NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsCâu 140-160 Sử Cuối Kì 1
Total questions: 21
Worksheet time: 7mins
Name
Class
Date
1.
Câu 140. Điểm nổi bật nhất trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam là_x000D_
a)
A. vai trò lãnh đạo của Đảng và liên minh công nông._x000D_
b)
B. thành lập được đội quân chính trị đông đảo._x000D_
c)
C. đảng được tập dượt trong thực tiễn đấu tranh._x000D_
d)
D. quần chúng được tập dượt đấu tranh nhiều hình thức._x000D_
2.
Câu 141. Ý nghĩa chủ yếu của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam là_x000D_
a)
A. để lại cho Đảng ta nhiều bài học kinh nghiệm quý báu._x000D_
b)
B. khẳng định đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng. _x000D_
c)
C. tạo điều kiện Mặt trận dân tộc thống nhất ra đời._x000D_
d)
D. cuộc tập dượt đầu tiên cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám._x000D_
3.
Câu 142. Hình thức đấu tranh của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam là_x000D_
a)
A. biểu tình, bãi công, khởi nghĩa vũ trang.
b)
B. biểu tình, bãi công, bất hợp tác._x000D_
c)
C. đám phán, thương lượng.
d)
D. bất bạo động, bất hợp tác._x000D_
4.
Câu 143. Điều gì đã chứng tỏ rằng: từ tháng 9/1930 trở đi, phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam dần dần đạt tới đỉnh cao?_x000D_
a)
A. Phong trào đấu tranh vũ trang diễn ra rộng khắp cả nước._x000D_
b)
B. Phong trào vũ trang khởi nghĩa và lập chính quyền Xô viết._x000D_
c)
C. Vấn đề ruộng đất của nông dân đã được giải quyết triệt để._x000D_
d)
D. Phong trào đã thực hiện liên minh công - nông vững chắc_x000D_
5.
Câu 144. Thắng lợi nào sau đây của nhân dân Việt Nam trong thế kỷ XX đã góp phần vào việc xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?_x000D_
a)
A. Cách mạng tháng Tám năm 1945.
b)
B. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954._x000D_
c)
C. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
d)
D. Kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)._x000D_
6.
Câu 145. Nhiệm vụ nào sau đây của cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng?_x000D_
a)
A. Đánh đổ đế quốc Pháp, làm cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập._x000D_
b)
B. Đánh đổ phong kiến, tay sai, phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa._x000D_
c)
C. Đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến, làm cho Việt Nam được độc lập tự do._x000D_
d)
D. Đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập._x000D_
7.
Câu 146. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự chuẩn bị đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt về sau của cách mạng Việt Nam vì đã_x000D_
a)
A. đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng này đến thắng lợi khác._x000D_
b)
B. chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo._x000D_
c)
C. đáp ứng căn bản nguyện vọng đấu tranh độc lập của dân tộc Việt Nam._x000D_
d)
D. lãnh đạo nhân dân giành thắng lợi trong Cách mạng tháng Tám (1945)._x000D_
8.
Câu 147. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo đề cao nhiệm vụ nào sau đây?_x000D_
a)
A. Đánh đổ đế quốc Pháp.
b)
B. Đánh đổ phong kiến._x000D_
c)
C. Đánh đổ bọn phản cách mạng.
d)
D. Đánh đổ đế quốc, phong kiến._x000D_
9.
Câu 148. Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo, khái niệm “tư sản dân quyền cách mạng” không bao gồm_x000D_
a)
A. đánh đổ đế quốc Pháp.
b)
B. giành độc lập dân tộc._x000D_
c)
C. cách mạng ruộng đất.
d)
D. các quyền tự do dân chủ._x000D_
10.
Câu 149. Nội dung nào sau đây là một trong những điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?_x000D_
a)
A. Tập hợp quần chúng thành lập mặt trận chung toàn Đông Dương._x000D_
b)
B. Thành lập một tổ chức quá độ để chuẩn bị thành lập Đảng Cộng sản._x000D_
c)
C. Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất ngay khi thành lập Đảng._x000D_
d)
D. Xây dựng lý luận cách mạng nhấn mạnh cuộc đấu tranh giai cấp._x000D_
11.
