NEW
Font size
Worksheetsôn tập cuối kì 1 k11 22-23
Total questions: 64
Worksheet time: 43mins
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phần khai báo trong Python:
Nhất định phải có phần khai báo.
Không cần có phần khai báo.
Chỉ khai báo khi dùng hàm toán học.
Chỉ khai báo khi chương trình có sử dụng đến thư viện chương trình con nào đó.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sử dụng câu lệnh rẽ nhánh dạng đủ trong Python?
Nếu a chia hết cho 2 thì a là số chẵn, ngược lại a là số lẻ.
Số a chia hết cho 2 thì a là số chẵn.
a là số chẵn khi a chia hết cho 2.
Điều kiện cần để a là số chẵn là a chia hết cho 2.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sử dụng câu lệnh rẽ nhánh dạng thiếu?
a là số chẵn.
Điều kiện cần để a là số chẵn là a chia hết cho 2.
a là số chẵn khi a chia hết cho 2.
Nếu a chia hết cho 2 thì a là số chẵn.
cho đoạn lện sau:
a=5
if a:
print(‘True’)
else:
print(‘False’)
kết quả của chương trình là?
True
False
5
lỗi
Trong cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ câu lệnh <khối lệnh 2> được thực hiện khi nào?
Điều kiện sai.
Điều kiện đúng.
Điều kiện khác 0.
Điều kiện không xác định.
Trong cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu câu lệnh <câu lệnh> được thực hiện khi:
Điều kiện sai.
Điều kiện đúng.
Điều kiện bằng 0.
Điều kiện không xác định
Trong cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ câu lệnh <khối lệnh 1> được thực hiện khi nào?
Điều kiện sai
Điều kiện đúng.
Điều kiện bằng 0.
Điều kiện không xác định
Cấu trúc điều kiện dạng đủ là gì?
if <điều kiện>:
<khối lệnh 1>
else:
<khối lệnh 2>
if <điều kiện>:
<khối lệnh 1> else <điều kiện 2>:
<khối lệnh 2>
if <điều kiện> then
<khối lệnh 1> else:
<khối lệnh 2>
if <khối lệnh>:
<khối lệnh 1> else:
<khối lệnh 2>
cho đoạn lện sau:
a=5
if a>5:
Print(‘Th1’)
elif:
print(‘Th2’)
else:
print(‘Th3’)
kết quả của chương trình là?
Th1
Th2
Th3
báo lỗi
Cấu trúc câu lệnh điều kiện dạng thiếu là gì?
if <điều kiện>:
<khối lệnh>
if <điều kiện>
<khối lệnh>
if <điều kiện> then
<khối lệnh>
if <điều kiện> then
<khối lệnh>;
Để mở file đã có trên đĩa ta dùng tổ hợp phím:
ALT + F4
Ctrl + O
Ctrl + S
Ctrl + N
Thoát khỏi môi trường Python IDLE ta nhấn:
File → Exit
Save
Ctrl + N
Run → Run Module
Để đóng cửa sổ chương trình ta nhấn tổ hợp phím:
ALT + F4
File ⟶ Save
Ctrl + N
Run → Run Module
Sau khi soạn thảo xong chương trình, để dịch và chạy thử chương trình, ta nhấn phím:
F2
F3
F4
F5
Phần tên mở rộng ngầm định của chương trình Python là:
.Doc
.py
.txt
.exe
Để soạn thảo chương trình ta chọn:
Menu File → New File (CTRL + N)
Menu File → File open (CTRL + O)
Menu File → Save As
Menu File → Save (CTRL + S)
Cho a = 3, b= 2. Để hiển thị ra màn hình dòng “Tong cua 3 va 2 la 5” ta sử dụng lệnh nào sau đây?
