng rồi thả nhẹ. Chu kì dao động của vật có thể tính theo biểu thức nào trong các biểu thức sau đây ?
T=2πmk
T=2πgΔl
T=2πmk
T=2πkm
Một con lắc lò xo nằm ngang gồm một vật nhỏ khối lượng m gắn vào một đầu lò xo nhẹ có độ cứng k, chiều dài tự nhiên là , đầu kia của lò xo giữ cố định. Tần số dao động riêng của con lắc là
f=2πkl0
f=2π1mk
f=2πml0
f=2π1km
Chu kỳ dao động điều hoà của con lắc lò xo phụ thuộc vào
Biên độ dao động
Cấu tạo của con lắc
Cách kích thích dao động
Pha ban đầu của con lắc
Một vật nhỏ khối lượng m dao động điều hòa với phương trình li độ x=Acos(ωt+φ) . Cơ năng của vật dao động này là
W=21mω2A2
W=mω2A
W=21mωA2
W=21mω2A
Con lắc đơn chiều dài l dao động điều hoà với chu kỳ
T=2πlg
T=2π1gl
T=2πgl
T=2πlg
Công thức nào sau đây được dùng để tính tần số dao động của con lắc đơn
f=2π1lg
f=2π1gl
f=π1lg
f=π1gl
Gọi l là độ dài dây treo, công thức liên hệ giữa biên độ dài s0 và biên độ góc α0 của con lắc đơn là
s0=lα0
s0=lα0
s0=α0l
s0=lα0
Con lắc đơn dao động bé có biểu thức lực kéo về là
F=−mgs
F=−lmgs
F=−smgl
F=−mgs2
Dao động tắt dần
luôn có hại
có biên độ không đổi theo thời gian
có biên độ giảm dần theo thời gian
luôn có lợi
Vật dao động tắt dần có
cơ năng luôn giảm dần theo thời gian
thế năng luôn giảm theo thời gian
li độ luôn giảm dần theo thời gian
pha dao động luôn giảm dần theo thời gian
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong dao động tắt dần, một phần cơ năng đã biến thành nhiệt năng
Trong dao động tắt dần, một phần cơ năng đã biến thành hóa năng
Trong dao động tắt dần, một phần cơ năng đã biến thành điện năng
Trong dao động tắt dần, một phần cơ năng đã biến thành quang năng
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tần số của dao động cưỡng bức luôn bằng tần số của dao động riêng
Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số của lực cưỡng bức
Chu kỳ của dao động cưỡng bức không bằng chu kỳ của dao động riêng
Chu kỳ của dao động cưỡng bức bằng chu kỳ của dao động riêng
Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào
tần số của ngoại lực tuần hòan tác dụng lên vật
biên độ của ngoại lực tuần hòan tác dụng lên vật
độ chênh lệch giữa tần số cưỡng bức và tần số dao động riêng của hệ
pha ban đầu của ngoại lực tuần hòan tác dụng lên vật
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra với dao động điều hòa
Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra với dao động riêng
Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra với dao động tắt dần
Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra với dao động cưỡng bức
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Điều kiện để xảy ra cộng hưởng là tần số góc của lực cưỡng bức bằng tần số góc của dao động riêng
Điều kiện để xảy ra cộng hưởng là tần số của lực cưỡng bức bằng tần số của dao động riêng
Điều kiện để xảy ra cộng hưởng là chu kỳ của lực cưỡng bức bằng chu kỳ của dao động riêng
Điều kiện để xảy ra cộng hưởng là biên độ của lực cưỡng bức bằng biên độ của dao động riêng
Dao động của con lắc đồng hồ là
dao động cưỡng bức
dao động duy trì
dao động tắt dần
dao động điện từ
Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số x1=A1cos(ωt+φ1) và x2=A2cos(ωt+φ2) Biên độ của dao động tổng hợp của hai dao động trên được tính bằng biểu thức nào sau đây ?
A=A12+A22+2A1A2cos(2φ2+φ1)
A=A12+A22+2A1A2cos(2φ2−φ1)
A=A12+A22+2A1A2cos(φ2−φ1)
A=A12+A22+2A1A2cos(φ2+φ1)
Xét dao động tổng hợp của hai dao động có cùng tần số và cùng phương dao động. Biên độ của dao động tổng hợp không phụ thuộc yếu tố nào sau đây ?
Biên độ của dao động thứ nhất
Biên độ của dao động thứ hai
tần số chung của hai dao động
Độ lệch pha của hai dao động
Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số x1=A1cos(ωt+φ1) và x2=A2cos(ωt+φ2) Pha ban đầu của dao động tổng hợp của hai dao động trên được xác định bằng biểu thức nào sau đây ?
tanφ=A1cosφ1−A2cosφ2A1sinφ1−A2sinφ2
tanφ=A1cosφ1+A2cosφ2A1sinφ1+A2sinφ2
tanφ=A1sinφ1−A2sinφ2A1cosφ1−A2sinφ2
tanφ=A1sinφ1+A2sinφ2A1cosφ1+A2cosφ2
Khi tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số và cùng pha nhau thì
biên độ dao động nhỏ nhất
dao động tổng hợp sẽ nhanh pha hơn dao động thành phần
dao động tổng hợp sẽ ngược pha với một trong hai dao động thành phần
biên độ dao động lớn nhất
Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động vuông pha có biên độ và nhận các giá trị nào sau đây?
