wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài 4 5 hng

Total questions: 31

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm dành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận được gọi là

a)

Cạnh tranh.

b)

Cung – cầu.

c)

Sản xuất.

d)

Học hỏi kinh nghiệm.

2.

Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh giữa các

a)

Cửa hàng.

b)

Cơ sở sản xuất.

c)

Chủ thể kinh tế.

d)

Người bán và người mua.

3.

Đối tượng của cạnh tranh là

a)

Vị trí đứng đầu.

b)

Các giải thưởng cho doanh nghiệp.

c)

Học hỏi kinh nghiệm.

d)

Các điều kiện thuận lợi để thu lợi nhuận.

4.

Nguyên nhân của cạnh tranh

a)

Những nhà sản xuất có bất đồng quan điểm.

b)

Các chủ thể kinh tế độc lập và điều kiện và lợi ích khác nhau.

c)

Các chủ thể kinh tế sản xuất các mặt hàng khác nhau.

d)

Những nhà sản xuất muốn thi đua với nhau giành các giải thưởng.

5.

Cạnh tranh ra đời khi

a)

Con người biết sản xuất.

b)

Sản xuất và lưu thông hàng hóa xuất hiện.

c)

Thực hiện chế độ bao cấp.

d)

Xuất hiện loài người.

6.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh là giành nhiều

a)

Hợp đồng.

b)

Ưu thế về khoa học và công nghệ.

c)

Ưu thế về chất lượng.

d)

Lợi nhuận.

7.

Nội dung nào dưới đây KHÔNG phải biểu hiện của cạnh tranh

a)

Giành nguồn nguyên liệu.

b)

Giành ưu thế về khoa học công nghệ.

c)

Giải quyết mâu thuẫn giữa các chủ thể kinh tế

d)

Giành ưu thế về chất lượng và giá cả hàng hóa.

8.

Nội dung nào dưới đây KHÔNG phải là mặt tích cực của cạnh tranh?

a)

Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.

b)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước.

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

d)

Gây rối loạn thị trường.

9.

Trong sản xuất và lưu thông, cạnh tranh lành mạnh, đúng pháp luật được coi là

 

a)

Điều tốt đẹp của nền kinh tế.

b)

Động lực kinh tế.

c)

Gây rối loạn thị trường.

d)

Vi phạm quy luật tự nhiên.

10.

Cạnh tranh là quy luật kinh tế tồn tại khách quan, vừa mặt tích cực vừa mặt hạn chế nhưng mặt cơ bản, mang tính trội là

a)

Mặt tích cực.

b)

Mặt hạn chế.

c)

Cả A và B đúng.

d)

Cả A và B sai.

11.

Mặt hạn chế của cạnh tranh sẽ được điều tiết thông qua

a)

Giáo dục và pháp luật, chính sách của Nhà nước.

b)

Ý thức tự giác của các chủ thể kinh tế.

c)

Dư luận xã hội lên án.

d)

Hội nhập quốc tế.

12.

Nội dung nào dưới đây mặt HẠN CHẾ của cạnh tranh?

 

a)

Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

b)

Khai thác cạn kiệt tài nguyên.

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

d)

Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.

13.

Hoạt động nào sau đây được coi cạnh tranh lành mạnh?

a)

Tìm mọi cách để hạ giá thành sản phẩm.

b)

Đầu cơ tích trữ hàng hóa trong mùa mưa lũ.

c)

Tăng cường khuyến mại để thu hút khách.

d)

Sử dụng nguyên liệu kém chất lượng để sản xuất.

14.

Hành vi nào dưới đây mặt trái của cạnh tranh?

a)

Quảng bá sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng.

b)

Sử dụng nguyên liệu kém chất lượng để hạ giá thành sản phẩm.

c)

Tăng cường khuyến mại để thu hút khách hàng.

d)

Đổi mới công nghệ - kĩ thuật để tăng năng suất lao động.

15.

Nếu em là người sản xuất, em sẽ làm gì để tăng sức cạnh tranh cho hàng hóa của mình?

a)

Tăng chất lượng hàng hóa, thực hiện nhiều chương trình khuyến mại hấp dẫn.

b)

Dùng mọi thủ đoạn để giành khách hàng.

c)

Làm hàng giả để thu được nhiều lợi nhuận.

d)

Nhập lậu nguyên liệu để giảm giá thành sản xuất.