print(‘Tong cua a va b la a+b’)
print(‘Tong cua ,a, ‘ va ‘ ,b, ‘ la ‘, a+b)
print(‘Tong cua ‘,a,’ va ‘,b, ‘ la ‘,a+b)
print(‘Tong cua ,’a’ ,va, ‘b’ ,la, ‘a+b’)
Để nhập vào 2 số thực a, b mỗi số trên 1 dòng trong Python ta dùng lệnh:
a=int(input())
b=int(input())
a=float(input())
b=float(input())
a,b=map(int,input().split())
a,b=map(float,input().split())
Để nhập vào 2 số nguyên a, b mỗi số trên 1 dòng trong Python ta dùng lệnh:
a=int(input())
b=int(input())
a=float(input())
b=float(input())
a,b=map(int,input().split())
a,b=map(float,input().split())
Để đưa ra màn hình số 1 và 2 trên cùng 1 dòng trong Python ta dùng lệnh:
print(‘1’)
print(‘2’)
print(‘1’)
print(‘2’,end=’’)
print(‘1,2’)
print(‘1’,end=’’)
print(‘2’)
Trong Python, để nhập vào số thực n từ bàn phím, ta dùng lệnh sau:
n = int(input(ˈchuỗi thông báo: ˈ))
n = (input(ˈchuỗi thông báo: ˈ))
n = (ˈchuỗi thông báo: ˈ)
n=float(input(ˈchuỗi thông báo: ˈ))
Trong Python, để nhập vào số nguyên n từ bàn phím, ta dùng lệnh sau:
n = int(input(ˈchuỗi thông báo: ˈ))
n = (input(ˈchuỗi thông báoˈ))
n = (ˈchuỗi thông báoˈ)
int(input(ˈchuỗi thông báo: ˈ))
Để đưa ra màn hình dòng chữ “xin chao” trong Python ta dùng lệnh:
print(xin chao)
print(‘xin chao’)
input (xin chao)
input(‘xin chao’)
Để giữ cho con trỏ không chuyển xuống đầu dòng tiếp theo ta có thể dùng lệnh sau:
print()
write(, end='')
cout<<(, end='')
print( end='')
Để đưa dữ liệu ra màn hình, Python cung cấp hàm chuẩn:
print()
cout()
write()
<<()
math.sqrt(x^3)
math_sqrt(x^3)
math.sqrt(x**3)
math_sqrt(x**3)
Biểu thức ((25 mod 10) div 2) có kết quả là mấy?
1
2
3
4
Biểu thức x2 + y2 ≤ R2 được biểu diễn trong Python là?
x*x + y*y <= math.sqrt(R)
math.sqrt(x) + math.sqrt(y) <=pow(R,2)
x**2 + y**2 <= R**2
math.sqrt(x) + math.sqrt(y) <=math.sqrt(R)
Với x=2021 biểu thức: (x%4 and x%100!=0) or (x%400==0) nhận kết quả nào sau đây?
true
True
false
False
Biểu thức chuyển sang Python là:
sqrt(a+b)
sqr(a+b)
math.sqrt(a+b)
Biểu thức a ≤ c ≤ b được biểu diễn trong Python là:
(a<=c) and (c<=b)
(a<=c) And (c<=b)
(a<=c) AND (c<=b)
(a<=c And c<=b)
Trong Python khi viết x+=2 có nghĩa là:
Giảm x đi 2 đơn vị
Tăng x lên 2 đơn vị
Tăng x lên 1 đơn vị
x giữ nguyên giá trị
Trong Python câu lệnh gán có dạng:
<tên biến> :=<biểu thức>
<tên biến> =<biểu thức>
<tên biến> ==<biểu thức>
<tên biến = biểu thức>
Trong phép toán quan hệ phép khác trong Python được viết là:
==
<>
!=
#
Trong phép toán quan hệ phép so sánh lớn hơn hoặc bằng trong Python được viết là:
==
>=
<=
=
Trong phép toán quan hệ phép so sánh bằng trong Python được viết là:
==
<=
=
>=
Trong phép toán số học với số nguyên phép toán lấy phần nguyên trong Python là:
%
//
mod
div
Trong phép toán số học với số nguyên, phép toán lấy phần dư trong Python là:
%
//
mod
div
Cho đoạn chương trình sau:
kt=False
print(kt)
Biến kt thuộc dữ liệu kiểu:
int
float
bool
str
Cho đoạn chương trình sau:
b=3.5
print(b)
Biến b thuộc dữ liệu kiểu:
int
float
bool
str
Cho đoạn chương trình sau:
a=10
print(a)
Biến a thuộc dữ liệu kiểu:
int
float
bool
str
n trong lệnh sau là kiểu dữ liệu nào?