A=A12+A22
A=A12−A22
A=A1+A2
A=∣A1−A2∣
Gọi A1 , A2 là biên độ của hai dao động thành phần, A là biên độ của dao động tổng hợp. Hệ thức liên hệ nào sau đây đúng
A≥A1+A2
A≤∣A1−A2∣
∣A1−A2∣≤A≤A1+A2
A≥(A1+A2)2
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sóng cơ học?
Sóng cơ là sự lan truyền các phần tử vật chất theo thời gian
Sóng cơ là sự lan truyền dao động theo thời gian trong môi trường vật chất
Sóng cơ là sự lan truyền vật chất trong không gian
Sóng cơ là sự lan truyền biên độ dao động theo thời gian trong một môi trường vật chất
Điều nào sau đây đúng khi nói về phương dao động của các phần tử tham gia sóng ngang?
Nằm theo phương ngang
Vuông góc với phương truyền sóng
Nằm theo phương thẳng đứng
Trùng với phương truyền sóng
Sóng ngang truyền được trong các môi trường
rắn, lỏng
Rắn và trên mặt nước
lỏng và khí
khí, rắn
Điều nào sau đây đúng khi nói về phương dao động của các phần tử tham gia sóng dọc ?
Nằm theo phương ngang
Vuông góc với phương truyền sóng
Nằm theo phương thẳng đứng
Trùng với phương truyền sóng
Sóng dọc truyền được trong các môi trường
rắn, lỏng
khí, rắn
lỏng và khí
rắn, lỏng, khí
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào dưới đây là sai?
Sóng dọc là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua trùng với phương truyền sóng
Sóng cơ không truyền được trong chân không
Sóng ngang là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua vuông góc với phương truyền sóng
Khi sóng truyền đi, các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua cùng truyền đi theo sóng
Khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng gần nhau nhất và dao động cùng pha với nhau gọi là
chu kỳ
vận tốc truyền sóng
độ lệch pha
bước sóng
Khi nói về sóng cơ học, phát biểu nào sau đây là sai?
Sóng cơ học là sự lan truyền dao động cơ học trong môi trường vật chất
Sóng cơ học truyền được trong tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí và chân không
Sóng cơ học có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng là sóng ngang
Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc
Một sóng cơ học có tần số f lan truyền trong một môi trường vật chất đàn hồi với vận tốc v, khi đó bước sóng được tính theo công thức
λ=νf
λ=fν
λ=2νf
λ=2fν
Một sóng cơ học lan truyền trong môi trường đàn hồi với vận tốc v không đổi, khi tăng tần số sóng lên hai lần thì bước sóng
tăng bốn lần
tăng hai lần
không đổi
giảm hai lần
Một nguồn dao động đặt tại điểm A trên mặt chất lỏng nằm ngang phát ra dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với phương trình uA=acosωt . Sóng do nguồn dao động này tạo ra truyền trên mặt chất lỏng có bước sóng λ tới điểm M cách A một khoảng x Coi biên độ sóng và vận tốc sóng không đổi khi truyền đi thì phương trình dao động tại điểm M là
uM=acos(ωt−λ2πx)
uM=acos(ωt−λπx)
uM=acosωt
uM=acos(ωt+λπx)
Một sóng cơ học có bước sóng λ truyền theo một đường thẳng từ điểm M đến điểm N. Biết khoảng cách MN = d. Độ lệch pha Δϕ của dao động tại hai điểm M và N là
Δϕ=λ2πd
Δϕ=λπd
Δϕ=dπλ
Δϕ=d2πλ
Kết luận nào sau đây không đúng khi nói về tính chất của sự truyền sóng trong môi trường ?
Sóng truyền được trong các môi trường rắn, lỏng và khí
Sóng truyền đi không mang theo vật chất của môi trường
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng
Các sóng âm có tần số khác nhau nhưng truyền đi với vận tốc như nhau trong mọi môi trường
Vận tốc của sóng trong một môi trường phụ thuộc vào
tần số của sóng
độ mạnh của sóng
biên độ của sóng
tính chất của môi trường
Một âm có tần số xác định lần lượt truyền trong nhôm, nước và không khí với tốc độ tương ứng là v1,v2,v3 . Nhận định nào sau đây là đúng
v1>v2>v3
v3>v2>v1
v2>v3>v2
v2>v1>v3
Một sóng âm truyền từ không khí vào nước thì
tần số và bước sóng đều thay đổi
tần số và bước sóng đều không thay đổi
tần số không thay đổi, còn bước sóng thay đổi
tần số thay đổi, còn bước sóng không thay đổi
Giao thoa sóng là hiện tượng
giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường
các sóng triệt tiêu khi gặp
cộng hưởng của hai sóng kết hợp truyền trong một môi trường
gặp nhau của hai sóng kết hợp trong không gian, trong đó có những chỗ sóng được tăng cường hoặc giảm bớt
Hai nguồn kết hợp là hai nguồn phát sóng
có cùng tần số và cùng phương truyền
có cùng biên độ và có độ lệch pha không thay đổi theo thời gian
có cùng tần số và có độ lệch pha không thay đổi theo thời gian
độ lệch pha không thay đổi theo thời gian
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng
hai lần bước sóng
một bước sóng
một nửa bước sóng
một phần tư bước sóng
Trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn kết hợp S1 và S2 dao động theo phương thẳng đứng, cùng pha, với cùng biên độ a không thay đổi trong quá trình truyền sóng. Khi có sự giao thoa hai sóng đó trên mặt nước thì dao động tại trung điểm của đoạn S1S2 có biên độ
bằng a
cực tiểu
bằng 0,5a
cực đại
Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp dao động điều hoà cùng pha theo phương thẳng đứng. Coi biên độ sóng không đổi khi sóng truyền đi. Trên mặt nước, trong vùng giao thoa, phần tử tại M dao động với biên độ cực đại khi hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn truyền tới M bằng
một số lẻ lần một phần tư bước sóng
một số nguyên lần nửa bước sóng
