wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử VN 1930-1945

Total questions: 108

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp giữa các yếu tố nào?
a)
Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân.
b)
Chủ nghĩa Mác - Lênin với tư tưởng Hồ Chí Minh.
c)
Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
d)
Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào tư sản yêu nước.
2.
Từ ngày 3 đến ngày 7 - 2 - 1930, Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản đã họp ở đâu?
a)
Quảng Châu (Trung Quốc).
b)
Ma Cao (Trung Quốc).
c)
Cửu Long - Hương Cảng (Trung Quốc).
d)
Câu A và B đều đúng.
3.
Tại Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản có sự tham gia của các tổ chức cộng sản nào?
a)
Đông Dương cộng sản đảng, An Nam cộng sản đảng.
b)
Đông Dương cộng sản đảng, An Nam cộng sản đàng, Đông Dương cộng sản liên đoàn.
c)
Đông Dương cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn.
d)
An Nam cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn.
4.
Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản (ngày 3 - 2 - 1930) thể hiện như thế nào?
a)
Thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên để Hội nghị thông qua.
c)
Truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam.
d)
Câu A và B đúng.
5.
Con đường cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên do đồng chí Nguyễn Ái Quốc khỏa thảo, đó là:
a)
Làm cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng ruộng đất để tiến lên chủ nghĩa cộng sản.
b)
Thực hiện cách mạng ruộng đất cho triệt để.
c)
Tịch thu hết sản nghiệp của bọn đế quốc.
d)
Đánh đổ địa chủ phong kiến, làm cách mạng thổ địa sau đó làm cách mạng dân tộc.
6.
Lực lượng cách mạng để đánh đổ đế quốc và phong kiến được nêu trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đồng chí Nguyễn Ái Quốc khởi thảo là lực lượng nào?
a)
Công nhân và nông dân.
b)
Công nhân, nông dân và các tầng lớp tiểu tư sản, trí thức, trung nông.
c)
Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản và địa chủ phong kiến.
d)
Công nhân, nông dân, tư sản.
7.
Điểm giống nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do đồng chí Nguyễn Ái Quốc khởi thảo và Luận cương chính trị do đồng chí Trần Phú soạn thảo?
a)
Cách mạng Việt Nam trải qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã hội chủ nghĩa.
b)
Nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam là Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo.
c)
Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đế quốc trước, đánh phong kiến sau.
d)
Câu A và B đúng.
8.
Sách giáo khoa Lịch sử lớp 12, trang 25, có viết: “Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền ở nước ta là đánh đổ bọn đế quốc, bọn phong kiến và giai cấp tư sản phản cách mạng, làm cho nước Việt Nam độc lập...". Đó là một trong những nội dung của văn kiện nào?
a)
Luận cương chính trị tháng 10-1930 của Đảng do đồng chí Trần Phú soạn thảo.
b)
Lời kêu gọi Hội nghị họp nhất thành lập Đảng (tháng 2 - 1930).
c)
Cương lĩnh chính trị của Đảng do đồng chí Nguyễn Ái Quốc khởi thảo.
d)
Chính cương vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo.
9.
Ban chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng Cộng sản Việt Nam đã họp Hội nghị toàn thể lần thứ nhất vào thời gian nào? Ở đâu?
a)
Ngày 2 - 3 - 1930, tại Hương Cảng (Trung Quốc).
b)
Tháng 10 - 1930, tại Hương Cảng (Trung Quốc).
c)
Tháng 3 - 1935, tại Ma Cao (Trung Quốc).
d)
Tháng 10 – 1930, tại Quảng Châu (Trung Quốc).
10.
Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không thuộc Luận cương chính trị tháng 10 - 1930?
a)
Cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã hội chủ nghĩa.
b)
Cách mạng do Đảng của giai cấp vô sản theo chủ nghĩa Mác - Lênin lãnh đạo.
c)
Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới.
d)
Lực lượng để đánh đuổi đế quốc và phong kiến là công - nông. Đồng thời “phải biết liên lạc với tiều tư sản, trí thức, trung nông... để kéo họ đi vào phe vô sản giai cấp”.
11.
Ý nghĩa lớn nhất về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?
a)
Là sự kết hợp tất yếu của quá trình đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam.
b)
Mở ra một bước ngoặt lịch sử vô cùng quan trọng trong lịch sử Việt Nam.
c)
hấm dứt thời kì khủng hoảng đường lối của cách mạng Việt Nam.
d)
Là bước chuẩn bị đầu tiên cho thẳng lợi của cách mạng Việt Nam.
12.
Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam được triệu tập (3 - 2 -1930) tại Hương Cảng vì nhiều lí do. Lí do nào sau đây là đúng?
a)
Chấm dứt sự chia rẽ giữa các tổ chức cộng sản.
b)
Yêu cầu bức thiết của cách mạng Việt Nam lúc đó.
c)
Yêu cầu của Quốc tế Cộng sản.
d)
Để thay thế vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
13.
Nội dung nào dưới đây gắn liền với Hội nghị thành lập Đảng (3 - 2 -1930)?
a)
Thông qua Luận cương chính trị của Đảng.
b)
Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ Đảng vắn tắt và chỉ định Ban chấp hành Trung ương lâm thời.
c)
Bầu Ban chấp hành Trung ương lâm thời.
d)
Quyết định lấy tên Đảng là Đảng Cộng sản Đông Dương.
