Font size
WorksheetsSinh Thi HK1
Total questions: 147
Worksheet time: 2hrs 27mins
Nội dung chủ yếu của quy luật phân ly là
Sự phân ly đồng đều của cặp alen trong quá trình giảm phân
Sự phân ly của cặp alen này không phụ thuộc vào sự phân ly của cặp alen khác.
Ở F2 mỗi cặp tính trạng có kiểu hình phân ly theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn
Sự phân li đồng đều của cặp NST tương đồng trong giảm phân
Điều kiện nào sau đây là điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li?
Xảy ra sự tiếp hợp và trao đổi chéo.
Các alen trong mỗi cặp gen tương tác với nhau
Quá trình giảm phân diễn ra bình thường.
Quá trình giảm phân diễn ra không bình thường
Để biết kiểu gen của một cá thể có kiểu hình trội là đồng hợp tử hay dị hợp tử người ta thường thực hiện:
Cho lai thuận nghịch.
Cho lai phân tích.
Cho tự thụ phấn.
Cho lai trở lại.
Menden đã sử dụng phép lai phân tích trong thí nghiệm của mình để:
Xác định các cá thể thuần chủng.
Kiểm tra cơ thể có kiểu hình trội có thuần chủng hay không thuần chủng.
Xác định tần số hoán vị gen.
Xác định tính trạng nào là trội, tính trạng nào là lặn.
Phép lai nào dưới đây là phép lai thuận nghịch?
♂ AA x ♀ aa và ♂ Aa x ♀ Aa.
♂ AA x ♀ aa và ♂ Aa x ♀ aa
♂ AA x ♀ AA và ♂ aa x ♀ aa.
♂ AA x ♀ aa và ♂ aa x ♀ AA.
Ở cà chua, alen A : quả đỏ, alen a : quả vàng. Lai cây cà chua lưỡng bội quả đỏ với cà chua lưỡng bội quả vàng thu được F1 toàn cây quả đỏ. Cho các cây F1 tự thụ, biết quá trình giảm phâm diễn ra bình thường. Theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gen F2 là
1 AA : 1 aa : 1Aa.
1Aa : 2 aa : 1AA.
2Aa : 1 aa : 1AA.
2 AA : 1aa : 1 Aa
Alen D là trội so với alen d là lặn, kiểu gen của bố mẹ thế nào để đời con có tỉ lệ kiểu hình 3 : 1?
Dd x Dd.
dd x Dd.
dd x dd.
DD x dd.
Gen B là trội hoàn so với gen b, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình 1 : 1?
BB x Bb.
bb x Bb.
BB x bb
bb x bb
Với gen trội là trội hoàn toàn, phép lai nào sau đây sẽ cho thế hệ sau đồng loạt 1 kiểu gen và 1 kiểu hình?
Bb x BB và BB x bb.
BB x BB và BB x bb.
BB x bb và Bb x Bb.
BB x BB và BB x Bb.
. Cho biết một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Theo lý thuyết, phép lai Aa x Aa cho ra đời con có:
2 kiểu gen, 3 KH.
2 kiểu gen, 2 KH.
3 kiểu gen, 3 KH.
3 kiểu gen, 2 KH
. Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Đem lai thân đỏ thẫm với thân đỏ thẫm, thu được tất cả là đỏ thẫm, kiểu gen của các cây bố mẹ đem lai là
AA x Aa
AA x aa.
Aa x Aa
Aa x AA hoặc AA x AA
Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng là
AA x Aa.
Aa x aa.
Aa x Aa.
AA x aa.
Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, những phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây quả đỏ và cây quả vàng?
Aa x Aa và Aa x aa.
Aa x aa và AA x Aa.
AA x aa và AA x Aa.
Aa x Aa và AA x Aa.
Bệnh bạch tạng do alen lặn nằm trên NST thường quy định. Trong một gia đình, bố mẹ không mắc bệnh nhưng có gen bệnh ở trạng thái tiềm ẩn, xác xuất sinh con mắc bệnh bạch tạng là
75%.
50%
25%
0%
Một cặp vợ chồng bình thường, sinh con đầu lòng là gái mắc bệnh Tay-sachs chết lúc 5 tuổi. Tính xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con thứ hai không mắc bệnh này là bao nhiêu?
12,5%.
25%.
75%.
50%
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con gồm toàn kiểu gen dị hợp?
Aa × Aa
AA × aa.
Aa × aa.
AA × Aa
Menđen phát hiện ra các quy luật di truyền khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây?
Ruồi giấm
Vi khuẩnE. coli.
Đậu Hà Lan.
Khoai tây.
Theo lí thuyết, nếu phép lai thuận là ♂Cây thân cao x ♀Cây thân thấp thì phép lai nào sau đây là phép lai nghịch?
♂ Cây thân cao x ♀ Cây thân cao.
♂ Cây thân thấp x ♀ Cây thân thấp.
♂ Cây thân cao x ♀ Cây thân thấp.
♂ Cây thân thấp x ♀ Cây thân cao.
