NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsÔN TẬP TN BÀI 17 LS 12
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Name
Class
Date
1.
Cùng với việc xác nhận thành tích của Chính phủ lâm thời trong những ngày đầu xây dựng chế độ mới, Quốc hội khóa I đã thông qua
a)
Danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến do Hồ Chí Minh là chủ tịch.
b)
Tuyên ngôn độc lập do Hồ Chí Minh soạn thảo.
c)
Danh sách Chính phủ lâm thời do Hồ Chí Minh là chủ tịch.
d)
Bản Hiếp pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
2.
Sau Cách mạng tháng Tám khó khăn lớn nhất đưa nước ta vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” là
a)
Khó khăn về kinh tế.
b)
Khó khăn về tài chính.
c)
Khó khăn về thù trong.
d)
Khó khăn về giặc ngoại xâm.
3.
Ta đã chọn giải pháp nào sau khi Hiệp ước Hoa - Pháp (28-2-1946) được kí kết?
a)
Đánh Pháp và Trung Hoa Dân Quốc.
b)
Cầm súng đánh Pháp.
c)
Hòa hoãn với Trung Hoa Dân Quốc.
d)
“Hòa để tiến”.
4.
Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia
a)
Tự do.
b)
Tự chủ.
c)
Độc lập.
d)
Tự trị.
5.
Sự kiện nào sau đây là nguyên nhân làm cho Đảng ta thay đổi chủ trương từ hòa hoãn với Tưởng để chống Pháp sang hòa hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?
a)
Hiệp ước Hoa-Pháp (28-2-1946).
b)
Quốc hội khóa I (2-3-1946) nhường cho Tưởng một số ghế trong quốc hội.
c)
Tạm ước Việt - Pháp (14-9-1946).
d)
Hiệp định sơ bộ Việt - Pháp (6-3-1946).
6.
Nội dung nào sau đây phản ánh đầy đủ những khó khăn cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
a)
Thù trong, giặc ngoài: nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính và nguy cơ ngoại xâm.
b)
Sự chống phá của bọn phản cách mạng Việt Quốc, Việt Cách.
c)
Quân Pháp tấn công Nam Bộ.
d)
Nạn đói, nạn dốt, hạn hán và lũ lụt.
7.
Để bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, ngày 6-1-1946, chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa tổ chức
a)
Thành lập Ủy ban hành chính các cấp.
b)
Thành lập Chính phủ liên hiệp kháng chiến.
c)
Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội.
d)
Cuộc bầu cử hội đồng nhân dân các cấp.
8.
Vì sao thực dân Pháp không thực hiện âm mưu mở rộng chiến tranh ra cả nước ngay khi đánh chiếm Nam Bộ
a)
vì phải giái giáp quân Nhật tại Nam Bộ.
b)
vì vấp phải tinh thần đoàn kết kháng chiến của nhân dân Việt Nam.
c)
vì phải khôi phục đất nước sau chiến tranh thế giới thứ hai.
d)
vì chưa có thêm viện binh.
9.
Chủ trương của Đảng ta đối với vấn đề thù trong giặc ngoài từ tháng 9/1945 đến trước 19/12/1946 được đánh giá là
a)
cứng rắn về nguyên tắc và sách lược.
b)
vừa cứng rắn, vừa mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược.
c)
cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc.
d)
cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.
10.
Điền thêm từ còn thiếu trong lời kêu gọi của Hồ Chủ tịch: "...,... ngay,...nữa. Đó là khẩu hiệu cửa ta ngày nay, đó là cách thiết thực để ta giữ vững quyền tự do độc lập".
a)
Tăng gia sản xuất, tăng gia sản xuất, tăng gia sản xuất.
b)
Không bỏ hoang ruộng đất, tăng gia sản xuất, tăng gia sản xuất.
c)
Khôi phục thuỷ lợi, tăng gia sản xuất, tăng gia sản xuất.
d)
Thực hành tiết kiệm, tăng gia sản xuất, tăng gia sản xuất.
11.
