wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

đừng học nữa, chơi đi

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Sản xuất kinh doanh không có vai trò nào dưới đây

a)

Thúc đẩy phát triển kinh tế.

b)

Đem lại cuộc sống ấm no

c)

Phát triển văn hóa, xã hội.

d)

Hủy hoại môi trường.

2.

Một trong những mặt tích cực của giá cả thị trường là góp phần cung cấp thông tin để các chủ thể sản xuất đưa ra quyết định

a)

tiêu dùng hợp lý.

b)

vượt biên trái phép

c)

phân chia lợi nhuận.

d)

tận diệt nguồn tài nguyên.

3.

Giá cả thị trường được hình thành

a)

trên thị trường.

b)

do người sản xuất áp đặt.

c)

do nhà quản lý.

d)

do ý chí người mua hàng.

4.

Trong nền kinh tế hàng hóa, giá cả thị trường được hình thành thông qua việc thỏa thuận giữa các chủ thể kinh tế tại

a)

quốc gia giàu có.

b)

thời điểm cụ thể.

c)

một cơ quan nhà nước.

d)

một địa điểm giao hàng.

5.

Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của giá cả?

a)

Cung cấp thông tin để các chủ thể kinh tế điều chỉnh.

b)

Giá cả điều tiết quỵ mô sản xuất của các doanh nghiệp.

c)

Giá cả điều tiết hành vi của người tiêu dùng.

d)

Giá cả thúc đẩy sự bất bình đẳng xã hội.

6.

Giá cả thị trường chịu không chịu tác động của yếu tố nào dưới đây

a)

Quy luật giá trị.

b)

Quan hệ cung cầu sản phẩm.

c)

Niềm tin tôn giáo.

d)

Thị hiếu người tiêu dùng.

7.

Do nhiều năm nay giá dưa hấu xuống thấp, khiến sản xuất bị thua lỗ, chị A quyết định chuyển đổi sang một loại cây trồng khác phù hợp hơn.Trường hợp này, chị A đã vận dụng chức năng nào dưới đây của giá cả thị trường?

a)

Cung cấp thông tin.  

b)

Quản lý vĩ mô.

c)

Thừa nhận giá cả.

d)

Điều tiết sản xuất.

8.

Nhận thấy do dịch bệnh bùng phát làm cho giá thịt lợn đang xuống thấp. Chị M chuyển sang sử dụng thịt lợn nhiều hơn trong thực đơn gia đình mình. Việc làm của chị M là vận dụng tốt chức năng nào dưới đây của giá cả thị trường

a)

Sản xuất.

b)

Lưu thông.

c)

Thông tin.

d)

Phân hóa.Phân hóa.

9.

Thấy vải thiều được giá, anh V liền chặt bỏ 3ha Ổi đang cho thu hoạch để trồng vải thiều trong khi cơ quan chức năng liên tục khuyến cáo người dân không tăng diện tích vải thiều vì sẽ dẫn đến tình trạng cung vượt quá cầu. Kết quả nhiều năm sau giá vải rớt giá thê thảm, anh V bị thua lỗ hàng 100 triệu đồng. Anh V thực hiện chưa đúng chức năng nào của giá cả thị trường?

a)

Kích thích lực lượng sản xuất phát triển

b)

Điều tiết quy mô sản xuất.

c)

Phân hoá giàu – nghèo giữa những người sản xuất.

d)

Tăng năng suất lao động.

10.

Anh D bán mặt hàng vải, nhưng khi trên thị trường mặt hàng vải bán quả chậm trong khi mặt hàng may sẵn lại bán nhanh hơn và giá cao, để không bị ứ đọng vốn và thu được lợi nhuận, anh A đã quyết định chuyển đổi từ kinh doanh mặt hàng vải sang kinh doanh mặt hàng quần áo may sẵn là đã vận dụng chức năng nào dưới đây của giá cả thị trường?

a)

Điều tiết sản xuất

b)

Phân hóa giầu nghèo

c)

Điều tiết lưu thông.

d)

Kích thích lực lượng sản xuất

11.

 Trong nền kinh tế hàng hóa, giá cả thị trường được hình thành thông qua việc thỏa thuận giữa

a)

người tiêu dùng với nhau.

b)

người phân phối và trao đổi.

c)

người sản xuất với nhau

d)

người mua và người bán.