một số nguyên lần bước sóng
một số lẻ lần nửa bước sóng
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có hai sóng chuyển động ngược chiều nhau
Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có hai dao động cùng chiều, cùng pha gặp nhau
Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có hai sóng xuất phát từ hai nguồn dao động cùng pha, cùng biên độ
Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có hai sóng xuất phát từ hai tâm dao động cùng tần số, cùng pha
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, tồn tại các điểm dao động với biên độ cực đại
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, tồn tại các điểm không dao động
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, các điểm không dao động tạo thành các vân cực tiểu
Khi xảy ra hiện thượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, các điểm dao động mạnh tạo thành các đường thẳng cực đại
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng với hai nguồn có cùng phương trình dao động u0=Acosωt đặt ở S1,S2 . Khoảng cách giữa hai điểm có biên độ dao động cực đại trên đoạn S1S2 bằng
4kλ
kλ
2kλ
2(2k+1)λ
Hai nguồn sóng kết hợp A, B dao động theo phương trình uA=uB=Acos(ωt) Giả sử khi truyền đi biên độ sóng không đổi. Một điểm M cách A và B lần lượt là d1 và d2 . Biên độ sóng tại M cực đại khi
d2−d1=(2k+21)2λ
d2−d1=kλ
d2−d1=(k+1)2λ
d2−d1=(2k+1)λ
Hai nguồn sóng kết hợp A, B dao động theo phương trình uA=uB=Acos(ωt) Giả sử khi truyền đi biên độ sóng không đổi. Một điểm M cách A và B lần lượt là d1 và d2 . Biên độ sóng tại M bằng 0 khi
d2−d1=(2k+21)2λ
d2−d1=(k+21)λ
d2−d1=(k+1)2λ
d2−d1=(2k+1)λ
Sóng dừng là
sóng không lan truyền nữa khi bị một vật cản chặn lại
sóng được tạo thành giữa hai điểm cố định trong một môi trường
sóng được tạo thành do sự giao thoa giữa sóng tới và sóng phản xạ
sóng trên một sợi dây mà hai đầu được giữa cố định
Sóng phản xạ có tính chất
luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ
luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ
ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ khi phản xạ trên một vật cản cố định
ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ khi phản xạ trên một vật cản tự do
Ta quan sát thấy hiện tượng gì khi trên một sợi dây có sóng dừng?
Tất cả các phần tử của dây đều đứng yên
Tất cả các phần tử của dây đều dao động
Tất cả các phần tử của dây đều dao động với biên độ bằng nhau
Trên dây có những điểm luôn đứng yên
Trong hệ sóng dừng trên một sợi dây mà hai đầu được giữ cố định thì bước sóng bằng
khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng
độ dài của dây
hai lần độ dài của dây
hai lần khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi thì khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp bằng
hai bước sóng
một bước sóng
một phần tư bước sóng
nửa bước sóng
Khi có sóng dừng trên dây thì khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là
một bước sóng
một phần ba bước sóng
một nửa bước sóng
một phần tư bước sóng
Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng với bước sóng λ. Khoảng cách từ một nút đến một bụng kề nó bằng
2λ
4λ
2λ
λ
Điều kiện xảy ra sóng dừng trên sợi dây hai đầu cố định là độ dài sợi dây phải bằng
nửa bước sóng
gấp đôi bước sóng
một số nguyên lần nửa bước sóng
số nguyên lần bước sóng
Để tạo một hệ sóng dừng có một đầu là nút sóng và một đầu là bụng sóng thì độ dài của dây phải bằng
một số nguyên lần bước sóng
một số lẻ lần nửa bước sóng
một số lẻ lần một phần tư bước sóng
một số lẻ lần bước sóng
Quan sát trên một sợi dây thấy có sóng dừng với biên độ của bụng sóng là a. Tại điểm trên sợi dây cách bụng sóng một phần tư bước sóng có biên độ dao động bằng
2a
0
4a
a
Trên một sợi dây có chiều dài l, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Trên dây có một bụng sóng. Biết vận tốc truyền sóng trên dây là v không đổi. Tần số của sóng là
2lv
4lv
l2v
lv
Sóng âm không truyền được trong
chân không
chất rắn
chất khí
chất lỏng
Khi nói về sự truyền âm, phát biểu nào sau đây đúng
Sóng âm truyền trong không khí với tốc độ nhỏ hơn trong chân không
Trong một môi trường, tốc độ truyền âm không phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường
Sóng âm không thể truyền được trong các môi trường rắn và cứng như đá, thép
Ở cùng một nhiệt độ, tốc độ truyền âm trong nước lớn hơn tốc độ ruyền âm trong không khí
Chọn phát biểu sai khi nói
Môi trường truyền âm có thể rắn, lỏng hoặc khí
Những vật liệu như bông, xốp, nhung truyền âm tốt hơn kim loại
Tốc độ truyền âm thay đổi theo nhiệt độ
Đơn vị cường độ âm là W/ m2
Khi âm truyền từ không khí vào nước thì
bước sóng của âm không thay đổi
tốc đọ truyền âm không thay đổi
chu kì của âm thay đổi
tần số của âm không thay đổi
Một sóng âm truyền từ không khí vào nước. Sóng âm đó ở hai môi trường có
cùng biên độ
cùng bước sóng
cùng tần số
cùng vận tốc
Người ta có thể nghe được âm có tần số
từ 16 Hz đến 20.000 Hz
từ thấp đến cao
dưới 16 Hz
trên 20.000 Hz
Sóng cơ học lan truyền trong không khí với cường độ đủ lớn, tai ta có thể cảm thụ được sóng cơ học nào sau đây
Sóng cơ học có tần số 10 Hz
Sóng cơ học có chu kì 2,0 μ s
Sóng cơ học có tần số 30 kHz
Sóng cơ học có chu kì 2,0 ms
Điều nào sau đây là sai khi nói về sóng âm ?