Ở đậu hà Lan, alen quy định kiểu hình hạt trơn và alen quy định kiểu hình nào sau đây được gọi là 1 cặp alen?
Thân cao
Quả vàng
Hoa trắng
Hạt nhăn
Nhà khoa học nào sau đây đưa ra giả thuyết các nhân tố di truyền của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau?
F. Jacôp.
K. Coren
G.J.Menden.
T.H.Moocgan.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con có kiểu gen aa chiếm tỉ lệ 25%?
Aa x aa.
Aa x Aa.
AA x Aa.
aa x aa
Điều kiện quan trọng nhất để quy luật phân li độc lập được nghiệm đúng là
Thế hệ xuất phát phải thuần chủng.
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên những cặp NST tương đồng khác nhau.
Tính trội phải trội hoàn toàn.
Một gen quy định một tính trạng.
Cơ thể có kiểu gen AaBbDdHh, trong quá trình giảm phân tạo ra bao nhiêu loại giao tử?
2
4
8
16
Cơ thể có kiểu gen AaBBDdhh, trong quá trình giảm phân tạo ra bao nhiêu loại giao tử?
2
4
8
16
Tỉ lệ giao tử AbD từ cá thể AAbbDd:
12,5%
25%.
6,25%.
50%
Tỉ lệ giao tử ABD từ cá thể AaBbDd:
12,5%.
25%
6,25%
50%
Số tổ hợp gen được tạo ra trong phép lai sau AaBbDd x AabbDd?
64
32
16
8
Ở một cá thể có kiểu gen AaBbDdEe khi tự thụ phấn sẽ hình thành bao nhiểu tổ hợp giao tử (tổ hợp gen)?
16
128
64
256
Tỉ lệ loại hợp tử AABBDD từ phép lai AaBbDd x AaBbDd là
1/64.
1/32
1/16
3/64
Trong phép lai AaBbDd x AaBbDd thì tỉ lệ kiểu gen aabbDd ở F1 là
1/8
1/16
1/32
1/64
Phép lai ♀AaBbDdEe x ♂aaBbddEe, ở F1 cho tỉ lệ kiểu gen giống bố aaBbddEe là
1/16
9/16
3/16
9/64
Tỉ lệ loại kiểu hình aaB- D- từ phép lai AaBbDd x AaBbdd là
3/16.
3/8.
9/16.
6/64.
Trong phép lai AaBbDd x AaBbDd thì tỉ lệ A-bbD- ở F1 là
1/16.
9/64.
3/64
9/32
Xét phép lai AaBbDd x AabbDd. Tỉ lệ xuất hiện loại kiểu hình aabbD- ở F1 là
3,125%.
12,5%.
6,25%.
9,375%.
Trong trường hợp các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AaBbDd thu được từ phép lai AaBbDd x AaBbdd là
1/8
1/2
1/16
1/4
. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBb x AaBb cho đời con có kiểu gen aabb chiếm tỉ lệ
50%.
6,25%.
12,5%.
25%.
Cho biết một gen quy định một tính trạng và tính trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai AABb x aabb cho đời con có:
3 kiểu gen, 3 kiểu hình.
3 kiểu gen, 1 kiểu hình.
2 kiểu gen, 2 kiểu hình
2 kiểu gen, 3 kiểu hình.
Phép lai AaBbDD x AaBbdd thu được:
6 kiểu gen, 4 kiểu hình.
9 kiểu gen, 4 kiểu hình.
4 kiểu gen, 2 kiểu hình.
9 kiểu gen, 9 kiểu hình.
Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các gen phân li độc lập và tác động riêng rẽ, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbDD cho đời con có tối đa:
18 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.
18 loại kiểu gen và 18 loại kiểu hình.
9 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
8 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình.
Cho biết các gen phân ly độc lập, tác động riêng rẽ, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, khi cho cơ thể có kiểu gen AabbDd tự thụ phấn, thu được đời con gồm:
9 kiểu gen và 4 kiểu hình.
9 kiểu gen và 6 kiểu hình.
8 kiểu gen và 4 kiểu hình.
8 kiểu gen và 6 kiểu hình.
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con có 8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình?
AaBbDd x aabbdd.
AaBbDd x aabbDD.
AaBbDd x AaBbDD.
AaBbdd x AabbDd.
Xét phép lai AaBbDd x AabbDd. Số kiểu tổ hợp gen, số kiểu gen và số kiểu hình ở F1 lần lượt là
16, 18, 8.
32, 27, 8.
32, 18, 8.
16, 27, 16.
Mỗi gen quy định một tính trạng, các gen trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho thế hệ F1 có kiểu hình phân ly theo tỉ lệ 1: 1: 1: 1?
AaBb x aabb.
Aabb x aaBB.
AaBb x Aabb.
aaBb x AAbb.
Xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa trắng, alen B quy định quả tròn, alen b quy định quả dài. Cho biết sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường, cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng có kiểu gen nào sau đây?
aabb
aaBB.
AABB.
AAbb.
Theo lí thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gen Aa XB Y tạo ra tối đa bao nhiều loại giao tử?
