wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP VĂN BẢN HỌC KÌ I

Total questions: 24

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Truyện là sáng tác của tác giả nào?

a)

A. Trần Đức Tiến.

b)

B. Nguyễn Nhật Ánh.

c)

C. Nguyễn Ngọc Thuần.

d)

D. Tạ Duy Anh.

2.

Câu 2. Truyện viết theo phương thức biểu đạt nào?

a)

A. Tự sự

b)

B. Miêu tả

c)

C. Nghị luận

d)

D. Biểu cảm.

3.

Câu 3. Truyện được kể theo ngôi thứ?

a)

A. Ngôi thứ nhất.

b)

B. Ngôi thứ nhất số nhiều

c)

C. Ngôi thứ hai.

d)

D. Ngôi thứ ba.

4.

Câu 4. Truyện kể bằng lời nói của ai?

a)

A. Bố.

b)

B. Nhân vật tôi.

c)

C. Thằng Tý.

d)

D. Chú Hùng.

5.

Câu 5. Nhà của nhân vật “tôi” có khu vườn thế nào?


a)

A. Mênh mông, bát ngát

b)

B. Rất rộng

c)

C. Rất hẹp

d)

D. Rất đẹp

6.

Câu 6. Hai bố con hay chơi trò gì?

a)

A. Đánh cờ vua.

b)

B. Đánh cầu lông.

c)

C. Đoán các loài hoa, đoán người, đoán đồ vật.

d)

D. Thả diều.

7.

Câu 7. Vì sao nhân vật “tôi” lại đoán đúng hết các loại hoa trong vườn?

a)

A.Vì nhân vật tôi đã mở mắt khi đoán các loại hoa.

b)

B. Vì nhân vật tôi đã tìm hiểu qua báo cáo, qua Internet về các loại hoa.

c)

C. Vì hằng ngày hai bố con của cậu bé thường xuyên tưới nước cho hoa.

d)

D. Vì cậu ấy rất yêu hoa và trân trọng các loại hoa.

8.

Câu 8. Vì sao nhân vật“tôi” được định danh là người có con mắt thần?

a)

A.Vì cậu và bố cậu đã có nhiều lần đố nhau về tên các loại hoa và mỗi lần như vậy, cậu lại được bố thử thách khó hơn để rèn luyện khả năng quan sát, tưởng tượng...

b)

B. Vì cậu bé có tài năng đặc biệt.

c)

C. Vì cậu đeo một loại kính đặc biệt.

d)

D. Vì cậu là người có tấm lòng nhân hậu.

9.

Câu 9. Phương án nào không đúng khi nói về tình cha con trong truyện?

a)

A. Thân mật, hòa đồng.

b)

B. Yêu thương, gắn bó, chia sẻ.

c)

C. Nghiêm khắc và có khoảng cách.

d)

D. Vui vẻ, hồn nhiên.

10.

Câu 10. Trong các cụm từ sau, cụm từ nào là cụm danh từ?

a)

A. tất cả học sinh lớp 6A

b)

B. vẫn còn ở trên lớp.

c)

C. đang đọc sách.

d)

D. rất giỏi toán.

11.

Câu 11. Trong các cụm từ sau, cụm từ nào là cụm tính từ?

a)

A. tất cả học sinh lớp 6A

b)

B. vẫn còn ở trên lớp.

c)

C. đang đọc sách.

d)

D. rất giỏi toán.

12.

Câu 12. Trong các cụm từ sau, cụm từ nào là cụm động từ?

a)

A. tất cả học sinh lớp 6A

b)

B. vẫn còn ở trên lớp.

c)

C. còn trẻ quá

d)

D. rất giỏi toán.

13.

Dấu chấm được đặt đúng trong câu nào sau đây?

a)

Muôn vàn cành lá lao xao trong gió. Trông xa như một rừng tay đang vẫy.

b)

Muôn vàn cành lá lao xao trong gió, trông xa như một rừng tay đang vẫy

c)

Muôn vàn cành lá lao xao trong gió trông xa như một rừng tay đang vẫy.

14.

Trong câu "Hai Bà Trưng quê ở huyện Mê Linh". Bộ phận nào trả lời cho câu hỏi "Ở đâu?"

a)

Hai Bà Trưng

b)

ở huyện Mê Linh

c)

huyện Mê Linh

15.

Dấy phẩy có chức năng gì trong câu?

a)

dùng để ngắt quãng câu, ngăn cách các bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian, địa điểm với bộ phận còn lại của câu

b)

dùng khi kết thúc một câu có ý trọn vẹn

c)

dùng để kết thúc các câu hỏi

16.

Dấu chấm có chức năng gì trong câu?

a)

dùng để kết thúc một câu có ý trọn vẹn

b)

dùng để kết thúc câu hỏi

c)

dùng để ngắt quãng các ý trong câu

17.

Dấu câu nào còn thiếu ở cuối câu sau:

"Chúng ta cần phòng tránh dịch bệnh corona như thế nào"

a)

Dấu chấm (.)

b)

Dấu phẩy (,)

c)

Dấu hỏi (?)

18.

Câu nào trong các câu sau đặt sai vị trí dấu phẩy ?

a)

Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến.

b)

Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống.

c)

Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành tráng sĩ.

d)

Buổi sáng sương muối, phủ trắng cành cây, bãi cỏ.

19.

Trong các câu dưới đây, câu nào đặt đúng vị trí dấu phẩy ?

a)

Từ xưa, đến nay, Thánh Gióng luôn là biểu tượng của lòng yêu nước, sức mạnh phi thường.

b)

Từ xưa đến nay, Thánh Gióng luôn là biểu tượng của lòng yêu nước, sức mạnh phi thường.

c)

Từ xưa đến nay, Thánh Gióng luôn là biểu tượng, của lòng yêu nước sức mạnh phi thường.

d)

Từ xưa, đến nay, Thánh Gióng luôn là biểu tượng của lòng yêu nước sức mạnh, phi thường.

20.

Điền dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp:
Chị em có dáng người cân đối ... khuôn mặt xinh xắn ... làn da trắng hồng ... Tính tình chị rất vui vẻ hòa đồng

a)

dấu phẩy, dấu chấm, dấu phẩy

b)

dấu chấm , dấu phẩy, dấu chấm

c)

dấu phẩy, dấu phẩy, dấu chấm

d)

dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm

21.

Theo con, dòng nào giải thích đúng nghĩa cho từ " tri thức" ?

a)

Là những người lao động chân tay.

b)

Là những người giỏi giang, thông minh.

c)

Là những người lao động trí óc, có trình độ cao.

d)

Là những người hiền từ, nhân hậu.

22.

Đáp án nào dưới đây không chỉ người tri thức?

a)

Cô giáo

b)

Dược sĩ

c)

Y tá

d)

Thợ may

23.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Ê- đi- xơn ... ra bóng đèn điện.

a)

giảng dạy

b)

thiết kế

c)

phát minh

d)

sửa chữa

24.

Câu nào sau đây phải điền dấu hỏi chấm?

a)

Mẹ đi làm trưa mới về

b)

Mẹ chưa đi làm về

c)

Mẹ đi làm về chưa

d)

Mẹ chưa đi làm