Sóng âm là sóng dọc truyền trong các môi trường vật chất như rắn, lỏng hoặc khí
Sóng âm có tần số nằm trong khoảng từ 200 Hz đến 16.000 Hz
Sóng âm không truyền được trong chân không
Vận tốc truyền âm thay đổi theo nhiệt độ
Chỉ ra phát biểu sai
Dao động âm nghe được có tần số trong miền 16 Hz đến 20000 Hz
Sóng siêu âm là các sóng mà tai con người nghe thấy được
Về bản chất vật lý, sóng âm, sóng siêu âm và sóng hạ âm là giống nhau, cũng không khác gì các sóng cơ học khác
Sóng âm là sóng dọc
Năng lượng mà sóng âm truyền đi trong một đơn vị thời gian qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm gọi là
độ to của âm
biên độ của âm
mức cường độ âm
cường độ âm
Tại một vị trí trong môi trường truyền âm, một sóng âm có cường độ âm I. Biết cường độ âm chuẩn là I0. Mức cường độ âm L của sóng âm này tại vị trí đó được tính bằng công thức
L(dB)=10logI0I
L(dB)=10logII0
L(dB)=logI0I
L(dB)=logII0
Đơn vị của cường độ âm là
W.s
m2W
m2N
B
Đơn vị thông dụng của mức cường độ âm là gì?
Ben
Đêxiben
Oát trên mét vuông
Niutơn trên mét vuông
Sóng siêu âm
không truyền được trong chân không
truyền trong nước nhanh hơn trong sắt
không truyền được trong chất khí
truyền được trong chân không
Khi nói về siêu âm, phát biểu nào sau đây sai?
Siêu âm có thể truyền được trong chất rắn
Siêu âm có tần số lớn hơn 20 kHz
Siêu âm có thể truyền được trong chân không
Siêu âm có thể bị phản xạ khi gặp vật cản
Âm sắc là đặc tính sinh lí của âm
chỉ phụ thuộc vào tần số
phụ thuộc vào tần số và biên độ
chỉ phụ thuộc vào cường độ âm
chỉ phụ thuộc vào biên độ
Đôộ cao phụ thuộc vào
biên độ
biên độ và bước sóng
tần số
cường độ và tần số
Hai âm cùng độ cao là hai âm có cùng
biên độ
cường độ âm
mức cường độ âm
tần số
Phát biểu nào sau đây không đúng?
nhạc âm là do nhiều nhạc cụ phát ra
tạp âm là các âm có tần số không xác định
độ cao của âm là một đặc tính của âm
âm sắc là một đặc tính của âm
Phát biểu nào nêu dưới đây là sai?
âm sắc là đặc tính sinh lí của âm chỉ phụ thuộc vào tần số
độ cao là một đặc trưng sinh lý âm, gắn liền với tần số âm
âm sắc là một đặc trưng sinh lý âm, có liên quan mật thiết với đồ thị dao động âm
độ yo là một đặc trưng sinh lý của âm, gắn liền với mức cường độ âm
Chỉ ra phát biểu sai
Tần số càng thấp thì âm càng trầm
Âm sắc là một đặc tính sinh lý của âm dựa trên tần số và biên độ
Cường độ âm càng lớn tai nghe thấy âm to
Mức cường độ âm đặc trưng cho độ to của âm tính theo công thức L(dB)=10logI0I
Hai âm không cùng độ cao khi
không cùng biên độ
không cùng tần số
không cùng bước sóng
không cùng biên độ, cùng tần số
Âm sắc là một đặc tính sinh lý của âm có thể giúp ta phân biệt được hai âm loại nào trong các loại dưới đây ?