14.
Tổ chức nào dưới đây không tham gia Hội nghị thành lập Đảng?
a)
Đông Dương cộng sản đảng.
b)
Sự thất bại của Việt Nam Quốc dân đảng.
c)
Đông Dương cộng sản liên đoàn.
d)
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
15.
Đảng Cộng sản ra đời do tác động của nhiều yếu tố, yếu tố nào sau đây không đúng?
a)

Sự phát triển của phong trào yêu nước Việt Nam.

b)

Sự thất bại của Việt Nam Quốc dân đảng

c)

Sự phổ biến chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam.

d)

Sự phát triển tự giác trong phong trào công nhân Việt Nam.

16.
Hội nghị thành lập Đảng ngày 3 - 2 - 1930 đã thông qua:
a)
Chính cương vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo.
b)
Sách lược vắn tất và Điều lệ vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc dự thảo.
c)
Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo.
d)
Chính cương, Sách lược và Điều lệ vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo.
17.
Tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là gì?
a)
Độc lập dân tộc và tự do.
b)
Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
c)
Độc lập dân tộc và dân chủ.
d)
Độc lập dân tộc và mọi người sống sung sướng tự do.
18.
Tính chất của cách mạng Đông Dương lúc đâu là một cuộc cách mạng tư sản dân quyền, sau khi cách mạng tư sản dân quyền thắng lợi sẽ tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kì tư bản mà tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội. Đó là nội dung của:
a)
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do đồng chí Nguyễn Ái Quốc khởi thảo.
b)
Điều lệ của Đảng do đồng chi Nguyễn Ái Quốc dự thảo.
c)
Chính cương vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo.
d)
Luận cương chính trị tháng 10 - 1930 do Trần Phú khởi thảo.
19.
Nhiệm vụ cốt yếu của cách mạng tư sản dân quyền ở Việt Nam là gì?
a)
Đánh đổ phong kiến địa chủ giành ruộng đất cho dân cày.
b)
Đánh đổ đế quốc Pháp giành độc lập dân tộc.
c)
Đánh đổ thế lực phong kiến, đánh đổ cách bóc lột theo lối tư bản, thực hành cách mạng thổ địa triệt để và đánh đổ chủ nghĩa đế quốc Pháp làm cho nhân dân hoàn toàn độc lập.
d)
Đánh đổ giai cấp tư sản và địa chủ phong kiến.
20.
Những điểm hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930?
a)
Chưa vạch rõ được mâu thuẫn chủ yếu của một xã hội thuộc địa.
b)
Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của giai cấp tiểu tư sản.
c)
Không thấy được khả năng phân hóa và lôi kéo một bộ phận giai cấp địa chủ trong cách mạng giải phóng dân tộc.
d)
Cả ba ý đều đúng.
21.
Đánh dấu một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử của giai cấp công nhân và của cách mạng Việt Nam, đó là ý nghĩa sự kiện lịch sử nào?
a)
Thành lập Đông Dương cộng sản đảng.
b)
Thành lập An Nam cộng sản đảng.
c)
Thành lập Đông Dương cộng sản liên đoàn.
d)
Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
22.
Trong các nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930 - 1931?
a)
Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933.
b)
Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.
c)
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo công nhân và nông dân đứng lên chống đế quốc và phong kiến.
d)
Địa chủ phong kiến cấu kết với thực dân Pháp đàn áp, bóc lột thậm tệ đối với nông dân.
23.
Hai khẩu hiệu mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 là khẩu hiệu nào?
a)
“Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày”.
b)
“Tự do dân chủ” và “Cơm áo hòa bình”.
c)
Tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian” và “Tịch thu ruộng đất của địa chủ phong kiến”.
d)
chống đế quốc”, “Chống phát xít”.
24.
Điều gì đã chứng tỏ rằng: Từ tháng 9 - 1930 trở đi phong trào cách mạng 1930 - 1931 dần dần đạt tới đỉnh cao?
a)
Phong trào diễn ra khắp cả nước.
b)
Sử dụng hình thức vũ trang khởi nghĩa và thành lập chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh.
c)
Vấn đề ruộng đất của nông dân được giải quyết triệt để.
d)
Đã thực hiện liên minh công - nông vững chắc.
25.
Chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh đã tỏ rõ bản chất cách mạng của mình. Đó là chính quyền của dân, do dân và vì dân. Tính chất đó được thể hiện ở những điểm cơ bản nào?
a)
Thực hiện các quyền tự do dân chủ.
b)
Chia ruộng đất cho dân nghèo, bãi bỏ các thứ thuế vô lí.
c)
óa bỏ các tập tục lạc hậu, xây dựng đời sống mới.
d)
Tất cả đều đúng.
26.
Điểm nổi bật nhất trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 là gì?
a)
Vai trò lãnh đạo của Đảng và liên minh công - nông.
b)
Thành lập được đội quân chính trị của đông đảo quần chúng
c)
Đảng được tập dượt trong thực tiễn lãnh đạo đấu tranh.
d)
Quần chúng được tập dượt đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng
27.
Hai khẩu hiệu “Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày” được thể hiện rõ nét nhất trong thời kì cách mạng nào?
a)
1930 1931
b)
1932 1935
c)
1936-1939
d)
1939-1945
28.