1
4
3
2
Ở đậu Hà Lan, alen A quy định than cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con có cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ 12,5%?
Aabb x aaBb.
AaBb x AaBb
AaBb x Aabb.
AABb x AaBb.
Hiện tượng các gen thuộc những lôcut khác nhau cùng tác động quy định một tính trạng là
Gen trội lấn át gen lặn.
Tính đa hiệu của gen.
Tương tác gen không alen
Liên kết gen.
Thế nào là gen đa hiệu?
Gen mà sản phẩm của nó có ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau.
Gen điều khiển sự hoạt động của các gen khác.
Gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả rất cao.
Gen tạo nhiều mARN.
Loại tác động của gen thường được chú ý trong sản xuất nông nghiệp là
Tương tác bổ trợ giữa hai loại gen trội.
Tác động át chế giữa các gen không alen.
Tác động cộng gộp.
Tác động đa hiệu.
Kiểu tác động của các gen mà trong đó mỗi gen có vai trò như nhau tới sự phát triển của tính trạng:
Tác động át chế.
Tác động bổ sung
Tác động đa hiệu.
Tác động cộng gộp.
Trường hợp một gen (trội hoặc lặn) làm cho một gen khác không alen không được biểu hiện kiểu hình là tương tác:
bổ sung.
át chế.
cộng gộp.
đồng trội
Hiện tượng gen đa hiệu là hiện tượng:
Nhiều gen quy định một tính trạng.
Tác động công gộp.
Nhiều gen alen cùng chi phối 1 tính trạng.
Một gen quy định nhiều tính trạng
Phép lai một tính trạng cho đời sau phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 7. Tính trạng này di truyền theo quy luật nào?
Tương tác gen.
Tác động đa hiệu.
Phân li độc lập.
Phân li đồng đều.
Tính trạng màu da ở người là trường hợp di truyền theo cơ chế:
Một gen bị đột biến thành nhiều alen.
Một gen chi phối nhiều tính trạng.
Nhiều gen không alen cùng chi phối 1 tính trạng.
Nhiều gen không alen quy định nhiều tính trạng
Ở người, đột biến HbS gây nên hậu quả làm xuất hiện hàng loạt các rối loạn về bệnh lí trong cơ thể, hiện tượng này được giải thích như thế nào?
Do các gen khác nhau cùng chi phối một tính trạng.
Do nhiều gen khác nhau cùng chi phối các tính trạng.
Do tương tác cộng gộp.
Do tác động đa hiệu của gen.
Hiện tượng ở lúa mì màu hạt đỏ đậm, nhạt khác nhau tuỳ thuộc vào số gen trội có mặt trong kiểu gen, khi số lượng gen trội trong kiểu gen càng nhiều thì màu đỏ càng đậm. Hiện tượng này là kết quả của sự:
Tác động cộng gộp của các gen không alen.
Tác động của một gen lên nhiều tính trạng.
Tương tác át chế giữa các gen lặn không alen.
Tương tác át chế giữa các gen trội không alen.
Trọng lượng của quả do 3 cặp gen phân ly độc lập quy định, mỗi một gen trội làm cho quả nặng thêm 8g, cho biết quả nhẹ nhất nặng 77g. Hãy xác định kiểu gen cuả quả có trọng lượng 101g?
AABbDd, AABBDD và AAbbDD.
AAbbDd, AaBbDd và aaBbDD.
aaBBDD, AaBbDd và AaBBDd.
AaBbDd, AabbDD và AABBdd.
Tính trạng chiều cao của cây do 3 cặp gen không alen tương tác với nhau quy định, cứ mỗi gen trội làm chiều cao của cây giảm 4 cm, cây có kiểu gen AAbbDd cao 83 cm. Kiểu gen và chiều cao của cây cao nhất
AABBDD, chiều cao 89 cm.
AABBDD, chiều cao 95 cm.
aabbdd, chiều cao 95.
aabbdd, chiều cao 89.
Ở ngô, ba cặp gen không alen (Aa, Bb, Dd) nằm trên 3 cặp NST thường tương tác cộng gộp cùng quy định tính trạng chiều cao cây. Sự có mặt của mỗi gen trội trong kiểu gen làm cây cao thêm 7 cm. Cho biết cây thấp nhất có chiều cao 143 cm. Kiểu gen của cây có chiều cao 157 cm là
AABBDD.
Aabbdd.
aaBbDD.
aaBbDd.
Một loài thực vật, hình dạng của quả là do hai cặp alen phân li độc lập quy định. Nếu có cả hai gen trội quy định quả tròn, nếu chỉ có một trong hai gen trội thì quy định quả dài, nếu không có gen trội nào thì quy định quả bầu dục. Khi cho cây dị hợp về cả hai cặp gen tự thụ phấn thì đời con thu được:
1 quả tròn : 9 quả dài : 6 quả bầu dục.
6 quả tròn : 9 quả dài : 1 quả bầu dục.
9 quả tròn : 6 quả dài : 1 quả bầu dục.
9 quả tròn : 6 quả bầu dục : 1 quả dài.