12.

Câu tục ngữ "Cá lớn nuốt cá bé" chỉ quy luật kinh tế nào?

a)

Quỵ luật cạnh tranh

b)

Quỵ luật lưu thông tiền tệ

c)

Quỵ luật cung - cẩu

d)

Quy luật giá trị

13.

Giá cả thị trường chịu không chịu tác động của yếu tố nào dưới đây

a)

Người bán.

b)

Người mua

c)

Lao động tự do

d)

Người sản xuất.

14.

Để hạn chế những mặt tiêu cực, mặt trái của cơ chế thị trường đòi hỏi phải có vai trò quản lý kinh tế của chủ thể nào dưới đây

a)

Doanh nghiệp.

b)

Nhà nước.

c)

 Người sản xuất.

d)

Người tiêu dùng.

15.

Giá bán thực tế của hàng hoá do tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định được gọi là

a)

giá cả cá biệt

b)

giá cả thị trường.   

c)

giá trị thặng dư

d)

giá trị sử dụng.

16.

Số tiền phải trả cho một hàng hoá để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hoá đó được gọi là

a)

giá trị sử dụng

b)

tiêu dùng sản phẩm.

c)

phân phối sản phẩm.

d)

giá cả hàng hoá.

17.

Chị N phát biểu rằng, ngân sách nhà nước được dùng để huy động tiềm lực tài chính nếu không thì Nhà nước sẽ không thể thực hiện được chức năng và nhiệm vụ của mình. Phát biểu của chị N nhằm khắng định:

a)

chức năng của ngân sách nhà nước.

b)

vai trò của ngân sách nhà nước.

c)

đặc điểm của ngân sách nhà nước.

d)

nhiệm vụ của ngân sách nhà nước.

18.

Ngân sách nhà nước không thực hiện vai trò nào dưới đây

a)

Kiềm chế lạm phát.

b)

Nâng cao tỷ lệ thất nghiệp.

c)

 điều tiết thị trường.

d)

Bình ổn giá cả.

19.

Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước gồm các khoản chi nào dưới đây

a)

Cải cách tiền lương.

b)

Cân đối từ hoạt động xuất khẩu.

c)

Cân đối từ hoạt động nhập khẩu.

d)

Thu viện trợ, thu từ dầu thô.

20.

Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian là bao lâu?

a)

Một quý.    

b)

Hai năm

c)

Năm năm

d)

Một năm

21.

Nhận định nào dưới đây nói về vai trò của ngân sách nhà nước?

a)

Ngân sách nhà nước do Chính phủ tổ chức thực hiện.

b)

Ngân sách nhà nước là các khoản thu, chi được dự toán.

c)

Ngân sách nhà nước được thực thi vì lợi ích quốc gia.

d)

Ngân sách nhà nước là công cụ huy động nguồn lực tài chính

22.

Theo quy định của Luật ngân sách, mục đích của việc thu, chi ngân sách nhà nước là gì?

a)

Để có tiền thực hiện hoạt động ngoại giao.

b)

Để xây dựng các cơ quan Nhà nước.

c)

Để tạo nên sự giàu có cho đất nước.

d)

Để ổn định chính trị-xã hội, phát triển kinh tế.

23.

Nội dung nào không phải là vai trò của ngân sách nhà nước?

a)

Phân phối lại thu nhập cho người dân.

b)

Huy động nguồn vốn cho nền kinh tế.

c)

Công cụ quan trọng để kiềm chế lạm phát.

d)

Công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế

24.

Theo quy định của Luật ngân sách, ai được quyền quyết định các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?

a)

Những người đứng đầu cơ quan Bộ nhà nước.

b)

Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c)

Các cơ quan thuộc doanh nghiệp nhà nước.

d)

Các cơ quan lãnh đạo ở địa phương.

25.

Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là góp phần

a)

hoàn trả trực tiếp cho người dân.

b)

chia đều sản phẩm thặng dư.

c)

duy trì hoạt động bộ máy nhà nước.

d)

phân chia mọi nguồn thu nhập.

26.