Có cùng biên độ phát ra trước hay sau bởi cùng một nhạc cụ
Có cùng biên độ phát ra bởi hai nhạc cụ khác nhau
Có cùng tần số phát ra trước hay sau bởi cùng một nhạc cụ
Có cùng tần số phát ra bởi hai nhạc cụ khác nhau
Hai âm có âm sắc khác nhau là do
Chúng khác nhau về tần số
chúng có độ cao và độ to khác nhau
Các họa âm của chúng có tần số, biên độ khác nhau
chúng có cường độ khác nhau
Dòng điện xoay chiều là dòng điện
có chiều thay đổi liên tục
có trị số biến thiên tuần hòan theo thời gian
có cường độ biến đổi điều hòa theo thời gian
tạo ra từ trường biến thiên tuần hoàn
Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều dựa trên
hiện tượng cảm ứng điện từ
hiện tượng quang điện
hiện tượng tự cảm
hiện tượng tạo ra từ trường quay
Để tạo ra suất điện động xoay chiều, ta cần phải cho một khung dây
dao động điều hòa trong từ trường đều song song với mặt phẳng khung
quay đều trong một từ trường biến thiên điều hòa
quay đều trong một từ trường đều, trục quay song song đường sức từ trường
quay đều trong từ trường đều, trục quay vuông góc với đuờng sức từ trường
Điện áp hiệu dụng U và điện áp cực đại U0 ở hai đầu một đoạn mạch xoay chiều liên hệ với nhau theo công thức
U=2U0
U=2U0
U=2U0
U=U02
Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào có dùng giá trị hiệu dụng?
Điện áp
Chu kỳ
Tần số
Công suất
Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào không dùng giá trị hiệu dụng?
Điện áp
Cường độ dòng điện
Suất điện động
Công suất
Cho biết biểu thức của cường độ dòng điện xoay chiều là i = Iocos(ωt + φ). Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều đó là
I=2I0
I=I02
I=2I0
I=2I0
Cường độ dòng điện hiệu dụng của dòng điện xoay chiều
Cường độ dòng điện hiệu dụng của dòng điện xoay chiều
bằng một nửa giá trị cực đại của dòng điện tức thời
đo được bằng ampe kế một chiều
đo được bằng ampe kế nhiệt
Nếu dòng điện xoay chiều có tần số 50 Hz thì trong mỗi giây nó đổi chiều bao nhiêu lần?
50 lần
100 lần
150 lần
25 lần
Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần
cùng tần số với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch và có pha ban đầu luôn bằng 0
cùng tần số và cùng pha với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch
luôn lệch pha 2π so với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch
có giá trị hiệu dụng tỉ lệ thuận với điện trở của mạch
Đặt điện áp u=U2cosωt (V) vào hai đầu điện trở thuần R thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở
cùng pha so với điện áp u
ngược pha so với điện áp u
trễ pha 2π so với điện áp u
sớm pha 2π so với điện áp u
Cuộn cảm mắc trong mạch xoay chiều
không cản trở dòng điện xoay chiều qua nó
có độ tự cảm càng lớn thì nhiệt độ tỏa ra trên nó càng lớn
làm cho dòng điện trễ pha so với điện áp
có tác dụng cản trở dòng điện càng yếu chu kỳ dòng điện càng nhỏ
Công thức xác định cảm kháng của cuộn cảm L đối với tần số f là
ZL=2πfL
ZL=πfL
ZL=2πfL1
ZL=πfL1
Khi tần số dòng điện xoay chiều chạy qua đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm tăng lên 4 lần thì cảm kháng của cuộn cảm
Tăng lên 2 lần
Tăng lên 4 lần
Giảm đi 2 lần
Giảm đi 4 lần
Phát biểu nào sau đây đúng với mạch điện xoay chiều chỉ chứa cuộn cảm?
Dòng điện sớm pha hơn hiệu điện thế một góc 2π
Dòng điện sớm pha hơn hiệu điện thế một góc 4π
Dòng điện trễ pha hơn hiệu điện thế một góc 2π
Dòng điện trễ pha hơn hiệu điện thế một góc 4π
Đặt điện áp xoay chiều u=U0cosωt vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thì biểu thức của cường độ dòng điện qua cuộn cảm là
i=ωLU0cos(ωt−2π)
i=ωLU0cosωt
i=ωLU0cos(ωt−2π)
i=ωLU0cosωt
Khi mắc một tụ điện vào mạch điện xoay chiều, nó có khả năng
cho dòng điện xoay chiều đi qua một cách dễ dàng
cản trở dòng điện xoay chiều
ngăn cản hòan tòan dòng điện xoay chiều
cho dòng điện xoay chiều đi qua, đồng thời cũng có tác dụng cản trở dòng điện
Công thức xác định dung kháng của tụ điện C đối với dòng điện có tần số f là
ZC=2πfC
ZC=πfC
ZC=2πfC1
ZC=πfC1
Khi tần số dòng điện xoay chiều chạy qua đoạn mạch chỉ chứa tụ điện tăng lên 4 lần thì dung kháng của tụ điện
Tăng lên 2 lần
Tăng lên 4 lần
Giảm đi 2 lần
Giảm đi 4 lần
Đặt một hiệu điện thế xoay chiều u=U0cos(ωt) (V) vào hai đầu một đoạn mạch điện chỉ có tụ điện. Nếu điện dung của tụ điện không đổi thì dung kháng của tụ điện
nhỏ khi tần số của dòng điện lớn
nhỏ khi tần số của dòng điện nhỏ
không phụ thuộc tần số của dòng điện
lớn khi tần số của dòng điện lớn
Trong đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện, so với cường độ dòng điện qua đoạn mạch thì điện áp giữa hai đầu đoạn mạch
sớm pha 3π
sớm pha 2π
trễ pha 3π
trễ pha 2π
Cách phát biểu nào sau đây là không đúng?