Ở bí, hình dạng quả do 2 cặp gen (Aa, Bb) nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau quy định. Trong kiểu gen có mặt cả alen trội A và B quy định quả dẹt, các kiểu gen còn lại quy định quả tròn. Phép lai nào sau đây thu được 9 cây quả dẹt : 7 cây quả tròn?
AaBb x Aabb.
AaBb x AaBb.
AaBb x aabb.
Aabb x aaBb.
Một loài thực vật lưỡng bội, màu hoa do 2 cặp gen A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định. Kiểu gen có cảv alen trội A và alen trội B quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng. Phép lai P: cây dị hợp 2 cặp gen x cây đồng hơp 2 cặp gen lặn, tạo ra F1. Theo lí thuyết,, tỉ lệ kiểu hình ở F1 là
1 cây hoa đỏ: 3 cây hoa trắng.
1 cây hoa đỏ ; 1 cây hoa trắng.
9 cây hoa đỏ : 7 câu hoa trắng.
5 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng.
Nhóm gen liên kết gồm:
Các gen nằm trên NST của giao tử
Các gen nằm trên những cặp NST khác nhau
Các cặp gen cùng nằm trên 1 NST.
Các gen cùng nằm trên các cặp NST.
Số nhóm gen liên kết bằng
Số NST đơn bội.
Số cặp NST trong tế bào sinh dục.
Số NST trong tế bào sinh dưỡng.
Số NST lưỡng bội của loài.
Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội (2n) có số nhóm gen liên kết là
2n
n
n-1
2n-1
Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 22, số nhóm gen liên kết là
22
20
14
11
Trong tế bào, các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể
luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng
phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.
tạo thành một nhóm gen liên kết và có xu hướng di truyền cùng nhau.
uôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các loại nuclêôtit.
Bản đồ gen (bản đồ DT) là
Sơ đồ về vị trí và khoảng cách giữa các gen trên từng NST trong bộ NST của một loài.
Trình tự sắp xếp các nucleotit trong phân tử ADN của một NST.
Số lượng NST trong nhân của một loài.
Sơ đồ phân bố các NST trong nhân của một loài.
Khi nói về liên kết gen, phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau tạo thành từng nhóm gen liên kết.
Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.
Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái.
Đối với sinh vật, liên kết gen hoàn toàn làm:
Tăng số kiểu hình ở đời sau, tăng khả năng thích nghi ở sinh vật
Tăng số kiểu gen khác nhau ở đời sau, làm cho sinh vật đa dạng phong phú.
Tăng biến dị tổ hợp, tạo nguồn nguyên liệu phong phú cho tiến hóa.
Hạn chế biến dị tổ hợp, các gen trong cùng nhóm gen liên kết luôn di truyền cùng nhau.
Tần số hoán vị gen là
Tổng phần trăm số tế bào xảy ra hoán vị trên tổng số tế bào tham gia quá trình phân bào.
Tổng phần trăm số giao tử cái hoán vị tính trên tổng số giao tử cái được sinh ra.
Tỉ lệ giữa số kiểu giao tử hoán vị với số kiểu giao tử liên kết
Tổng phần trăm các loại giao tử mang gen hoán vị tính trên tổng số giao tử được sinh ra.
Hoán vị gen có ý nghiã gì trong thực tiễn?
Làm giảm số kiểu hình trong quần thể.
Tổ hợp các gen có lợi về cùng NST.
Làm giảm nguồn biến dị tổ hợp.
Tạo được nhiều tổ hợp gen độc lập.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Khoảng cách giữa các gen càng gần, càng khó xảy ra hoán vị.
Tần số hoán vị gen không bao giờ vượt quá 50%.
Khoảng cách giữa các gen càng gần, càng dễ xảy ra hoán vị.
Khoảng cách giữa các gen càng xa nhau, tần số hoán vị càng lớn
Điểm giống nhau giữa phân li độc lập và hoán vị gen là
Có sự PLĐL và tổ hợp tự do của các NST.
Làm tăng sự khác nhau trong nhóm liên kết.
Có sự DT cùng nhau của các nhóm tính trạng.
Đều làm xuất hiện biến dị tổ hợp.
Ở sinh vật nhân thực, các gen trong cùng một tế bào
Thường có cơ chế biểu hiện khác nhau ở các giai đoạn phát triển
Tạo thành một nhóm gen liên kết và luôn di truyền cùng nhau
Luôn phân ly độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.
Luôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotit.
Trên bản đồ di truyền gen A ở vị trí 20cM, gen B ở vị trí 35cM. Tần số hoán vị của cá thể có kiểu gen abAB là
15%
25%
29%
14%
Trên một NST, xét 3 gen A, B, D. Khoảng cách giữa các gen là : AB = 25cM , BD = 38cM , AD = 13cM. Trật tự của các gen trên NST là
BDA
DBA
ABD
BAD.
Cơ thể có kiểu gen abAB liên kết hoàn toàn, tỉ lệ giao tử tạo thành trong giảm phân là
AB = Ab = aB = ab = 25%
AB = Ab = aB = ab = 25%.