Tính chất cách mạng triệt để của phong trào cách mạng 1930 - 1931 được thể hiện như thế nào?
a)
Phong trào thực hiện sự liên minh công - nông vững chắc.
b)
Phong trào đấu tranh liên tục từ Bắc đến Nam.
c)
Phong trào đã giáng một đòn quyết liệt vào bọn thực dân, phong kiến.
d)
Phong trào đã sử dụng hình thức vũ trang khởi nghĩa, đã giành được chính quyên ở một số địa phương thuộc Nghệ - Tĩnh và thành lập chính quyền cách mạng Xô viết Nghệ - Tĩnh.
29.
Phong trào cách mạng 1930 -1931 đạt đến đỉnh cao trong thời điểm lịch sử nào?
a)
Từ tháng 2 đến tháng 4 - 1930.
b)
Từ tháng 5 đến tháng 8 - 1930.
c)
Từ tháng 9 đến tháng 10 – 1930.
d)
Từ tháng 1 đến tháng 5-1931.
30.
Vì sao cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933) ở các nước tư bản lại ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực kinh tế của Việt Nam?
a)
Vì Việt Nam phụ thuộc Pháp.
b)
Vì kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng kinh tế Pháp.
c)
Vì Việt Nam là thuộc địa của Pháp, nền kinh tế Việt Nam hoàn toàn phụ thuộc Pháp.
d)
Vì Việt Nam là thị trường của tư bản Pháp.
31.
Để giải quyết hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 - 1933), thực dân Pháp đã làm gì?
a)
Tăng cường bóc lột công nhân Pháp.
b)
Tăng cường bóc lột nhân dân Đông Dương.
c)
Tăng cường bóc lột các nước thuộc địa.
d)
Vừa bóc lột công nhân và nhân dân lao động chính quốc vừa bóc lột các nước thuộc địa.
32.
Năm 1930, Nghệ - Tĩnh là nơi có phong trào cách mạng phát triển mạnh nhất vì:
a)
Là nơi bị thực dân Pháp khủng bố tàn khốc nhất.
b)
Là quê hương của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc.
c)
Là nơi có đội ngũ cán bộ đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam đông nhất.
d)
Là nơi có truyền thống đấu tranh anh dũng chống giặc ngoại xâm và là nơi có chi bộ Đảng hoạt động mạnh.
33.
Lần đầu tiên công nhân, nông dân và quần chúng lao động Đông Dương tỏ dấu hiệu đoàn kết với vô sản thế giới biểu dương lực lượng của mình?
a)
Kéo lá cờ trên chiến hạm Hắc Hải phản đối chính phủ Pháp tấn công nhà máy nước xuyên Việt (1919).
b)
Kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động 1 - 5 - 1930.
c)
Phản đối thực dân Pháp bắt lính người Việt sang tham chiến ở Pháp trong chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918).
d)
Cả 3 ý trên đúng.
34.
Chính quyền cách mạng ở Nghệ - Tĩnh được gọi là chính quyền Xô viết vì
a)
Chính quyền đầu tiên của công nông.
b)
Chính quyền do giai cấp công nhân lãnh đạo.
c)
Hình thức của chính quyền theo kiểu Xô viết (Nga).
d)
Hình thức chính quyền theo kiểu nhà nước mới.
35.
Thời kì cách mạng từ 1930 đến 1935 là thời kì:
a)
Đảng ta ra hoạt động công khai.
b)
Đảng ta hoạt động mạnh mẽ.
c)
Đảng ta hoạt động nửa công khai, nửa bí mật.
d)
Đảng ta hoạt động bí mật.
36.
Đại hội lần thứ nhất của Đảng diễn ra vào thời gian nào, ở đâu?
a)
Tháng 3 - 1935 ở Ma Cao - Trung Quốc.
b)
Tháng 3 - 1935 ở Hương Cảng - Trung Quốc.
c)
Tháng 3 - 1935 ở Xiêm - Thái Lan.
d)
Tháng 3 - 1935 ở Cao Bằng - Việt Nam.
37.
Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ VII họp vào thời gian nào? Ở đâu?
a)
Tháng 6 - 1934 tại Ma Cao (Trung Quốc).
b)
Tháng 7 - 1935 tại Mát-xcơ-va (Liên Xô).
c)
Tháng 3 - 1935 tại Ma Cao (Trung Quốc).
d)
Tháng 7 - 1935 tại I-an-ta (Liên Xô).
38.
Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản đã xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của nhân dân thế giới là bọn nào?
a)
Chủ nghĩa đế quốc, thực dân.
b)
Chủ nghĩa quân phiệt và chủ nghĩa đế quốc.
c)
Không phải là chủ nghĩa đế quốc nói chung mà là chủ nghĩa phát xít.
d)
Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
39.
Tại Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản, đoàn đại biểu Đảng Cộng sản Đông Dương do ai dẫn đầu đến dự Đại hội?
a)
Nguyễn Ái Quốc.
b)
Phạm Văn Đồng.
c)
Nguyễn Văn Cừ.
d)
Lê Hồng Phong.
40.
Căn cứ vào tình hình thế giới, trong nước và tiếp thu đường lối của Quốc tế Cộng sản, Đảng Cộng sản Đông Dương nhận định kẻ thù trước mắt của nhân dân Đông Dương là bọn nào?
a)
Thực dân Pháp.
b)
Bọn phản động thuộc địa cùng bẻ lũ tay sai không chịu thi hành chính sách của Mặt trận nhân dân Pháp
c)
Bọn phong kiến.
d)
Câu A và B đúng.