Theo Luật ngân sách nhà nước, nội dung nào dưới đây phản ánh đúng về ngân sách nhà nước?

a)

Ngân sách nhà nước là quỹ dự trữ tài chính của một quốc gia

b)

Ngân sách nhà nước là toàn bộ vốn của người dân trong một quốc gia.

c)

Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước.

d)

Ngân sách nhà nước là toàn bộ tài sản của các doanh nghiệp.

27.

Trường hợp nào dưới đây được gọi là bội chi ngân sách nhà nước?

a)

Tổng thu nhỏ hơn tổng chi

b)

Tổng thu lớn hơn hoặc bằng tổng chi.

c)

Tổng thu nhỏ hơn hoặc bằng tổng chi.

d)

Tổng thu lớn hơn tổng chi

28.

Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước được tiến hành trên cơ sở nào?

a)

Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.

b)

Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước

c)

Luật Bồi thường nhà nước.

d)

Luật Ngân sách nhà nước.

29.

Toàn bộ các khọản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước được gọi là

a)

 tài chính nhà nước

b)

 kho bạc nhà nước

c)

tiền tệ nhà nước.

d)

 ngân sách nhà nước.

30.

Ngân sách nhà nước do cơ quan nào quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước?

a)

Chính phủ.

b)

Chủ tịch nước.

c)

cơ quan địa phương.

d)

cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

31.

Ngân sách nhà nước là

a)

bản dự trù thu chi tài chính của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định

b)

quỹ tiền tệ tập trung chi cho cơ sở hạ tầng và an sinh xã hội.

c)

khoản thu của những quan hệ kinh tế phát sinh trong thị trường kinh tế.

d)

khoảng dự trù thu chi từ dân và cho dân.

32.

Theo quy định của Luật Quản lý thuế, người nộp thuế có trách nhiệm

a)

đăng ký mã số thuế khi kinh doanh.

b)

được hướng dẫn nộp thuế.

c)

được cung cấp thông tin về thuế.

d)

được giữ bí mật thông tin người nộp.

33.

Theo quy định của Luật Quản lý thuế, người nộp thuế có quyền được

a)

giữ bí mật thông tin về người nộp thuế.

b)

khai báo không trung thực về loại thuế.

c)

tự quyết định thời gian nộp thuế.

d)

tự quyết định địa điểm nộp thuế.

34.

Theo quy định của Luật Quản lý thuế, người nộp thuế có quyền

a)

kê khai đầy đủ các loại thuế phải nộp.

b)

nộp thuế đúng thời hạn quy định.

c)

được cung cấp thông tin về việc nộp thuế.

d)

đăng ký thuế khi tiến hành hoạt động phát sinh thuế

35.

Theo quy định của pháp luật, người nộp thuế có nghĩa vụ

a)

hưởng các ưu đãi vế thuế.

b)

kê khai chính xác hồ sơ thuế.

c)

được cung cấp thông tin về thuế.

d)

được cấp mã số thuế.

36.

 Thuế gián thu là gì?

a)

Thuế thu được từ người có thu nhập cao.

b)

Thuế điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hoá, dịch vụ.

c)

Thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.

d)

Thuế thu được từ khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán

37.

 Thuế trực thu là gì?

a)

Thuế tính trên giá trị của hàng hoá trên thị trường.

b)

Thuế gián tiếp thông qua giá cả hàng hoá, dịch vụ.

c)

Thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế.

d)

Thuế điều tiết trực tiếp vào giá cả của hàng hoá trên thị trường.

38.

Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của thuế?

a)

Thuế là công cụ để kiềm chế lạm phát, bình ổn giá cả.

b)

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.

c)

Thuế là công cụ quan trọng đề Nhà nước điều tiết thị trường.

d)

Thuế góp phần điều tiết thu nhập, trong xã hội.

39.

Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc, nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để

a)

điều tiết sản xuất.

b)

thu hồi vốn đầu tư.

c)

triệt tiêu sản xuất.

d)

phân bổ vốn đầu tư.

40.

Thuế là nguồn thu chính của

a)

các hộ kinh doanh.

b)

ngân sách gia đình.

c)

các doanh nghiệp.

d)

ngân sách nhà nước.

41.

Hành vi trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên sẽ bị khép vào tội gì?

a)

hình sự.

b)

dân sự.

c)

hành chính.

d)

kỉ luật.

42.