Trong đoạn mạch chỉ chứa tụ điện, dòng điện biến thiên sớm pha 2π so với hiệu điện thế
Trong đoạn mạch chỉ chứa tụ điện, dòng điện biến thiên chậm pha 2π so với hiệu điện thế
Trong đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm, dòng điện biến thiên chậm pha 2π so với hiệu điện thế
Trong đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm, hiệu điện thế biến thiên sớm pha 2π so với dòng điện trong mạch
Nếu đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu một đoạn mạch chỉ chứa tụ điện thì
cường độ dòng điện có pha ban đầu bằng 2π
cường độ dòng điện có pha ban đầu bằng pha ban đầu của điện áp
cường độ dòng điện có pha ban đầu bằng pha ban đầu của điện áp
cường độ dòng điện hiệu dụng của đoạn mạch tăng nếu tần số điện áp giả
Đặt điện áp vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện thì cường độ dòng điện trong mạch là i=I0cos(ωt+φi) . Giá trị của φi bằng
−2π
−43π
2π
43π
Đặt điện áp xoay chiều u=U0cos(ωt+3π) vào hai đầu một đoạn mạch thì cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức i=I0cos(ωt−4π) . Độ lệch pha giữa điện áp hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện trong mạch là
127π
12π
3π
6π
Công thức tính tổng trở của đoạn mạch R – L – C mắc nối tiếp là
Z=R2+(ZL+ZC)2
Z=R2−(ZL+ZC)2
Z=R2+(ZL−ZC)2
Z=R+ZL+ZC
Câu 127. Phát biểu nào sau đây là sai? Đối với mạch R – L – C mắc nối tiếp, ta luôn thấy
độ tự cảm L tăng thì tổng trở của đoạn mạch tăng
điện trở R tăng thì tổng trở của đoạn mạch tăng
cảm kháng bằng dung kháng thì tổng trở của đoạn mạch bằng R
điện dung C của tụ điện tăng thì dung kháng của đoạn mạch giảm
Công thức tính cường độ dòng điện hiệu của đoạn mạch R – L – C mắc nối tiếp là
I=R2+(ZL+ZC)2U0
I=R2+(ZL−ZC)2U0
I=R2+(ZL+ZC)2U
I=R2+(ZL−ZC)2U
Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp một hiệu điện thế xoay chiều u=U0cosωt thì độ lệch pha giữa u và i của mạch được tính theo công thức
tanφ=RωL+Cω
tanφ=RωL−Cω
tanφ=RωC−Lω1
tanφ=RωL−Cω1
Trong mạch R – L – C mắc nối tiếp, độ lệch pha giữa dòng điện và hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch phụ thuộc vào
cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch
hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu mạch
cách chọn gốc tính thời gian
tính chất của mạch điện
Đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R, cuộn dây thuần cảm (cảm thuần) L và tụ điện C mắc nối tiếp. Kí hiệu uR,uL,uC tương ứng là hiệu điện thế tức thời ở hai đầu các phần tử R, L và C. Quan hệ về pha của các hiệu điện thế này là
uR trễ pha 2π so với uC
uC trễ pha π so với uL
uL sớm pha 2π so với uC
uR sớm pha 2π so với uL
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện thì cường độ dòng điện trong đoạn mạch
trễ pha 2π so với điện áp giữa hai bản tụ điện
sớm pha 2π so với điện áp giữa hai đầu cuộn cảm thuần
cùng pha với điện áp giữa hai đầu điện trở thuần
cùng pha với điện áp giữa hai đầu cuộn cảm thuần
Đặt một hiệu điện thế xoay chiều u=U0sinωt vào hai đầu một đoạn mạch điện RLC không phân nhánh. Dòng điện nhanh pha hơn hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch điện này khi
Lω=ωC1
Lω<ωC1
Lω>ωC1
ω=LC1
Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh một hiệu điện thế xoay chiều u=U0cosωt thì dòng điện trong mạch là i=I0cos(ωt+6π) . Đoạn mạch điện này luôn có
ZL<ZC
ZL=ZC
ZL=R
ZL>ZC
Điều nào sau đây là đúng khi nói về đoạn mạch xoay chiều có điện điện trở thuần mắc nối tiếp với cuộn dây thuần cảm?
Điện năng tiêu thụ trên cả điện trở và cuộn dây
Dòng điện luôn nhanh pha hơn so với điện áp hai đầu đoạn mạch
Tổng trở của đoạn mạch tính bởi biểu thức Z=R2+(ωL)2
Dòng điện tức thời qua điện trở và cuộn dây là như nhau
Nếu trong một đoạn mạch điện xoay chiều không phân nhánh cường độ dòng điện trễ pha so với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch, thì đoạn mạch này gồm
tụ điện và điện trở thuần
cuộn dây thuần cảm và tụ điện với cảm kháng nhỏ hơn dung kháng
điện trở thuần và tụ điện
điện trở thuần và cuộn cảm
Cho đoạn mạch gồm điện trở thuần R nối tiếp với tụ điện có điện dung C. Khi dòng điện xoay chiều có tần số góc chạy qua thì tổng trở của đoạn mạch là
R2+(ωC1)2
R2−(ωC1)2
R2+(ωC)2
R2−(ωC)2
Điều nào sau đây là sai khi nói về đoạn mạch xoay chiều có điện điện trở thuần mắc nối tiếp với tụ điện ?