41.
Nhiệm vụ cách mạng được Đảng ta xác định trong thời kỳ 1936 – 1939 là gì?
a)
Đánh đuổi đế quốc Pháp, Đông Dương hoàn toàn độc lập,
b)
Tịch thu ruộng đất của địa chủ phong kiến chia cho dân cày
c)
Chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
d)
Tất cả đều đúng.
42.
Ngay từ năm 1936, Đảng ta đề ra chủ trương thành lập mặt trận với tên gọi là gi
a)
Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương.
b)
Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.
c)
Mặt trận dân chủ Đông Dương.
d)
Mặt trận Việt Minh.
43.
Đến tháng 3 - 1938, tên gọi của mặt trận ở Đông Dương là gì?
a)
Mặt trận dân chủ thống nhất Đông Dương.
b)
Mặt trận thống nhất phản đế Đông Dương.
c)
Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.
d)
Mặt trận Việt Minh.
44.
Hình thức và phương pháp đấu tranh trong thời kì 1936 - 1939 diễn ra như thế nào?
a)
Hợp pháp và nửa hợp pháp, công khai và nửa công khai.
b)
Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
c)
Lợi dụng tình hình thế giới và trong nước đấu tranh công khai dối mặt với kẻ thù.
d)
Đấu tranh trên lĩnh vực nghị trường là chủ yếu.
45.
Phong trào “Đông Dương đại hội” diễn ra trong thời gian nào?
a)
Từ năm 1936 đến năm 1939.
b)
Từ cuối năm 1936 đến cuối năm 1937.
c)
Từ giữa năm 1936 đến tháng 3 - 1938.
d)
Từ giữa năm 1936 đến tháng 9 - 1936.
46.
Qua các cuộc mít tỉnh biểu tình, đưa “dân nguyện”, lực lượng nào tham gia đông đảo và hăng hái nhất?
a)
Công nhân và nông dân.
b)
Học sinh và thợ thủ công.
c)
Trí thức và dân nghèo thành thị.
d)
Câu A và C đúng.
47.
Cuộc mít trỉnh lớn nhất trong cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 diễn ra vào thời gian nào? Ở đâu?
a)
Vào ngày 1 - 8 - 1936, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội).
b)
Vào ngày 1 - 5 - 1938, tại Bến Thủy, Vinh.
c)
Vào ngày 1 - 5 - 1939, tại Hà Nội.
d)
Vào ngày 1 - 5 - 1938, tại nhà Đấu Xảo (Hà Nội).
48.
Trong cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939, có hai sự kiện tiêu biểu nhất, đó là hai sự kiện nào.
a)
Phong trào “Đông Dương đại hội” và phong trào đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ.
b)
Phong trào đấu tranh trên lĩnh vực báo chí và nghị trường.
c)
Phong trào đón Gô-đa và đấu tranh nghị trường.
d)
Phong trào báo chí và đòi dân sinh dân chủ.
49.
Nét nổi bật nhất của cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 là gi?
a)
Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng nhân dân.
b)
Tư tưởng và chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị và công tác của đảng viên được nâng cao.
c)
Tập hợp được một lực lượng công - nông hùng mạnh.
d)
Đảng đã tập hợp được một lực lượng chính trị đông đảo của quần chúng và sử dụng hình thức, phương pháp đấu tranh phong phú.
50.
Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ VII (tháng 7 - 1935) đã có những chủ trương gì?
a)
Thành lập Đảng Cộng sản ở mỗi nước.
b)
Thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước.
c)
Thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước tư bản.
d)
Thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước thuộc địa.
51.
Đảng ta chuyển hướng chỉ đạo sách lược trong thời kì 1936 - 1939 dựa trên cơ sở nào?
a)
Đường lối nghị quyết của Quốc tế Cộng sản.
b)
Tình hình thực tiễn của Việt Nam.
c)
Tình hình thế giới và trong nước có sự thay đổi.
d)
Đảng Cộng sản Đông Dương phục hồi và hoạt động mạnh.
52.
Khẩu hiệu đấu tranh của thời kì cách mạng 1936 - 1939 là gì?
a)
“Đánh đổ đế quốc Pháp - Đông Dương hoàn toàn độc lập”.
b)
Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày”.
c)
“Độc lập dân tộc”, “Người cày có ruộng”.
d)
“Chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do dân chủ, cơm áo hòa bình”.
53.
Tháng 8 - 1936, Đảng chủ trương phát động phong trào gì?
a)
“Đông Dương đại hội”.
b)
Phong trào đòi dân sinh dân chủ.
c)
Vận động người của Đảng vào Viện dân biểu.
d)
Mít tinh diễn thuyết thu thập “dân nguyện”.
54.
Mít tinh biểu tình đưa “dân nguyện” đó là hình thức đấu tranh của phong trào nào?
a)
“Đông Dương đại hội”
b)
Phong trào “đón” đoàn phái viên của chính phủ Pháp và toàn quyền mới xứ Đông Dương.
c)
A và B đúng.
d)
A và B sai.
55.