AB = ab = 50%.
Ab = aB = 50%.
Kiểu gen aBAb , có tần số hoán vị là 38%, các loại giao tử tạo ra và tỉ lệ là
AB = ab = 19 % và Ab = aB = 31%.
AB = Ab = aB = ab = 25 %.
AB = ab = 38 % và Ab = aB = 12%.
AB = ab = 12 % và Ab = aB = 38%.
Trong quá trình giảm phân của ruồi giấm cái có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị gen với tần số 17%. Tỷ lệ các loại giao tử được tạo ra từ ruồi giấm này bao nhiêu?
AB = ab = 8,5% ; Ab = aB = 41,5%.
AB = ab = 33% ; Ab = aB = 17%.
AB = ab = 41,5% ; Ab = aB = 8,5%.
AB = ab = 17% ; Ab = aB = 33%.
Kiểu gen deDE , có tần số hoán vị là 41%, các loại giao tử tạo ra và tỉ lệ từng loại giao tử là bao nhiêu? Biết rằng quá trình giảm phân bình thường và không xảy ra đột biến
DE = De = 29,5% ; de = dE = 20,5%.
DE = de = 41% ; De = dE = 9%.
De = dE = 20,5% ; DE = de = 29,5%.
DE = De = 9% ; de = dE = 41%.
Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen aBAb là
AB = ab = 20% và Ab = aB = 30%.
AB = ab = 30% và Ab = aB = 20%.
AB = ab = 40% và Ab = aB = 10%.
AB = ab = 10% và Ab = aB = 40%.
Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen abAB có xảy ra hoán vị gen với tần số 18%. Cho biết không xảy ra đột biến. Tỉ lệ giao tử Ab là
16%.
18%.
36%.
9%.
Cơ thể có kiểu gen bDBd , hoán vị gen xảy ra với tần số 42%, tỉ lệ giao tử Bd là bao nhiêu ? Biết rằng không xảy ra đột biến.
42%.
29%.
21 %.
22 %.
Một cơ thể sinh vật có kiểu gen AabbGg dEDe , hoán vị gen xảy ra ở cặp Ee với tần số 40%. Xác định tỉ lệ của giao tử abG. dE.
3,75%.
10%.
8,75%.
7,5%.
Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết có tối đa bao nhiêu loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen Aa bdBD ?
8
6
4
2
Theo lí thuyết, phép lai P: ABAB x aBaB tạo ra F1 có bao nhiêu loại kiểu gen?
3
1
4
2
Giao tử ad = 18% được tạo ra từ kiểu gen:
aDAd , tần số hoán vị 18%.
adAD , tần số hoán vị 36%.
aDAd , tần số hoán vị 36%.
adAD , tần số hoán vị 18%.
Giao tử ad = 38% được tạo ra từ kiểu gen:
adAD , tần số hoán vị 24%.
aDAd , tần số hoán vị 12%.
adAD , tần số hoán vị 12%.
aDAd , tần số hoán vị 38%.
Phép lai abAB x abAb cho tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn về cả hai gen là bao nhiêu? (hoán vị gen ở cả bố và mẹ với tần số 22%)
28%.
19,5%.
14%.
11%..
Cho F1 có kiểu gen bDBd lai với cá thể có kiểu gen bdBd thu đươc kiểu hinh đồng hợp lặn về hai cặp tính trạng là bao nhiêu ? Biết rằng hoán vị gen xảy ra với tần số 28%.
14%
22%.
11%.
7%.
Cho F1 có kiểu gen abAB lai với cá thể có kiểu gen abaB thu đươc kiểu hình đồng hợp lặn về hai cặp tính trạng là 19%. Tần số hoán vi ̣gen xảy ra là .
24%.
16%.
32%.
26%
Cho F1 có kiểu gen lai với cá thể có kiểu gen thu đươc kiểu hinh đồng hợp lặn về hai cặp tính trạng là 8%. Tần số hoán vi ̣gen xảy ra là
4%.
16%.
32%.
8%.
Nếu tần số hoán vị gen giữa 2 gen là 10% thì khoảng cách tương đối giữa 2 gen này trên NST là
15cM.
10cM.
30cM.
20cM.
Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen abAB đã xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, 2 loại giao tử chiếm tỉ lệ ≤ 25%
AB và ab.
AB và aB.
Ab và aB.
Ab và ab.
Một loài thực vật, xét 2 cặp gen B , b và D, d trên cùng 1 cặp NST. Theo lí thuyết, cách viết kiểu gen nào sau đây đúng?
bdBD
DDBb
DdBb
DdBB
Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen bDBd đã xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo ra, tần số hoán vị gen được tính bằng tổng tỉ lệ % của 2 loại giao tử nào sau đây?
BD và bd .
Bd và bD.
bD và bd
BD và bD.
Những mô tả nào sau đây về NST là chính xác?
NST giới tính gồm một cặp NST tương đồng và khác nhau ở hai giới.
Ở đa số động vật, NST giới tính gồm một cặp NST khác nhau giữa hai giới.
