WorksheetsCÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 1-2
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Năm 1764, người thợ dệt Giêm Ha-gri-vơ (Anh) đã sáng chế ra
A. máy hơi nước.
B. máy kéo sợi Gien-ni.
C. đầu máy xe lửa.
D. máy dệt chạy bằng sức nước.
Năm 1784, Giêm Oát (Anh) đã
A. sáng chế ra máy kéo sợi Gien-ni.
B. phát minh ra máy hơi nước.
C. phát minh ra máy dệt chạy bằng sức nước.
D. chế tạo thành công đầu máy xe lửa.
Ở thế kỉ XVIII, nhà phát minh nào là tác giả của câu nói nổi tiếng: “Thiên tài một phần trăm là cảm hứng và chín mươi chín phần trăm là mồ hôi”?
A. Lu-i Pastơ.
B. Tô-mát Ê-đi-xơn.
C. An-be Anh-xtanh.
D. Giêm Oát.
Ở thế kỉ XVIII, nhà phát minh vĩ đại nào được tôn vinh là “người nhân lên gấp bội sức mạnh của con người”?
A. Giêm Oát.
B. Giêm Ha-gri-vơ.
C. Ác-crai-tơ.
D. Ét-mơn Các-rai.
Một trong những bài học quan trọng rút ra từ các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam hiện nay là
A. coi trọng việc áp dụng khoa học – kĩ thuật.
B. đẩy mạnh tham gia các liên minh khu vực.
C. chú trọng mua bằng phát minh, sáng chế.
D. khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại là quá trình
A. đa dạng hóa, đa phương hóa các nước tư bản châu Âu.
B. hình thành hai giai cấp cơ bản là nông dân và công nhân.
C. cơ khí hóa nền sản xuất thay thế cho lao động thủ công.
D. hình thành nền tảng tư tưởng của chủ nghĩa tư bản.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về hệ quả của các cuộc cách mạng công nghiệp ở các nước tư bản thời cận đại?
A. Hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản là tư sản và vô sản.
B. Góp phần thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp và giao thông vận tải.
C. Nâng cao năng suất lao động và làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản.
D. Làm tiền đề về khoa học – kĩ thuật dẫn đến các cuộc phát kiến địa lí.
Một trong những hệ quả tiêu cực của các cách mạng công nghiệp thời cận đại là
A. nông nghiệp chuyển sang phương thức chuyên canh.
B. những chuyển biến lớn lao trong đời sống văn hóa.
C. cuộc đấu tranh giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản.
D. sự ra đời của nhiều trung tâm công nghiệp mới.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng những tác động tiêu cực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại đối với con người?
A. Vấn nạn ô nhiễm môi trường.
B. Bóc lột lao động phụ nữ và trẻ em.
C. Nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
D. Sự xâm chiếm và tranh giành thuộc địa.
Đặc trưng cơ bản của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại là
A. sử dụng năng lượng nước, hơi nước và cơ giới hóa sản xuất.
B. ứng dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất.
C. sử dụng năng lượng điện, sự ra đời dây chuyền sản xuất hàng loạt.
D. phương thức sản xuất được tối ưu dựa trên nền tảng công nghệ số.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng hệ quả tích cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại?
A. Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.
B. Nhiều trung tâm công nghiệp mới hình thành.
C. Thúc đẩy chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp.
D. Giải quyết triệt để mâu thuẫn trong xã hội tư bản.
Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đối với sự phát triển kinh tế ở các nước tư bản?
A. Tạo ra nhiều nguyên liệu mới.
B. Thúc đẩy công nghiệp phát triển.
C. Nâng cao năng suất lao động.
D. Giai cấp tư sản công nghiệp ra đời.
Phát minh kĩ thuật nào sau đây trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ XVIII – XIX) đã tạo ra bước chuyển căn bản trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?
A. Động cơ đốt trong.
B. Máy kéo sợi Gien-ni.
C. Máy tính điện tử.
D. Máy hơi nước.
Thành tựu đạt được trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ XVIII – XIX) đã đưa con người bước sang thời đại
A. “văn minh công nghiệp”.
B. “văn minh nông nghiệp”.
C. “văn minh thông tin”.
D. “văn minh hậu công nghiệp”.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của việc phát minh ra máy hơi nước ở Anh (1784)?
A. Lao động bằng tay được thay thế dần bằng máy móc.
B. Tốc độ sản xuất và năng suất lao động tăng vượt bậc.
C. Tạo ra động lực mới, khởi đầu quá trình công nghiệp hóa.
D. Mở đầu cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai ở Anh.
Việc kĩ sư Ét – mơn Các-rai (Anh) chế tạo được máy dệt chạy bằng sức nước (1785) đã dẫn đến kết quả gì?
A. Năng suất của người thợ dệt tăng gần 40 lần so với dệt bằng tay.
B. Lao động bằng tay chân hoàn toàn được thay thế bằng máy móc.
C. Khởi đầu quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước Anh.
D. Nhiều nhà máy dệt được xây dựng ven sông nước chảy xiết.
Việc phát minh ra phương pháp sử dụng lò cao trong luyện kim (cuộc cách mạng công nghiệp thứ hai) có tác dụng nào sau đây?
A. Thúc đẩy việc ứng dụng điện vào cuộc sống.
B. Dẫn đến sự ra đời của các nguyên liệu mới.
C. Dẫn đến sự ra đời và phát triển của động cơ học.
D. Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa đất nước.
Các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại không có những tác động nào sau đây?
A. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, nâng cao năng suất lao động.
B. Hình thành và phát triển các trung tâm công nghiệp, thành thị.
C. Gây ô nhiễm môi trường, xâm chiếm và bóc lột thuộc địa.
D. Thúc đẩy toàn cầu hóa, thương mại điện tử, tự do thông tin.
Về văn hóa, một trong những tác động của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại là
A. lối sống và văn hóa công nghiệp trở nên phổ biến.
B. thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch.
C. việc tìm kiếm và chia sẽ thông tin vô cùng nhanh chóng.
D. con người có thể giao tiếp qua ứng dụng trên Internet.
Cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của
A. Du lịch.
B. Nông nghiệp.
C. Mạng Internet.
D. Trí tuệ nhân tạo
Cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của nghành
A. Du lịch.
B. Giao thông vận tải.
C. Mạng Internet.
D. Trí tuệ nhân tạo.
Hen-ri Pho (ở nước Mĩ) được mệnh danh là
A. “Ông vua dầu mỏ”.
B. “Ông vua xe hơi”.
C. “Ông vua thép”.
D. “Ông vua xe lửa”.
Một trong những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) là
A. máy hơi nước.
B. đầu máy xe lửa.
C. con thoi bay.
D. bóng đèn sợi đốt trong.
Ở thế kỉ XVIII, những tiến bộ về kĩ thuật ở Anh chủ yếu diễn ra trong các ngành nào sau đây?
A. Dệt, luyện kim và phát minh máy móc.
B. Ngành luyện kim, khai thác mỏ và dệt.
C. Dệt, luyện kim và giao thông vận tải.
D. Khai thác mỏ, dệt và giao thông vận tải.
Đầu thế kỉ XIX, ở Bỉ quá trình công nghiệp hóa diễn ra trong các ngành nào sau đây?
A. Dệt, luyện kim và phát minh máy móc.
B. Ngành luyện kim, khai mỏ và dệt.
C. Dệt, luyện kim và giao thông vận tải.
D. Khai thác mỏ, dệt và giao thông vận tải