Cuộc đấu tranh công khai, hợp pháp trong những năm 1936 - 1939 thực sự là một cuộc cách mạng có tính chất là:
a)
Một cao trào cách mạng dân tộc dân chủ.
b)
Một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
c)
Một cuộc đấu tranh giai cấp.
d)
Một cuộc tuyên truyền vận động chủ nghĩa Mác - Lênin.
56.
Điều nào không phải chính sách của chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp năm 1936 đối với các thuộc địa?
a)
Cho phép lập Hội ái hữu.
b)
Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nhân dân.
c)
Trả tự do cho một số tù chính trị.
d)
Cho phép xuất bản báo chí.
57.
Kết quả lớn nhất của phong trào cách mạng dân chủ 1936 - 1939 là gi?
a)
Chính quyền thực dân phải nhượng bộ, cải thiện một phần quyền dân sinh, dân chủ.
b)
Quân chúng được tập dượt đấu tranh dưới nhiều hình thức.
c)
Thành lập Mặt trận dân chủ nhân dân đoàn kết rộng rãi các tầng lớp xã hội.
d)
Quân chúng được tổ chức và giác ngộ, Đảng được tối luyện, tích lũy kinh nghiệm xây dựng mặt trận thống nhất.
58.
Vì sao cao trào dân chủ 1936 - 1939 được xem là cuộc tổng diễn tập lần thứ hai chuẩn bị cho thăng lợi của Cách mạng tháng Tám - 1945?
a)
Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng, trỉnh độ của Đảng viên được nâng cao.
b)
Tư tưởng và chủ trương của Đảng được phổ biến rộng rãi.
c)
Tập dượt cho quần chúng đấu tranh chính trị, thành lập một đội quân chính trị rộng lớn tập hợp chung quanh Đảng.
d)
Tất cả đều đúng.
59.
Đảng ta xác định kẻ thù trong giai đoạn cách mạng 1939 -1945 là bọn nào?
a)
Bọn phản động thuộc địa và tay sai của chúng.
b)
Bọn đế quốc và phát xít.
c)
Bọn thực dân và phong kiến.
d)
Bọn phát xít Nhật.
60.
Hội nghị lần 6 (tháng 11 - 1939) của Ban chấp hành Trung ương Đảng đã xác định nhiệm vụ của cách mạng Đông Dương lúc này là gì?
a)
Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp lên hàng đầu.
b)
Chống chủ nghĩa phát xít và chống chiến trar
c)
Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và cấp bách.
d)
Tất cả các nhiệm vụ trên.
61.
Đến tháng 11 - 1939, tên gọi của Mặt trận ở Đông Dương là gì?
a)
Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.
b)
Mặt trận dân chủ Đông Dương.
c)
Mặt trận phản đế, phản phong.
d)
Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương.
62.
Mối quan hệ giữa hai khẩu hiệu: “Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất cho dân cày” được giải quyết như thế nào trong thời kì 1939 – 1945?
a)
Tạm gác lại khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
b)
Tạm gác lại khẩu hiệu cách mạng giải phóng dân tộc.
c)
Tiếp tục thực hiện hai khẩu hiệu trên một cách đồng bộ.
d)
Cả câu A và B đều đúng.
63.
Hội nghị Trung ương lần 6 của Đảng ta diễn ra vào ngày tháng năm nào? Tại đâu?
a)
Ngày 19 - 5 - 1941 tại Bà Điểm - Hóc Môn.
b)
Ngày 15 – 9 – 1939 tại Pắc Bó - Cao Bằng.
c)
Ngày 6 - 11 - 1939 tại Bà Điểm - Hóc Môn.
d)
Ngày 10 - 5 - 1940 tại Đình Bảng - Bắc Ninh.
64.
Hội nghị Trung ương lần thứ 6 đã đánh dấu sự chuyển hướng đúng đắn và chỉ đạo chiến lược cách mạng như thế nào
a)
Kịp thời giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
b)
Xác định đúng kẻ thù là phát xít Nhật.
c)
Mở rộng vấn đề dân chủ trên toàn cõi Đông Dương.
d)
Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.
65.
Việc nêu khẩu hiệu thành lập “Chính phủ Cộng hoà Dân chủ” là khẩu hiệu của Nghị quyết nào trong thời kì cách mạng 1939 - 1945?
a)
Hội nghị Trung ương Đảng lần 6.
b)
Hội nghị Trung ương Đảng lần 8.
c)
Hội nghị quân sự Bắc Kì.
d)
Tất cả đều sai.
66.
Với “Hiệp ước phòng thủ chung Đông Dương” giữa Pháp và Nhật kí vào ngày 23 - 1 - 1941, Pháp đã thừa nhận cho Nhật có quyền gì ở Đông Dương?
a)
Có quyền chỉ huy kinh tế.
b)
Có quyền đóng quân trên toàn cõi Đông Dương.
c)
Có quyền độc chiếm ba sân bay Cát Bi, Gia Lâm, Phủ Lạng Thương.
d)
Có quyền đưa 6000 quân đóng ở phía Bắc sông Hồng.
67.
Nguyên nhân dẫn đến hậu quả làm cho hon 2 triệu đồng bào ta ở miền Bắc chết đói trong mẩy tháng đầu năm 1945 là gì?
a)
Thực dân Pháp bắt nhân dân ta bán thóc theo diện tích cày cấy.
b)
Phát xít Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa, phá hoa màu để trồng đay, thầu dầu.
c)
Ngăn chặn không cho vận chuyển lương thực từ miền Nam ra miền Bắc.
d)
Tất cả các nguyên nhân trên.