: Loại thuế được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng trả khi sử dụng sản phẩm đó được gọi là gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

c)

Thuế thu nhập cá nhân.

d)

Thuế bảo vệ môi trường.

43.

Loại thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế gọi là gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế gián thu.

c)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

d)

Thuế trực thu.

44.

Doanh nghiệp sản xuất ô tô A bán xe ô tô, trong quá trình vận hành, máy khói bụi từ xe ô tô gây ô nhiễm môi trường, vậy doanh nghiệp A phải đóng loại thuế gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng

b)

Thuế nhập khẩu.

c)

Thuế bảo vệ môi trường.

d)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

45.

Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

c)

Thuế thu nhập cá nhân.

d)

Thuế nhập khẩu

46.

Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất gì?

a)

Bắt buộc.

b)

Tự nguyện.

c)

Không bắt buộc.

d)

Cưỡng chế.

47.

 Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính

a)

kinh doanh

b)

phi tổ chức

c)

thiếu bền vững

d)

bất hợp pháp.

48.

Đâu không phải là vai trò của sản xuất kinh doanh?

a)

Nâng thu nhập bình quân đầu người

b)

Giảm tỉ lệ tệ nạn xã hội

c)

Kích thích sự phát triển của khoa học kĩ thuật

d)

Tạo ra sự công bằng cho mọi người trong xã hội

49.

Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là

a)

có nguồn vốn lớn.

b)

dễ tạo việc làm.

c)

dễ trốn thuế.

d)

sử dụng nhiều lao động.

50.

Sản xuất kinh doanh không có vai trò nào dưới đây

a)

Tạo ra sản phẩm hàng hóa.

b)

Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.

c)

Tạo việc làm cho xã hội.

d)

Thúc đẩy khủng hoảng.

51.

Theo quy định của pháp luật mô hình hộ kinh doanh được đăng kí kinh doanh tại

a)

một địa điểm.

b)

ba địa điểm.

c)

hai địa điểm.

d)

nhiều địa điểm.

52.

Giá cả thị trường là gì

a)

giá mà người bán áp đặt cho người mua.

b)

giá mà người mua muốn trả cho người bán.

c)

giá do Nhà nước quy định.

d)

giá bán thực tế của hàng hoá trên thị trường.

53.

Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần

a)

giải quyết việc làm.

b)

tàn phá môi trường.

c)

duy trì thất nghiệp.

d)

thúc đẩy khủng hoảng.

54.

Hình thức sản xuất kinh doanh với các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để sản xuất kinh doanh được gọi là gì ?

a)

Mô hình kinh tế hộ gia đình.

b)

Mô hình kinh tế hợp tác xã.

c)

Mô hình kinh tế khác.

d)

Mô hình kinh tế doanh nghiệp.

55.

Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính

a)

tổ chức.

b)

phi lợi nhuận.

c)

. tính nhân đạo.

d)

tự phát.

56.

Quá trình con người sử dụng sức lao động, vốn, kỹ thuật, tài nguyên thiên nhiên để tạo ra hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho thị trường và thu được lợi nhuận được gọi là hoạt động

a)

lao động nghệ thuật.

b)

chính trị - xã hội.

c)

thực nghiệm khoa học.

d)

sản xuất kinh doanh.

57.

Mô hình kinh tế nào dưới đây dựa trên hình thức đồng sở hữu, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh?

a)

Công ty hợp danh

b)

Hộ kinh doanh.

c)

Hộ gia đình.

d)

Hợp tác xã.

58.

Muốn làm chủ một mô hình sản xuất kinh doanh, chúng ta cần có những yếu tố nào?

a)

Sự may mắn trong cuộc sống

b)

Kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm để thực hiện mục tiêu

c)

Sự quyết tâm, kiên trì thực hiện ý tưởng kinh doanh

d)

Nguồn lực gồm nguồn lực về tài chính (tiền) và con người

59.

Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là

a)

quy mô nhỏ.

b)

không phải đóng thuế.

c)

không cần đăng ký.

d)

quy mô lớn.

60.

Trong mọi mô hình sản xuất kinh doanh thì yếu tố nào sau đây quyết định sự thành công?

a)

Con người

b)

Tài chính

c)

Dây chuyền, công nghệ, máy móc

d)

Bí quyết kinh doanh