Ở động vật, NST giới tính ở con cái là XX và ở con đực là XY
NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.
Cơ chế xác định giới tính XX, XO thường gặp ở
Ruồi giấm.
Chim
Động vật có vú.
Châu chấu.
Cặp NST giới tính quy định giới tính nào dưới đây không đúng?
Ở châu chấu cái là XX và đực là XO.
Ở ruồi giấm đực là XY và cái là XX
Ở gà trống là XY và mái là XX.
Ở người nữ là XX và nam là XY.
Cặp NST giới tính quy định giới tính nào dưới đây không đúng?
Ở châu chấu cái là XO và đực là XX.
Ở ruồi giấm đực là XY và cái là XX.
Ở người nữ là XX và nam là XY.
Ở gà trống là XX và mái là XY
Ở chim và bướm, NST của cá thể giới tính đực thuộc dạng:
Giới dị giao.
XO
Giới đồng giao.
XY.
Nhóm động vật nào sau đây có giới đực mang cặp NST giới tính là XY và giới cái mang cặp NST giới tính là XX?
Cá, chim, gà và vịt
Chim, gà, vịt và bò.
Cá, tôm, chim và vịt.
Trâu, bò, sư tử và mèo.
Nhóm động vật nào sau đây có giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY?
Hổ, báo, mèo rừng.
Gà, bồ câu, bướm.
Trâu, bò, hươu.
Thỏ, ruồi giấm, sư tử.
Khi nói về NST giới tính ở người, phát biểu nào sau đây đúng?
Trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng cặp.
Trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y, gen nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST Y.
Trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng cặp.
Trên vùng không tương đồng của NST giới tính, đều không mang gen.
Đặc điểm di truyền của gen trên NST giới tính X:
Con trai nhận gen từ bố và mẹ truyền gen cho gái, di truyền chéo.
Bố truyền gen cho con gái và con trai nhận gen từ mẹ, di truyền chéo.
Con trai nhận gen từ bố và con gái nhận gen từ mẹ, di truyền thẳng.
Bố có gen truyền cho con gái và con trai nhận gen từ mẹ, di truyền thẳng.
Một gen có 2 alen, gen này nằm trên NST giới tính X ở vùng không tương đồng, số kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể là
5
3
2
6
Bệnh nào sau đây là bệnh di truyền chéo?
Bệnh máu khó đông, bệnh Tơcnơ.
Bệnh mù màu, bệnh máu khó đông.
Bệnh mù màu, tật dính ngón tay 2 và 3.
Tật dính ngón tay và tật túm lông ở tai.
Đặc điểm di truyền của tính trạng do gen quy định nằm trên NST giới tính Y là
Di truyền 100% cho giới đồng giao, chỉ xuất hiện ở một giới, di truyền thẳng.
Bố truyền 100% cho con trai, di truyền thẳng, chỉ xuất hiện ở giới đực.
Di truyền thẳng, mẹ chỉ truyền cho con gái, chỉ xuất hiện ở giới dị giao.
Di truyền 100% cho giới dị giao, chỉ xuất hiện ở một giới, di truyền thẳng.
Di truyền thẳng là hiện tượng:
Gen trên NST giới tính Y, giới XY truyền cho giới XY
Gen trên NST giới tính Y, giới XY truyền cho giới XX.
Gen trên NST giới tính X, giới XY truyền cho giới XY.
Gen trên NST giới tính X, giới XY truyền cho giới XX.
Hiện tượng di truyền thẳng trong di truyền các tính trạng liên kết với giới tính là hiện tượng:
Gen trên Y ở cá thể mang cặp NST giới tính XY luôn truyền cho con cùng giới.
Di truyền mà gen lặn nằm trên NST Y.
Thay đổi vai trò làm cha, làm mẹ trong quá trình lai.
Bố XY truyền gen cho tất cả con gái.
Ở người, bệnh nào sau đây là di truyền thẳng?
Bệnh máu khó đông, bệnh Tơcnơ.
Bệnh mù màu, bệnh máu khó đông
Bệnh mù màu, tật dính ngón tay thứ 2 và 3.
Tật dính ngón tay và tật túm lông ở tai.v
Bệnh tật nào sau đây chỉ có ở nam giới?
Tật có túm lông ở tai, hội chứng Claiphenter, hội chứng Đao, bệnh máu khó đông.
Hội chứng Claiphenter, tật có túm lông ở vành tai, tật dính ngón tay thứ 2 và thứ 3.
Bệnh mù màu, tật dính ngón tay thứ 2 và thứ 3, hội chứng Claiphenter.
Tật có túm lông ở vành tai, tật dính ngón tay thứ 2 và thứ 3, bệnh máu khó đông
Ở người, bệnh tật nào sau đây di truyền liên kết với giới tính?
Bệnh mù màu, tật dính ngón tay thứ hai và thứ ba, bệnh máu khó đông.
Tật túm lông ở túm lông ở tai, hội chứng OX, bệnh máu khó đông.
Tật dính ngón tay thứ hai và thứ ba, bệnh động kinh, bệnh mù màu.