68.
Từ ngày 10 đến 19 - 5 - 1941 ở Việt Nam diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng có liên quan đến Cách mạng tháng Tám?
a)
Đức mở cuộc tấn công vào lãnh thổ Liên Xô.
b)
Nguyễn Ái Quốc mới đặt chân về Tổ quốc.
c)
Quá trình diễn ra Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8.
d)
Câu A và C đúng.
69.
Đoạn văn sau đây được Nguyễn Ái Quốc trình bảy lúc nào: “Nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi được độc lập tự do cho toàn thể dân tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâummà quyền lợi của bộ phận giai cấp đến vạn năm sau cũng không đòi được?”.
a)
Trong Hội nghị Trung ương Đảng lần 6 (tháng 11 - 1939).
b)
Trong Hội nghị Trung ương Đảng lần 8 (tháng 5-1941).
c)
Trong thư gửi đồng bào toàn quốc sau Hội nghị Trung ương lần 8.
d)
Trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
70.
Tại Hội nghị Trung ương Đảng lần 8, Nguyễn Ái Quốc chủ trương thành lập mặt trận nào?
a)
Mặt trận Liên Việt.
b)
Mặt trận Đồng minh.
c)
Mặt trận Việt Minh.
d)
Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương.
71.
Vì sao Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 có tầm quan trọng đặc biệt đối với Cách mạng tháng Tám 1945?
a)
Chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.
b)
Hoàn chỉnh việc chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 6.
c)
Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.
d)
Củng cố được khối đoàn kết toàn dân.
72.
Trình bày xuất xứ của đoạn văn sau đây: “Trong lúc này quyền lợi dân tộc giải phóng cao hơn hết thảy. Chúng ta hãy đoàn kết lại đánh đổ bọn đế quốc và bọn Việt gian đặng cứu giống nòi ra khỏi nước sôi, lửa nóng”.
a)
Trong thư của Nguyễn Ái Quốc gửi đồng bào cả nước.
b)
Trong Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8.
c)
Trong lời hịch của Mặt trận Việt Minh.
d)
Trong Quân lệnh số 1 của Mặt trận Việt Minh.
73.
Đội Cứu quốc quân ra đời là sự hợp nhất giữa hai tổ chức vũ trang nào?
a)
Đội du kích Bắc Sơn và đội du kích Ba Tơ.
b)
Đội du kích Bắc Sơn và đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
c)
Đội du kích Bắc Sơn và đội Việt Nam Giải phóng quân.
d)
Đội du kích Bắc Sơn và đội du kích Thái Nguyên.
74.
Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân do ai làm đội trưởng? Lúc mới thành lập có bao nhiêu người?
a)
Do đồng chí Võ Nguyên Giáp - Có 36 người.
b)
Do đồng chí Trường Chinh - Có 34 người.
c)
Do đồng chí Phạm Hùng - Có 35 người.
d)
Do đồng chí Hoàng Sâm - Có 34 người.
75.
Đội Việt Nam Giải phóng quân ra đời dựa trên sự hợp nhất của các tổ chức nào?
a)
Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân với đội du kích Bắc Sơn.
b)
Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân với Cứu quốc quân.
c)
Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân với du kích Ba Tơ.
d)
Cứu quốc quân với du kích Thái Nguyên.
76.
Ngay trong đêm 9 - 3 - 1945, khi Nhật đảo chính Pháp, Ban thường vụ Trung ương Đảng họp và nhận định tình hình như thế nào?
a)
Cuộc đảo chính Nhật - Pháp gây ra một cuộc khủng hoảng chính trị đối với Nhật, làm cho tình thế cách mạng xuất hiện.
b)
“Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
c)
Pháp sẽ ra sức chống lại Nhật.
d)
Tất cả đều đúng.
77.
Khẩu hiệu “Đánh đuổi Nhật - Pháp” được thay bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” được nêu ra trong:
a)
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (ngày 9 - 3 - 1945).
b)
Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
c)
Hội nghị toàn quốc của Đảng (từ ngày 13 đến ngày 15 - 8 - 1945).
d)
Đại hội quốc dân Tân Trào.
78.
Quyết định Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chính quyền trước khi Đồng minh vào Việt Nam. Đó là nội dung được thể hiện trong Nghị quyết nào của Đảng?
a)
Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8.
b)
Nghị quyết của Đảng tại Hội nghị toàn quốc (từ ngày 13 đến 15 - 8 - 1945).
c)
Nghị quyết của Đại hội quốc dân Tân Trào.
d)
Nghị quyết của Ban thường vụ Trung ương Đảng họp ngay trong đêm 9 - 3 - 1945.
79.
Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Cách mạng tháng Tám 1945 là gi
a)
Đấu tranh vũ trang.
b)
Đấu tranh bạo lực.
c)
Đấu tranh chính trị.
d)
Đấu tranh ngoại giao.
80.
Tháng 6 - 1945 diễn ra sự kiện gì tiêu biểu nhất?
a)
Chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ.
b)
Quân đội phát xít Đức kéo vào nước Pháp.
c)
Nhật kéo vào Lạng Sơn “ Việt Nam.
d)
Nhật đánh chiếm Trung Quốc.
81.