Nội dung nào sau đây không thuộc Hiệp định Sơ bộ?
a)
Chính phủ Pháp công nhận nước ta là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối liên hiệp Pháp.
b)
Ta đồng ý cho 15000 quân Pháp ra miền Bắc thay thế quân Tưởng, số quân này sẽ rút dần trong 5 năm.
c)
Ngừng bắn ở Nam Bộ chuẩn bị đi đến kí kết một hiệp ước chính thức.
d)
Nhượng bộ cho Pháp một số quyền lợi về kinh tế, văn hóa ở Việt Nam.
12.
Nguyên nhân đầu năm 1946, thực dân Pháp kí với Trung Hoa Dân quốc bản Hiệp ước Hoa – Pháp là chúng muốn
a)
Tiêu diệt quân Trung Hoa Dân quốc.
b)
Thỏa hiệp với Trung Hoa Dân quốc để được thế chân ở miền Bắc Việt Nam.
c)
Bắt tay với Trung Hoa Dân quốc để lật đổ chế độ chính quyền cách mạng nước Việt Nam
d)
Nhượng bộ với Trung Hoa Dân quốc.
13.
Thuận lợi cơ bản nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau khi Cách mạng tháng Tám thành công là
a)
Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập.
b)
Đất nước được độc lập tự do.
c)
Nhân dân ta đã giành quyền làm chủ.
d)
Phong trào cách mạng thế giới phát triển.
14.
Việc giải giáp quân đội Nhật Bản ở Đông Dương theo thỏa thuận của Hội nghị Pốtxđam được giao cho quân đội nước nào?
a)
Quân đội Anh và quân đội Mĩ.
b)
Quân đội Pháp và quân Trung Hoa Dân Quốc.
c)
Quân đội Anh và quân đội Pháp.
d)
Quân đội Anh và quân Trung Hoa Dân Quốc.
15.
Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phát động phong trào “Tuần lễ vàng’, “quỹ độc lập” nhằm
a)
Giải quyết khó khăn về vấn đề tài chính.
b)
Phát triển kinh tế nông nghiệp.
c)
Giải quyết căn bản nạn đói.
d)
Hỗ trợ cuộc kháng chiến ở Nam Bộ.
16.
Nội dung nào dưới đây KHÔNG phải là âm mưu và hành động của thực dân Pháp ở Việt Nam trong năm đầu sau ngày Cách mạng tháng Tám 1945 thành công?
a)
Tái lập chế độ cai trị của chủ nghĩa thực dân cũ ở Việt Nam.
b)
Khôi phục và ách thống tri thực dân cũ ở ba nước Đông Dương.
c)
Phối hợp với quân Anh để giải giáp quân Nhật ở miền Nam.
d)
Thỏa hiệp với Trung Hoa Dân quốc để chống phá cách mạng.
17.
Trong các biện pháp giải quyết nạn đói ở Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám (1945), biện pháp nào là quan trọng nhất?
a)
Tổ chức ngày đồng tâm.
b)
Chia lại ruộng đất cho nông dân.
c)
Lập hũ gạo tiết kiệm.
d)
Tăng cường sản xuất.
18.
Từ năm 1951 Đảng đã ra hoạt động công khai với tên gọi
a)
Chủ nghĩa cộng sản Đảng.
b)
Đảng cộng sản Việt Nam.
c)
Đảng Lao động Việt Nam.
d)
Đảng cộng sản Đông Dương.
19.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kêu gọi nhân dân làm gì để giải quyết nạn đói trước mắt trong những năm 1945 – 1946?
a)
Giảm tô 25%.
b)
Nhường cơm sẻ áo.
c)
Bãi bỏ thuế thân.
d)
Tăng gia sản xuất.
20.
Nội dung nào sau đây được đề cập đến trong Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946?
a)
Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia thống nhất.
b)
Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia độc lập.
c)
Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do nằm trong khối Liên Hiệp Pháp.
d)
Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự trị.
21.
Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946) và Tạm ước (14 – 9 – 1946), động thái của thực dân Pháp ra sao?
a)
Thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước đã kí kết.
b)
Vẫn đẩy mạnh việc chuẩn bị chiến tranh xâm lược nước ta một lần nữa.
c)
Chủ trương tiếp tục đàm phán với ta để đòi thêm quyền lợi ở Việt Nam.
d)
Đưa quân ra Bắc và đóng ở những địa điểm quy định.