Câu 150. Trong thời gian ở Quảng Châu (Trung Quốc) từ năm 1924-1927, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây nhằm chuẩn bị cho bước chuyển biến về chất của phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam?_x000D_
a)
A. Trực tiếp tạo ra sự phân hóa trong các tổ chức tiền cộng sản._x000D_
b)
B. Khởi đầu tạo dựng các mối quan hệ với cách mạng thế giới._x000D_
c)
C. Trang bị lý luận cách mạng cho đội ngũ cán bộ nòng cốt._x000D_
d)
D. Bắt đầu xây dựng lý luận cách mạng giải phóng dân tộc. _x000D_
12.
Câu 151. Trong thời kỳ 1919-1930, Nguyễn Ái Quốc đã_x000D_
a)
A. ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến._x000D_
b)
B. thành lập Nha bình dân học vụ._x000D_
c)
C. chuẩn bị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam._x000D_
d)
D. thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam._x000D_
13.
Câu 152. Một trong những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp trong những năm 1919-1923 là_x000D_
a)
A. triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản._x000D_
b)
B. soạn thảo Chính cương của Đảng Cộng sản Đông Dương._x000D_
c)
C. soạn thảo Sách lược của đảng cộng sản Đông Dương._x000D_
d)
D. tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp._x000D_
14.
Câu 153. Nhiệm vụ chung của cách mạng Lào và Việt Nam giai đoạn 1954 – 1975 là_x000D_
a)
A. kháng chiến chống Pháp.
b)
B. kháng chiến chống Mỹ._x000D_
c)
C. đấu tranh giành độc lập.
d)
D. xây dựng chủ nghĩa xã hội._x000D_
15.
Câu 154. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, khác với các nước châu Á và châu Phi, các nước Mỹ Latinh_x000D_
a)
A. đấu tranh chính trị hòa bình là chủ yếu.
b)
B. là thuộc địa của Tây Ban Nha._x000D_
c)
C. sớm giành được độc lập từ thế kỷ XIX.
d)
D. giành độc lập bằng con đường ngoại giao._x000D_
16.
Câu 155. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, khác với các nước châu Á và châu Phi, các nước Mỹ Latinh_x000D_
a)
A. đấu tranh chính trị hòa bình là chủ yếu.
b)
B. là thuộc địa của Tây Ban Nha._x000D_
c)
C. đấu tranh chống chính quyền độc tài thân Mỹ.
d)
D. giành độc lập bằng con đường ngoại giao._x000D_
17.
Câu 156. Yếu tố quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là_x000D_
a)
A. sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây._x000D_
b)
B. thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít._x000D_
c)
C. hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển._x000D_
d)
D. ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc._x000D_
18.
Câu 157. Nhận xét nào dưới đây là đúng nhất về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?_x000D_
a)
A. Sau khi giành độc lập, bước vào thời kỳ phát triển kinh tế trong điều kiện khó khăn._x000D_
b)
B. Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ, các nước giành được độc lập._x000D_
c)
C. Bước sang thời kỹ mới - xây dựng đất nước, đạt được nhiều thành tựu quan trọng về kinh tế._x000D_
d)
D. Có sự thay đổi sâu sắc, giành độc lập và xây dựng đất nước, đạt nhiều thành tựu rực rỡ._x000D_
19.
Câu 158. Điểm khác biệt cơ bản giữa cách mạng Campuchia với cách mạng Lào và cách mạng Việt Nam năm 1945 là_x000D_
a)
A. tiến hành chống chế độ diệt chủng Kh’mer đỏ._x000D_
b)
B. thi hành đường lối đối ngoại hòa bình, trung lập._x000D_
c)
C. không giành được chính quyền từ phát xít Nhật._x000D_
d)
D. giành được chính quyền từ thực dân Pháp, Nhật._x000D_
20.
Câu 159. Điểm khác biệt trong chính sách đối ngoại của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai so với trước là_x000D_
a)
A. chống cộng sản và Liên Xô.
b)
B. mở rộng ra khắp thế giới._x000D_
c)
C. chống chủ nghĩa xã hội.
d)
D. chú trọng “châu Mỹ trước hết”._x000D_
21.
Câu 160. Nửa sau thế kỷ XX, quan hệ quốc tế ngày càng được mở rộng và đa dạng là do_x000D_
a)
A. sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật._x000D_
b)
B. sự tham gia của các nước Á, Phi, Mỹ Latinh sau khi giành độc lập._x000D_
c)
C. hai cường quốc Xô – Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh._x000D_
d)
D. xu thế quốc tế hóa khu vực bắt đầu diễn ra ngày càng mạnh mẽ._x000D_
Reset