Hội chứng 3X, hội chứng Claiphenter, hội chứng OX.
Ở sinh vật nhân thực, gen nằm trong tế bào chất có đặc điểm gì?
Luôn tồn tại thành từng cặp alen.
Chủ yếu được mẹ truyền cho con qua tế bào chất của trứng.
Chỉ biểu hiện ở giới cái.
Luôn phân chia đều cho các tế bào con.
Trong di truyền qua tế bào chất, vai trò chủ yếu thuộc về:
Cơ thể có cặp NST giới tính XY.
Cơ thể có cặp NST giới tính XX.
Tế bào chất của giao tử đực.
Tế bào chất của giao tử cái.
Để xác định hiện tượng di truyền ngoài nhân, Coren và Bo thực hiện phép lai:
Lai phân tích.
Tự thụ phấn..
Lai bố mẹ khác nhau
Lai thuận nghịch.
Đặc điểm nào dưới đây phản ánh sự di truyền qua tế bào chất?
Lai thuận, nghịch cho kết quả khác nhau, con luôn giống mẹ.
Lai thuận, nghịch cho kết quả giống nhau, con luôn giống mẹ.
Lai thuận, nghịch cho kết quả khác nhau, con luôn giống ba và mẹ.
Kiểu hình đời con có kiểu hình giống một bên bố hoặc mẹ
Gen trong tế bào chất có ở bào quan nào?
Lục lạp.
Ti thể và lưới nội chất.
Ti thể và lục lạp.
Ti thể và không bào
Nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau, kiểu hình phân ly đồng đều ở hai giới thì kết quả nào được rút ra ở dưới đây là đúng?
Gen quy định tính trạng nằm trên NST thường.
Gen quy định tính trạng nằm trên NST Y.
Gen quy định tính trạng nằm trong tế bào chất.
Gen quy định tính trạng nằm trên NST X.
Ở người, bệnh nào sau đây là di truyền theo dòng mẹ?
Bệnh động kinh.
Bệnh mù màu
Bệnh ung thư máu
Bệnh máu khó đông
Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gen có 2 alen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định ; alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con gồm toàn ruồi mắt đỏ?
XaXa x XAY
XAXa x XaY
XAXa x XAY
XAXA x XaY
Ở người, bệnh mù màu do một alen lặn m nằm trên NST X quy định, không có alen tương ứng trên NST Y. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh mù màu với xác suất 25%?
XMXM XMY
XMXM x XmY
XMXm x XmY
XmXm x XMY
Trong một gia đình, vợ nhìn màu bình thường, chồng mắc bệnh mù màu, sinh đứa con gái đầu lòng mắc bệnh mù màu. Khả năng của cặp vợ chồng này sinh con thứ hai là trai mắc bệnh mù màu là
25%
12,5 %.
50%.
37,5 %
Ở người, bệnh mù màu do alen lặn nằm trên NST X gây nên, không có alen tương ứng trên NST Y. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh mù màu. Người con trai mắc bệnh này nhận gen từ ai?
Ông nội.
Bà nội.
Bố.
Mẹ.
Hôn nhân của một người nam mắc bệnh máu khó đông với một người nữ bình thường không có ai mắc bệnh máu khó đông trong dòng họ. Khả năng sinh con mắc bệnh máu khó đông là bao nhiêu?
0%.
12,5%.
25%.
50%
Trong 1 gia đình, vợ bình thường, chồng bị bệnh máu khó đông, sinh con gái đầu lòng mắc bệnh này. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con thứ hai là gái có máu đông bình thường là bao nhiêu?
50%
12,5%
25%
75%
Năm 1909, Coren đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn và thu được kết quả.
Nếu hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thì thu được F2 gồm:
75% số cây lá đốm : 25% số cây lá xanh.
100% số cây lá xanh.
100% số cây lá đốm.
50% số cây lá đốm: 50% số cây lá xanh.
Trong thí nghiệm thực hành lai giống để nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng ở một số loài cá cảnh, công thức lai nào sau đây đã được hoc sinh bố trí sai?
Cá khổng tước có chấm màu đen x Cá khổng tước không có chấm màu.
Cá mún mắt xanh x Cá mún mắt đỏ.
Cá mún mắt đỏ x Cá kiếm mắt đen.
Cá kiếm mắt đen x Cá kiếm mắt đỏ.
Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), gen quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Lấy hạt phấn của cây lá đốm thụ phấn cho cây lá đốm. Theo lí thuyết, đời con có tỉ lệ kiểu hình là
3 cây lá đốm : 1 cây lá xanh.
3 cây lá xanh : 1 cây lá đốm
100% cây lá xanh.
100% cây lá đốm.
Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?
XaXa x XAY
XAXa x XaY
XAXA x XaY
XAXa x XAY
Ở ruồi giấm, xét 1 gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 alen là B và b. Cách viết kiểu gen nào sau đây đúng?
XYb
XBY
XBYb
XbYB
Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai P: XMXm x XmY tạo ra F1. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
3
2
1
4
Theo lí thuyết, khi nói về sự di truyền các gen ở thú, phát triển nào sau đây sai?