n='5'
int
float
bool
str
Chọn khẳng định đúng:
Một thời điểm có thể khai báo nhiều biến bằng 1 giá trị
Một thời điểm không thể khai báo nhiều biến bằng 1 giá trị
Một thời điểm có thể khai báo 1 biến bằng nhiều giá trị
Một thời điểm không thể khai báo nhiều biến với các giá trị tương ứng của nó trên cùng 1 dòng
Biến k thuộc kiểu số thực, cách khai báo nào sau đây là sai:
t=float
t:float
t=8.2
t=6.5
Biến kt thuộc kiểu bool, cách khai báo nào sau đây là sai:
kt:=true
kt=False
kt=true
kt=True
Để khai báo biến x kiểu nguyên ta viết:
x=5
x =0.2
x:5
x==5
Để khai báo biến z kiểu logic ta viết:
x=fasle
z=true
x:=bool
z=True
Để khai báo biến x kiểu thực ta viết:
x=5
x =0.2
x:5
x==5
Cú pháp khai báo biến trong python
<tên biến> = <giá trị>
<tên biến> := <giá trị>
<tên biến> == <giá trị>
<tên biến> = <giá trị>;
Số b được dùng để tính toán các số nguyên trong phạm vi từ 10 đến 200 thì b thuộc kiểu:
bool
float
int
str
Số c được dùng để lưu tổng (2.5+1.2) thì c thuộc kiểu:
bool
float
int
str
Khi viết y=2.5 thì biến y thuộc kiểu:
Số nguyên
Số thực
Kiểu logic
Số phức
Khi viết s=’ha noi’ thì biến s thuộc kiểu:
Số nguyên
Số thực
Kiểu lôgic
Kiểu kí tự
Biến s được dùng để chứa các kí tự trong phạm vi từ ‘a’ đến ‘z’ thì biến s thuộc kiểu:
bool
float
int
str
Chọn đáp án sai về giới hạn các kiểu dữ liệu trong Python:
Kiểu float có giới hạn 15 chữ số.
Kiểu int không giới hạn số ký tự.
Kiểu str không giới hạn độ dài các ký tự.
Kiểu bool chỉ có thể là True hoặc False.
Kiểu dữ liệu số nguyên trong Python:
integer
float
bool
int
Kiểu logic với giá trị sai viết là:
False
false
True
true
Trong Python khi cần khai báo hằng ta khai báo ở đâu?
Nhất định phải khai báo ở phần đầu chương trình.
Nhất định phải khai báo ở cuối chương trình.
Khai báo ở bất kì vị trí nào trong chương trình trước khi dùng đến.
Không cần phải khai báo.
Thư viện math trong Python cung cấp các chương trình có sẵn để làm việc với các hàm:
Kí tự
Số học
Logic
Kí tự và logic
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cấu trúc chương trình trong Python:
Python có quy định chặt chẽ phải có phần khai báo và phần thân chương trình như Pascal hay C
Python là ngôn ngữ thông dịch, chương trình dịch của Python dịch đến đâu thì thực hiện chương trình tới đó. Như vậy không có quy định chặt chẽ phải có phần khai báo và phần thân chương trình như Pascal hay C.
Python có quy định chặt chẽ phải có phần thân chương trình.
Python có quy định chặt chẽ phải có phần khai báo.
Trong NNLT Python, phát biểu nào sau đây là sai?
Câu lệnh trong Python không có ký hiệu kết thúc câu lệnh, mỗi câu lệnh viết trên một dòng, nếu câu lệnh dài, dùng dấu \ để ngắt.
Các biến không cần khai báo, gán cho biến giá trị kiểu nào thì biến sẽ có kiểu đó.
Kiểu dữ liệu của biến có thể thay đổi.
Để bắt đầu và kết thúc chương trình Python ta sử dụng Begin…End.
Trong Python, sau khi khai báo thư viện math, để tính ta dùng lệnh:
a.math.sqrt()
math.sqrt()
sqrt(a)
math.sqrt(a)
Kiểu logic với giá trị đúng viết là:
False
True
false
true
Cho x =-49 và y=4.9; Python sẽ cung cấp kiểu dữ liệu nào cho biến x và y?
x là int và y là float
x là float và y là int
x và y là float
x và y là int