Ở Đông Dương năm 1940 thực dân Pháp đứng trước hai nguy cơ nào?
a)
Đầu hàng Nhật, đàn áp nhân dân Đông Dương.
b)
Đánh bại Nhật, đàn áp nhân dân Đông Dương.
c)
Ngọn lửa cách mạng giải phóng dân tộc của nhân dân Đông Dương sớm muộn sẽ bùng nổ, phát xít Nhật vào Đông Dương hất cẳng Pháp.
d)
Cấu kết với Nhật khủng bố nhân dân Đông Dương.
82.
Hiệp ước Phòng thủ chung Đông Dương (23 - 7 - 1941) được kí giữa Pháp và Nhật thừa nhận:
a)
Pháp cam kết hợp tác với Nhật về mọi mặt.
b)
Nhật có quyền đóng quân trên toàn cõi Đông Dương.
c)
Nhật có quyền sử dụng tất cả các sân bay và cửa biển ở Đông Dương vào mục đích quân sự.
d)
Pháp phải bảo đảm hậu phương an toàn cho quân đội Nhật.
83.
Sự áp bức bóc lột dã man của Nhật - Pháp đã dẫn đến hậu quả gì?
a)
Mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với phát xít Nhật sâu sắc.
b)
Mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp sâu sắc.
c)
Mâu thuẫn giữa toàn thể các dân tộc Đông Dương với Nhật - Pháp sâu sắc.
d)
Mâu thuẫn giữa toàn thể các dân tộc Đông Dương với Nhật sâu sắc.
84.
Cuộc khởi nghĩa đã để lại cho Đảng ta những bài học bổ ích về khởi nghĩa vũ trang, xây dựng lực lượng, chiến tranh du kích là cuộc khởi nghĩa nào?
a)
Khởi nghĩa Bắc Sơn (9 - 1940).
b)
Khởi nghĩa Nam Kì (11 - 1940).
c)
Binh biển Đô Lương (1 - 1941).
d)
Cả ba cuộc khởi nghĩa trên.
85.
Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 đã xác định mâu thuẫn cơ bản trong lòng xã hội Việt Nam là gì?
a)
Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp.
b)
Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với phát xít Pháp-Nhật.
c)
Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp và phong kiến tay sai.
d)
Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với phát xít Nhật và phong kiến tay sai.
86.
Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 quyết định tạm gác khẩu hiệu nào?
a)
“Tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian chia cho dân cày”.
b)
Đánh đổ địa chủ chia ruộng đất cho dân cày
c)
“Giảm tô, giảm tức chia lại ruộng đất".
d)
Thực hiện “Người cây có ruộng”.
87.
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần 8 để ra khẩu hiệu gì?
a)
“Tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo”.
b)
“Người cày có ruộng”.
c)
"Giảm tô, giảm tức".
d)
Đánh đỗ địa chủ chia ruộng đất cho dân cày”.
88.
Bản chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa" và kêu gọi nhân dân “Sắm vũ khí đuổi thù chung" là của
a)
Ban chấp hành Đảng Cộng sản Đông Dương.
b)
Hồ Chí Minh.
c)
Tổng bộ Việt Minh.
d)
Cứu quốc quân.
89.
Vì sao Nhật tiến hành đảo chính lật đổ Pháp vào đêm 9 -3-1945?
a)
Nhật đang khốn đốn trước các đòn tấn công dồn dập của Anh — Mĩ.
b)
Phe phát xít đang thua to.
c)
Để độc chiếm Đông Dương.
d)
Nước Pháp đã được giải phóng.
90.
Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau, và hành động của chúng ta" là của
a)
Tổng bộ Việt Minh.
b)
Hồ Chí Minh.
c)
Ban thường vụ Trung ương Đảng.
d)
Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
91.
Sau khi Nhật đảo chính Pháo, kẻ thù chính cụ thể trước mắt và duy nhất của nhân dân Đông Dương lúc này là:
a)
Thực dân Pháp.
b)
Phát xít Nhật.
c)
Phát xít Pháp - Nhật
d)
Phát xít Nhật và đồng minh của Nhật
92.
Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” có nội dung cơ bản là gì?
a)
Kêu gọi sửa soạn khởi nghĩa.
b)
Kêu gọi đứng dậy khởi nghĩa.
c)
Phát động một cao trào “Kháng Nhật cứu nước".
d)
Khởi nghĩa giành chính quyền.
93.
Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Ki (ngày 15 - 4 - 1945) quyết định những vấn đề gì?
a)
Thành lập đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
b)
Thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam.
c)
Thống nhất các lực lượng vũ trang thành Việt Nam phóng quân.
d)
Thành lập khu giải phóng Việt Bắc.
94.
Ủy ban quân sự Bắc Kị được thành lập vụ cơ bản là gì?
a)
Chỉ huy các chiến khu mật miền Bắc và giúp đỡ toàn quốc về quân sự.
b)
Thành lập Việt Nam Giải phóng quân.
c)
Thành lập khu giải phóng Việt Bắc.
d)
Thành lập ủy ban lâm thời khu giải phóng.
95.
Cao trào kháng Nhật cứu nước diễn ra trong khoảng thời gian nào?
a)
Từ 9 - 3 - 1945 đến 13 - 8 - 1945.
b)
Từ 9 – 3 – 1945 đến 30 - 8 - 1945.
c)
Từ 9 – 3 - 1945 đến 2 - 9 - 1945.
d)
Từ 14 - 8 - 1945 đến 2 - 9 - 1945.