Hai cặp gen trên 2 cặp NST khác nhau phân li độc lập về các giao tử trong quá trình giảm phân
Các gen trong tế bào chất luôn phân chia đều cho các tế bào con trong quá trình phân bào.
Các gen ở vùng không tương đồng trên NSTgiới tính Y chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới đực.
Các gen lặn ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X thường biểu hiện kiểu hình ở giới đực nhiều hơn ở giới cái.
Theo lí thuyết, trường hợp nào sau đây ở thú, tính trạng do gen quy định chỉ biểu hiện ở giới đực?
Gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X
Gen nằm trong tế bào chất và gen nằm trên NST thường.
Gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Y.
Gen nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y.
Mối quan hệ giữa gen và tính trạng:
Gen → rARN → polypeptit → protein → tính trạng
Gen → mARN → protein → polypeptit → tính trạng.
Gen → mARN → polypeptit → protein → tính trạng.
Gen → tARN → polypeptit → protein → tính trạng.
Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường sống khác nhau được gọi là
Tương tác gen.
Đột biến gen.
Mức phản ứng của kiểu gen.
Thích nghi kiểu gen
Sự mềm dẻo kiểu hình là
Kiểu hình do kiểu gen bị biến đổi dưới tác dụng của môi trường.
Kiểu gen của cùng một kiểu hình thay đổi trước điều kiện môi trường khác nhau.
Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau.
Kiểu gen do kiểu hình bị biến đổi dưới tác dụng của môi trường.
Mức phản ứng là gì?
Các kiểu hình khác nhau của một cá thể
Tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.
Hiện tượng kiểu hình của cơ thể thay đổi trước điều kiện môi trường khác nhau
Hiện tượng biến đổi kiểu gen dẫn tới biến đổi kiểu hình.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng và thay đổi theo môi trường
Sự mềm dẻo kiểu hình là sự biến đổi của cơ thể trước các điều kiện môi trường khác nhau.
Mỗi tính trạng có một mức phản ứng khác nhau.
Sự mềm dẻo của kiểu hình là sự biến đổi kiểu gen trước các điều kiện môi trường khác nhau.
Ở động vật, để nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen nào đó cần tạo ra các cá thể
Có cùng kiểu gen
Có kiểu hình khác nhau
Có kiểu hình giống nhau.
Có kiểu gen khác nhau.
Khả năng phản ứng của cơ thể sinh vật trước những thay đổi của môi trường do yếu tố nào sau đây quy định?
Kiểu gen của cơ thể.
Kiểu hình của cơ thể.
Điều kiện của môi trường.
Tác động của con người
Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là
sự mềm dẻo của kiểu hình (thường biến).
mức phản ứng của kiểu gen.
biến dị tổ hợp.
thể đột biến.
Màu lông của thỏ Himalaya phụ thuộc vào yếu tố nào?
Nhiệt độ.
Ánh sáng.
Thức ăn.
Điều kiện môi trường.
Màu sắc của hoa cẩm tú cầu phụ thuộc vào
Nhiệt độ của đất.
Độ pH của đất.
Nhiệt độ của môi trường.
Ánh sáng.
Cho các hiện tượng sau đây:
(1) Màu hoa cẩm tú cầu thay đổi phụ thuộc vào độ pH của đất: Nếu pH < 7 thì hoa có màu lam, nếu pH = 7 thì hoa có màu trắng sữa, còn nếu pH > 7 thì hoa có màu hồng hoặc màu tím.
(2) Trong quần thể của loài bọ ngựa có các cá thể có màu lục, nâu hoặc vàng, ngụy trang tốt trong lá cây, cành cây hoặc cỏ khô.
(3) Loài cáo Bắc cực sống ở xứ lạnh vào mùa đông có lông màu trắng, còn mùa hè thì có lông màu vàng hoặc xám.
(4) Bệnh phêninkêtô niệu ở người do rối loạn chuyển hóa axit amin phêninalanin. Nếu được phát hiện sớm và áp dụng chế độ ăn kiêng phù hợp thì có thể hạn chế tác động của bệnh ở trẻ.
(5) Lá của cây vạn niên thanh thường có rất nhiều đốm hoặc vệt màu trắng xuất hiện trên mặt lá xanh.
Có bao nhiêu hiện tượng nêu trên là thường biến (sự mềm dẻo kiểu hình)?
2
3
4
5
Người ta làm thí nghiệm trên giống thỏ Himalaya như sau: Cạo một phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó một cục nước đá; sau một thời gian, tại vị trí này, lông mọc lên lại có màu đen. Phát biểu nào sau đây đúng khi giải thích về hiện tượng này?
Nhiệt độ thấp làm bất hoạt các enzim cần thiết để sao chép các gen quy định màu lông.
Nhiệt độ thấp làm cho alen quy định lông trắng bị biến đổi thành alen quy định lông đen.
Nhiệt độ thấp gây ra đột biến làm tăng hoạt động của gen quy định lông đen
Nhiệt độ thấp làm thay đổi biểu hiện của gen quy định màu lông thỏ.