Điều nào sau đây là sai khi nói về đoạn mạch xoay chiều có điện điện trở thuần mắc nối tiếp với tụ điện ?
Điện áp hai đầu tụ điện chậm pha hơn so với điện áp hai đầu điện trở một góc 2π
Điện áp hiệu dụng hai đầu tụ điện nhanh pha hơn điện áp giữa hai đầu điện trở một góc 2π
Độ lệch pha giữa điện áp hai đầu mạch với dòng điện trong mạch được tính bởi tanφ=−RZC
Một đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với tụ điện C. Nếu dung kháng ZC bằng R thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở luôn
nhanh pha 4π so với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch
nhanh pha 2π so với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch
chậm pha 4π so với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch
chậm pha 2π so với hiệu điện thế ở hai đầu tụ điện
Trong một đoạn mạch điện xoay chiều không phân nhánh, cường độ dòng điện sớm pha φ (với 0 < φ < 0,5π) so với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch. Đoạn mạch đó
chỉ có điện trở
chỉ có cuộn cảm
chỉ có tụ điện
gồm điện trở thuần và tụ điện
Điều nào sau đây là đúng khi nói về đoạn mạch xoay chiều có tụ điện thuần mắc nối tiếp với cuộn dây thuần cảm?
Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch được tính bởi: I=(ωL)2+(ωC1)2U
Dòng điện luôn nhanh pha hơn so với điện áp hai đầu cuộn dây một góc 2π
Dòng điện luôn chậm pha so với điện áp hai đầu tụ điện một góc 2π
Điện áp hai đầu đoạn mạch luôn lệch pha so với dòng điện trong mạch một góc 2π
Công suất toả nhiệt trung bình của dòng điện xoay chiều được tính theo biểu thức nào sau đây?
P=u.i.cosφ
P=u.i.sinφ
P=U.I.cosφ
P=U.I.sinφ
Biểu thức cường độ dòng điện xoay chiều chạy trong một đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp có dạng i=I2cos(ωt) với I và ω không đổi. Gọi Z là tổng trở của đoạn mạch (Z ≠ R). Công suất tỏa nhiệt trên R bằng
2RI2
ZI2
RI2
2ZI2
Đại lượng nào sau đây được gọi là hệ số công suất của mạch điện xoay chiều?
sinφ
cosφ
tanφ
cotanφ
Đặt điện áp xoay chiều u=U0cosωt vào hai đầu một đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Hệ số công suất của đoạn mạch là
RωL−ωC1
ωL−ωC1R
R2+(ωL−ωC1)2R
R2+(ωL+ωC1)2R
Mạch điện nào sau dây có hệ số công suất lớn nhất?
Chỉ có điện trở thuần R
Điện trở thuần R nối tiếp với cuộn cảm L
Điện trở thuần R nối tiếp với tụ điện C
Cuộn cảm L nối tiếp với tụ điện C
Trong một đoạn mạch xoay chiều, hệ số công suất bằng 1 khi
Đoạn mạch không có điện trở thuần
Đoạn mạch không có tụ điện
Đoạn mạch không có cuộn cảm thuần
Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần hoặc có sự cộng hưởng điện
Mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp đang có tính dung kháng, khi tăng tần số của dòng điện xoay chiều thì hệ số công suất của mạch
Không thay đổi
Tăng
Giảm
Bằng 0
Phát biểu nào sao đây là không đúng? Trong mạch điện xoay chiều không phân nhánh khi điện dung của tụ điện thay đổi và thỏa mãn điều kiện ω=LC1 thì
cường độ dòng điện dao động cùng pha với điện áp hai đầu đoạn mạch
cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch đạt cực đại
công suất tiêu thụ trong mạch đạt cực đại
điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện đại cực đại.
Khi có cộng hưởng điện trong đoạn mạch điện xoay chiều RLC không phân nhánh thì
công suất tiêu thụ trên đoạn mạch đạt giá trị nhỏ nhất
hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu điện trở thuần cùng pha với hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu cuộn cảm
cường độ dòng điện tức thời trong mạch cùng pha với hiệu điện thế tức thời đặt vào hai đầu đoạn mạch
hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu điện trở thuần cùng pha với hiệu điện thế tức thời giữa hai bản tụ điện
Đoạn mạch điện xoay chiều không phân nhánh gồm cuộn dây có độ tự cảm L, điện trở thuần R và tụ điện có điện dung C. Khi dòng điện có tần số góc LC1 chạy qua đoạn mạch thì hệ số công suất của đoạn mạch này
phụ thuộc điện trở thuần của đoạn mạch
bằng 0
phụ thuộc tổng trở của đoạn mạch
bằng 1
Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp đang xảy ra cộng hưởng điện ?
Hệ số công suất của đoạn mạch cực đại
Cường độ dòng điện hiệu dụng đạt giá trị cực đại
Điện áp giữa hai đầu điện trở sớm pha 2π so với điện áp giữa hai đầu cuộn dây
Cảm kháng của cuộn dây bằng dung kháng của tụ điện
Trong mạch xoay chiều có R, L, C, mắc nối tiếp, cảm kháng đang có giá trị nhỏ hơn dung kháng. Muốn có cộng hưởng điện xảy ra, người ta dùng biện pháp nào dưới đây?