22.
Cuộc đàm phán chính thức giữa hai chính phủ Việt Nam và Pháp được tổ chức tại Phôngtennơblô (Pháp) từ ngày 6-7-1946 không thu được kết quả vì
a)
Pháp có những hành động khiêu khích, chuẩn bị chiến tranh.
b)
Pháp đẩy mạnh xâm lược vũ trang ở Nam Bộ Việt Nam.
c)
Pháp lập chính phủ Nam Kì tự trị, âm mưu tách Nam Bộ khỏi Việt Nam.
d)
Pháp không công nhận nền độc lập và thống nhất của Việt Nam.
23.
Ngày 2/3/1946, ở nước ta diễn ra sự kiện.
a)
Thông qua Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa.
b)
Lưu hành tền Việt Nam trong cả nước.
c)
Phiên họp đầu tiên của Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
d)
Tổng tuyển cử bầu Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa.
24.
Từ ngày 6-3-1946 Đảng, Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện chủ trương “hoà để tiến“ với thế lực ngoại xâm nào?
a)
Quân Pháp.
b)
Quân Anh.
c)
Quân Nhật.
d)
Quân Trung Hoa Dân quốc.
25.
Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ Bộ (6/3/1946) và Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (21/7/1954) là
a)
Không vi phạm chủ quyền quốc gia.
b)
Đảm bảo dành thắng lợi từng bước.
c)
Đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng.
d)
Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
26.
Để xây dựng chính quyền cách mạng, sau khi hoàn thành bầu cử Quốc hội khóa I, các địa phương đã thực hiện nhiệm vụ gì?
a)
Thành lập chính quyền cách mạng ở các địa phương.
b)
Bầu cử Hội đồng nhân dân, Ủy ban hành chính các cấp.
c)
. Thành lập quân đội ở các địa phương.
d)
Thành lập Tòa án nhân dân các cấp.
27.
Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
a)
Phát xít Nhật.
b)
Trung Hoa Dân quốc.
c)
Thực dân Pháp.
d)
Thực dân Anh.
28.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề ra chủ trương gì để giải quyết nạn dốt sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
a)
Kêu gọi nhân dân cả nước tham gia xóa nạn mù chữ.
b)
Thành lập hệ thống trường học các cấp.
c)
Ra Sắc lệnh thành lập “Nha Bình dân học vụ”.
d)
Nhanh chóng mở khai giảng các trường học cấp phổ thông.
29.
Ý nghĩa quan trọng nhất của việc Đảng ta thực hiện đối sách hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/ 1946 là gì?
a)
Hạn chế đến mức thấp nhất các hoạt động phá hoại và làm thât bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của quân Trung Hoa Dân quốc.
b)
Chính quyền cách mạng được giữ vững.
c)
Làm thất bại âm mưu chống phá của kẻ thù.
d)
Nhân dân càng tin tưởng vào vai trò lãnh đạo của Đảng.
30.
Nhận xét chung về thái độ của Chính phủ Việt Nam Dân chù Cộng hoà với quân đội Tưởng Giới Thạch là:
a)
Ta nhân nhượng quá nhiều.
b)
Ta nhân nhượng có nguyên tắc.
c)
Ta nhân nhượng tuyệt đối.
d)
Ta nhân nhượng từng bước.
31.
Chủ trương của Đảng và Chính phủ cách mạng đối với quân Trung Hoa Dân quốc ở nước ta sau cách mạng tháng Tám là gì?
a)
Kiên quyết đấu tranh đuổi quân Trung Hoa Dân quốc về nước.
b)
Tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột.
c)
Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc để chống Pháp ở Nam Bộ.
d)
Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc để chống Anh ở Nam Bộ.
32.
Nhân dân Sài Gòn - Chợ Lớn đã phải kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ vào thời gian nào?
a)
Ngày 5/10/1945.
b)
Ngày 2/9/1945.
c)
Ngày 23/9/1945.
d)
Ngày 6 /9/1945.
