NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI HK1
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử,
.
bán kinh nguyên tử và độ âm điện đều giảm.
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng
bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.
bán kinh nguyên tử tăng, độ âm điện giảm.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử các nguyên tố khi hình thành liên kết hoá học là
tính kim loại.
tính phi kim.
điện tích hạt nhân.
độ âm điện.
X là nguyên tố nhóm IVA. Công thức oxide ứng với hoá trị cao nhất của X là.
XO.
XO2.
X2O.
X2O3.
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là:
1s22s22p3.
1s22s22p63s23p1.
1s22s22p5.
1s22s22p63s23p3.
Liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các
phân tử khác với nhau tạo thành tinh thể bền vững hơn.
nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
electron ngoài cùng của các phân tử.
electron của các phân tử.
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hoá học, các nguyên tố có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
kim loại kiềm gần kề.
kim loại kiềm thổ gần kề.
nguyên tử halogen gần kề.
nguyên tử khí hiếm gần kề.
Quá trình nào sau đây biểu diễn sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet?
Mg + 2e = Mg2-.
Mg =Mg2+ + 2e.
Mg + 6e = Mg6-.
Mg + 2e = Mg2+.
Phân tử potassium oxide được hình thành do sự kết hợp giữa
nguyên tử K và nguyên tử O.
ion K+ và ion O2-.
ion K+ và ion O2-.
ion K2+ và ion O-.
Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên
electron, proton và neutron.
proton và neutron.
electron và neutron.
electron và proton.
Nguyên tử Cl có 17e, 18n và 17p. Số khối của Cl là
17
18
35
56
Phân lớp s, p, d, f có số electron tối đa (bão hòa) là:
2, 6, 10, 16.
2, 6, 10,14.
4, 6, 10, 14.
2, 8, 10, 14.
Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trên nguyên tử được xếp thành một hàng.
Vị trí của nguyên tố có Z = 15 trong bảng tuần hoàn là
Chu kì 4, nhóm VIB.
Chu kì 3, nhóm IIB.
Chu kì 4, nhóm IIA.
Chu kì 3, nhóm VA.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính kim loại mạnh nhất? Cho biết nguyên tố này được sử dụng trong đồng hồ nguyên tử, với độ chính xác ở mức giây trong hàng nghìn năm.
Hydrogen.
Berylium.
Cesium.
Phosphorus.
Ion Y- có 18 electron. Trong bảng tuần hoàn, Y thuộc ô số
18
17
19
20
Cấu hình electron của nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5. Hợp chất với hidro và oxi cao nhất có dạng
HX, X2O7.
H2X, XO3.
XH4, XO2.
H3X, X2O5.
Nguyên tử R có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p5. Nguyên tử R có thể tạo thành ion
R-.
R+.
R3+.
R3-.
Khi nguyên tử nhận electron sẽ tạo thành
phân tử.
ion.
cation.
anion.
Liên kết ion là liên kết hóa học được hình thành bằng lực hút tĩnh điện giữa
cation và anion.
các ion mang điện tích dương.
electron và hạt nhân nguyên tử.
cation và electrong tự do.
Orbital p có dạng:
\
Hình tròn.
Hình số tám nổi.
Hình cầu.
Hình bầu dục.
Cho các nguyên tố và số hiệu nguyên tử 13Al; 11Na; 12Mg; 16S. Dãy thứ tự đúng về bán kính nguyên tử tăng dần là:
Al < Na < Mg < S.
Na < Al < S < Mg.
S < Mg < Na < Al.
S < Al < Mg < Na.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính phi kim mạnh nhất? Cho biết nguyên tố này có trong thành phần của hợp chất teflon, được sử dụng để tráng chảo chống dính.
Flourine.
Bromine.
Phosphorus.
Iodine.
Nhóm A bao gồm các nguyên tố
nguyên tố s.
nguyên tố d và nguyên tố f.
nguyên tố s và nguyên tố p.
nguyên tố p.
Nhóm B bao gồm các nguyên tố
nguyên tố s.
nguyên tố s và nguyên tố p.
nguyên tố d và nguyên tố f.
nguyên tố p.
Quá trình nào sau đây biểu diễn sự hình thành ion của nguyên tử S (Z = 16) theo quy tắc octet?
S + 2e = S2-.
S = S2+ + 2e.
S = S6+ + 6e.
S = S2- + 2e.
Nguyên tố hoá học aluminium (Al) có số hiệu nguyên tử là 13, chu kỳ 3, nhóm IIIA. Ở trạng thái cơ bản, điều khẳng định nào sau đây về aluminium là sai ?
Al có 3 electron độc thân.
Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố đó là 13.
Nguyên tố hoá học này là một kim loại.
Vỏ nguyên tử có 3 lớp electron.
Liên kết ion là liên kết được tạo thành bằng
lực hút tĩnh điện giữa các electron tự do với ion dương kim loại.
cặp electron chung giữa hai nguyên tử.
lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.
cặp electron chung chỉ do một nguyên tử đóng góp.
Nguyên tố có cấu hình electron nguyên tử 1s22s22p63s1 có vị trí trong bảng tuần hoàn là
nhóm IIA, chu kì 6.
nhóm IIIA, chu kì 1
nhóm IA, chu kì 4.
nhóm IA, chu kì 3.
Cấu hình electron của nguyên tố Y: 1s22s22p63s23p4. Công thức, tính chất oxide và hydroxide của Y là
YO3 và H2YO4 là acid mạnh.
YO3 và H2YO3 là acid rất mạnh.
Y2O và YOH là base mạnh.
YO và YOH là base rất mạnh.
Cho các nguyên tố X (Z = 19), Y (Z = 17). Hợp chất ion được tạo thành giữa X và Y có công thức là
XY.
X2Y.
XY2.
XY3.
Ion nào sau đây là ion đa nguyên tử?
Na+.
OH-.
H2O.
S2-.
Cho các chất: HCl, NaCl, CaO, H2O, NH3. Dãy gồm các phân tử đều có liên kết ion là
HCl, NaCl.
NaCl, CaO.
CaO, H2O.
H2O, NH3.
Sodium chloride là một hợp chất có thể tan trong nước lạnh và có nhiệt độ nóng chảy cao. Liên kết trong phân tử sodium chloride là liên kết
cộng hóa trị không phân cực.
liên kết ion.
hydrogen.
cộng hóa trị phân cực.
Biết potasium có Z =19, trong phân tử K2O, mỗi ion K+ có số electron là
18
19
20
10
Nguyên tố có Z=15 thuộc loại nguyên tố
f
s
p
d