96.
Sự kiện nào sau đây không thuộc thời kì Cao trào kháng Nhật cứu nước?
a)
Khởi nghĩa Ba Tơ.
b)
Thành lập khu giải phóng Việt Bắc.
c)
“Phá kho thóc Nhật giải quyết nạn đói”.
d)
Chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa” của Tổng bộ Việt Minh.
97.
Sự kiện nào có liên quan đến việc quyết định thống nhất các lực lượng vũ trang cách mạng thành “Việt Nam Giải phóng quân”.
a)
Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5 - 1941).
b)
Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kì (15 - 4 - 1945).
c)
Chỉ thị của Tổng bộ Việt Minh (7 - 5 - 1944).
d)
Chỉ thị của lãnh tụ Hồ Chí Minh (12 – 1944).
98.
Tháng 8 - 1945 điều kiện khách quan bên ngoài rất thuận lợi, tạo thời cơ cho nhân dân ta vùng lên giành lại độc lập đó là:
a)
Sự thất bại của phe phát xít ở chiến trường châu Âu.
b)
Sự đầu hàng của phát xít Itali và phát xít Đức.
c)
Sự tan rã của phát xít Đức và sự đầu hàng vô điều kiện của phát xít Nhật.
d)
Sự thắng lợi của phe Đồng minh.
99.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp từ ngày 13 đến ngày 15 - 8 - 1945 ở đâu?
a)
Pắc Bó (Cao Bằng).
b)
Tân Trào (Tuyên Quang).
c)
Bắc Sơn (Lạng Sơn).
d)
Phay Khắt (Cao Bằng).
100.
Hội nghị toàn quốc của Đảng họp từ ngày 13 đến ngày 15 - 8 - 1945 đã quyết định vấn đề gì?
a)
Khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.
b)
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.
c)
Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn.
d)
Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành lấy chính quyền trước khi quân Đồng minh vào.
101.
Đại hội Quốc dân được tiến hành ở Tân Trảo (ngày 16 - 8 - 1945) gồm những đại biểu thuộc thành phần và các miền nào?
a)
Ba xứ thuộc đủ các giới, các đoàn thể, các dân tộc tiêu biểu ý chí và nguyện vọng của toàn dân.
b)
Toàn thể các tầng lớp nhân dân.
c)
Giai cấp tiểu tư sản, học sinh, sinh viên, trí thức cả nước.
d)
Các đảng phái, đoàn thể, tổ chức, mặt trận trong cả nước.
102.
Các đại biểu đều nhất trí tán thành quyết định Tổng khỏi nghĩa, thông qua 10 sắc lệnh của Việt Minh, lập Ủy ba
a)
Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (15 - 8 - 1945).
b)
Đại hội quốc dân ở Tân Trào (16 - 8 - 1945).
c)
Đại hội Đảng lần thứ I ở Ma Cao (Trung Quốc) năm 1935.
d)
Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì ( 4-1945
103.
Chiều ngày 16 - 8 - 1945 theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, một đội Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy xuất phát từ Tân Trào về giải phóng tỉnh nào?
a)
Giải phóng thị xã Cao Bằng.
b)
Giải phóng thị xã Thái Nguyên.
c)
Giải phóng thị xã Tuyên Quang,
d)
Giải phóng thị xã Lào Cai.
104.
"Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến, toàn quốc đồng bảo hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta.... ", đó là lời kêu gọi của:
a)
Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (15 -- 8 - 1945).
b)
Quân lệnh số 1 kêu gọi toàn quốc nổi dậy khởi nghĩa,
c)
Đại hội quốc dân ở Tân Trào (16 - 8 - 1945).
d)
Thư Hồ Chí Minh gửi đồng bào cả nước kêu gọi nổi dậy tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
105.
Quyết định Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Việt Nam. Đó là nội dung của nghị quyết nào?
a)
Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8.
b)
Nghị quyết của Đảng tại Hội nghị toàn quốc (từ ngày 13 đến 15 - 8 - 1945).
c)
Nghị quyết của Đại hội quốc dân ở Tân Trào.
d)
Nghị quyết của Ban thường vụ Trung ương Đảng họp ngay đêm 9 - 3 - 1945.
106.
Bốn tỉnh giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong cả nước là:
a)
Hà Nội, Bắc Giang, Huế, Sài Gòn.
b)
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
c)
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội, Huế.
d)
Hà Nội, Sài Gòn, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
107.
Tổng khởi nghĩa đã nhanh chóng thành công trong cả nước chỉ trong vòng 15 ngày. Đó là thời gian nào?
a)
Từ ngày 13 đến 27 - 8 - 1945.
b)
Từ ngày 14 đến 28 - 8 - 1945.
c)
Từ ngày 15 đến 29 - 8 - 1945.
d)
Từ ngày 16 đến 30 - 8 - 1945.
108.
Nguyên nhân cơ bản quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là gì?
a)
Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước, đã đấu tranh kiên cường bất khuất.
b)
Có khối liên minh công nông vững chắc, tập hợp được mọi lực lượng yêu nước trong mọi mặt trận thống nhất.
c)
Sự lãnh đạo tài tình của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
d)
Có hoàn cảnh thuận lợi của Chiến tranh thế giới thứ hai: Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đã đánh bại phát xít Đức Nhật.