33.
Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội ngày 6/1/1946 ở nước ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945?
a)
Giáng một đòn mạnh vào âm mưu lật đồ, chia rẽ của kẻ thù.
b)
Phá tan xiềng xích nô lệ của thực dân, phát xít.
c)
Thể hiện sức mạnh đoàn kết dân tộc.
d)
Nâng cao uy tín của Đảng và Nhà nước ta trên trường quốc tế.
34.
Khi quân Trung Hoa Dân quốc tiến vào nước ta, chúng đã có những hành động
a)
Cản trở về mặt ngoại giao, vận động các nước lớn không công nhận nước VNDCCH.
b)
Ngầm giúp đỡ, trang bị vũ khí cho quân Pháp, ủng hộ các hành động khiêu khích quân sự của Pháp.
c)
Sử dụng một bộ phận quân đội Nhật chờ giải giáp, đánh úp trụ sở chính quyền cách mạng.
d)
Sách nhiễu chính quyền cách mạng, đòi cải tổ Chính phủ, thay đổi quốc kỳ, Hồ Chí Minh phải từ chức.
35.
Sách lược của Đảng, Chính phủ ta đối với Pháp và Trung Hoa Dân Quốc từ ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1945 là
a)
Hoà hoãn với Pháp ở miền Nam và Trung Hoa Dân Quốc ở miền Bắc.
b)
Kháng chiến chống Pháp ở miền Nam và Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc.
c)
Kháng chiến chống Pháp ở miền Nam, hoà hoãn với Trung Hoa Dân Quốc ở miền Bắc.
d)
Kháng chiến chống Trung Hoa Dân Quốc ở miền Bắc, hoà hoãn với Pháp ở miền Nam.
36.
Hãy điền nội dung phù hợp vào đoạn trống trong câu sau đây: “Bằng việc kí Hiệp định Sơ Bộ 6/3 và Tạm ước Việt – Pháp 14/9/1946, chúng ta đã đập tan âm mưu của ……….để chống lại ta”
a)
Đế quốc Pháp câu kết với Anh.
b)
Tưởng câu kết với Pháp.
c)
Đế quốc Pháp câu kết với Tưởng.
d)
Đế quốc Mĩ câu kết với Tưởng.
37.
Với Tạm ước 14 - 9 - 1946, ta tiếp tục nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi về
a)
Chính trị - quân sự.
b)
Kinh tế - chính trị.
c)
Kinh tế - văn hoá.
d)
Kinh tế - quân sự.
38.
Các thế lực ngoại xâm và nội phản gây khó khăn cho ta sau cách mạng tháng Tám nhằm
a)
hậu thuẫn cho thực dân Pháp.
b)
bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim.
c)
chống phá chính quyền cách mạng vừa mới thành lập.
d)
mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược Việt Nam.
39.
Từ ngày 6-3-1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề ra sách lược gì?
a)
Chống lại cả hai thế lực ngoại xâm để bảo vệ chủ quyền dân tộc.
b)
Hòa hoãn với cả hai thế lực ngoại xâm để có thêm thời gian chuẩn bị lực lượng.
c)
Hoà hoãn với Pháp để đuổi quân Trung Hoa dân quốc ra khỏi nước ta.
d)
Hòa hoãn với quân Trung Hoa dân quốc để tập trung đánh Pháp ở Nam Bộ.
40.
Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện chủ trương tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân quốc là vì
a)
Tránh trường hợp một mình đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc.
b)
Tránh trường hợp một mình giải quyết nhiều khó khăn cùng một lúc.
c)
Lo sợ sự uy hiếp của quân Trung Hoa dân quốc.
d)
Đất nước còn nhiều khó khăn, đang rơi vào tình thế "ngàn cân treo sợi tóc".
41.
Sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công, những thế lực ngoại xâm nào có mặt ở Việt Nam từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam?
a)
Thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.
b)
Đế quốc Anh và quân Trung Hoa Dân Quốc.
c)
Đế quốc Anh và thực dân Pháp.
d)
Đế quốc Mĩ và đế quốc Anh.
Reset