Giảm tần số dòng điện
Giảm chu kì dòng điện.
Giảm điện trở thuần của đoạn mạch
Tăng điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch
Phát biểu nào sau đây là sai khi trong mạch R – L – C mắc nối tiếp xảy ra cộng hưởng điện?
Cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch có giá trị cực đại
Cường độ dòng qua mạch cùng pha với hiệu điện thế hai đầu mạch
Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện và giữa hai đầu cuộn cảm có giá trị bằng nhau
Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch có giá trị không phụ thuộc vào điện trở R
Một đoạn mạch R – L – C. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều u=U0cos(ωt) . Biểu thức nào sau đây cho trường hợp có cộng hưởng điện?
R=CL
ω2LC=1
ωLC=R2
RLC=ω
Đặt điện áp xoay chiều u=U0cos2πft , có U0 không đổi và f thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Khi f=f0 thì trong đoạn mạch có cộng hưởng điện. Giá trị của f0 là
LC2
LC2π
LC1
2πLC1
Đặt điện áp u=U2cosωt vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn thuần cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Biết ω=LC1 . Tổng trở của đoạn mạch này bằng
0.5R
R
2R
3R
Dung kháng của một mạch điện R – L – C mắc nối tiếp đang có giá trị nhỏ hơn cảm kháng. Muốn xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện trong mạch, ta phải
tăng điện dung của tụ điện.
tăng hệ số tự cảm của cuộn dây
Giảm điện trở của mạch
Giảm tần số dòng điện xoay chiều
Điện năng truyền tải đi xa thường bị tiêu hao, chủ yếu do tỏa nhiệt trên đường dây. Gọi R là điện trở đường dây, P là công suất điện được truyền đi, U là điện áp tại nơi phát, cosφ là hệ số công suất của mạch điện thì công suất tỏa nhiệt trên dây là
ΔP=(Ucosφ)2RP2
ΔP=(Pcosφ)2RU2
ΔP=(Ucosφ)2R2P
ΔP=P2R(Ucosφ)2
Trong quá trình truyền tải điện năng, biện pháp làm giảm hao phí trên đường dây tải điện được sử dụng chủ yếu hiện nay là
tăng hiệu điện thế trước khi truyền tải
giảm tiết diện dây
giảm công suất truyền tải.
tăng chiều dài đường dây
Máy biến áp là thiết bị
biến đổi tần số của dòng điện xoay chiều
có khả năng biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều
làm tăng công suất của dòng điện xoay chiều
biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiềus
Cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây lần lượt là N1 và N2 . Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U1 vào hai đầu cuộn sơ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là U2 . Hệ thức đúng là
U2U1=N2N1+N2
U2U1=N1N2
U2U1=N2N1
U2U1=N1N1+N2
Nhận xét nào sau đây về máy biến thế là không đúng?
Máy biến thế có thể tăng hiệu điện thế
Máy biến thế có thể giảm hiệu điện thế
Máy biến thế có thể thay đổi tần số đòng điện xoay chiều
Máy biến thế có tác dụng biến đổi cường độ dòng điện
Một máy biến áp có số vòng dây của cuộn sơ cấp lớn hơn số vòng dây của cuộn thứ cấp. Máy biến áp này có tác dụng
tăng điện áp và tăng tần số của dòng điện xoay chiều
tăng điện áp mà không thay đổi tần số của dòng điện xoay chiều
giảm điện áp và giảm tần số của dòng điện xoay chiều
giảm điện áp mà không thay đổi tần số của dòng điện xoay chiều
Khi động cơ không đồng bộ ba pha hoạt động ổn định với tốc độ quay của từ trường không đổi thì tốc độ quay của rôto
lớn hơn tốc độ quay của từ trường
có thể lớn hơn hoặc bằng tốc độ quay của từ trường, tùy thuộc tải sử dụng
luôn bằng tốc độ quay của từ trường
nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường
Cách tạo ra dòng điện xoay chiều nào sau đây là phù hợp với nguyên tắc của máy phát điện xoay chiều?
Làm cho từ thông qua khung dây biến thiên điều hoà
Cho khung dây chuyển động tịnh tiến trong một từ trường đều
Cho khung dây quay đều trong một từ trường đều quanh một trục cố định nằm song song với các đường cảm ứng từ
Đặt khung dây trong một từ trường đều có cường độ mạnh
Nhận xét nào sau đây là sai khi nói về máy phát điện xoay chiều một pha?
Khi tăng tốc độ roto thì tần số dòng điện phát ra cũng tăng
Khi tăng số cặp cực của roto thì tần số dòng điện phát ra cũng tăng
Khi tăng số vòng dây quấn thì suất điện động cũng tăng
Khi tăng số cặp cuộn dây thì tần số dòng điện sinh ra cũng tăng
Một máy phát điện xoay chiều một pha với rôto là nam châm có p cặp cực (p cực nam và p cực bắc). Khi rôto quay đều với tốc độ n vòng/giây thì từ thông qua mỗi cuộn dây của stato biến thiên tuần hoàn với tần số
f=np
f=p60n
f=n60p
f=60np
Khi tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số và cùng pha nhau thì
biên độ dao động nhỏ nhất
dao động tổng hợp sẽ nhanh pha hơn dao động thành phần
dao động tổng hợp sẽ ngược pha với một trong hai dao động thành phần
biên độ dao động lớn nhất