16.

Các sản phẩm nông nghiệp nước ta rất đa dạng, phong phù nhưng gặp nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với sản phẩm của các nước khác có chất lượng tốt. Theo em, để vượt qua khó khăn, tăng sức cạnh tranh, người nông dân cần làm gì để tăng tính cạnh tranh?

a)

Đổi mới công nghệ sản xuất.

b)

Hạ giá sản phẩm tối đa.

c)

Sử dụng thêm chất kích thích, chất bảo quản thực vật.

d)

Bỏ qua yếu tố môi trường.

17.

Khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì nhất định tương ứng với giá cả thu nhập xác định được gọi là

a)

Cung.

b)

Cầu.

c)

Giá trị.

d)

Quy luật cung – cầu.

18.

Khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định được gọi là

a)

Cung.

b)

Cầu.

c)

Giá trị.

d)

Quy luật cung – cầu.

19.

Cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì nhất định tương ứng với

a)

Khả năng thanh toán.

b)

Khả năng sản xuất.

c)

Giá cả và giá trị xác định.

d)

Giá cả và thu nhập xác định.

20.

Quan hệ cung - cầu là mối quan hệ tác động lẫn nhau giữa người bán với người mua hay giữa những người sản xuất với những người tiêu dùng diễn ra trên thị trường để xác định

a)

giá cả và số lượng hàng hóa dịch vụ.

b)

khả năng sản xuất của thị trường.

c)

nhu cầu của thị trường.

d)

giá cả và nhu cầu xác định.

21.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cầu tăng thì người sản xuất có xu hướng

a)

Thu hẹp sản xuất.

b)

Mở rộng sản xuất.

c)

Giữ nguyên sản xuất.

d)

Ngừng sản xuất.

22.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cầu giảm, cung xu hướng

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Giữ nguyên.

d)

Bằng cầu.

23.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu thì giá cả thị trường so với giá trị hàng hóa trong sản xuất sẽ

a)

Thấp hơn.

b)

Cao hơn.

c)

Bằng nhau.

d)

Tương đương.

24.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung nhỏ hơn cầu thì giá cả thị trường so với giá trị hàng hóa trong sản xuất sẽ

a)

Thấp hơn.

b)

Cao hơn.

c)

Bằng nhau.

d)

Tương đương.

25.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, giá cả nhu cầu của người tiêu dùng

a)

Tỉ lệ thuận.

b)

Tỉ lệ nghịch.

c)

Bằng nhau.

d)

Tương đương nhau.

26.

Trong sản xuất lưu thông hàng hóa, giá cả cung của nhà sản xuất

a)

Tỉ lệ thuận.

b)

Tỉ lệ nghịch.

c)

Bằng nhau.

d)

Tương đương nhau.

27.

Trên thị trường giả định không mua bán chịu mà mua bán trả tiền ngay. Trong điều kiện đó, khái niệm cầu được hiểu là tên gọi tắt của

a)

Nhu cầu có khả năng thanh toán.

b)

Nhu cầu của người tiêu dùng.

c)

Mong muốn chính đáng của người dân.

d)

Nhu cầu đúng đắn.

28.

Theo em, trường hợp nào sau đây có lợi cho người mua hàng trên thị trường?

a)

Cung lớn hơn cầu.

b)

Cung bằng cầu.

c)

Cung nhỏ hơn cầu.

d)

Cung gấp đôi cầu.

29.

Theo em, trường hợp nào sau đây có lợi cho người bán hàng trên thị trường?

a)

Cầu nhỏ hơn cung.

b)

Cung bằng cầu.

c)

Cầu lớn hơn cung.

d)

Cung gấp đôi cầu.

30.

Chị H đang kinh doanh mặt hàng X nhưng trên thị trường cung mặt hàng này đang lớn hơn cầu. Theo em, chị H nên làm gì?

a)

Ngừng kinh doanh, chuyển sang làm công việc khác.

b)

Tích cực quảng cáo, tăng cường khuyến mãi để thu hút khách hàng.

c)

Nhanh chóng mở thêm chi nhánh, mở rộng kinh doanh.

d)

Chuyển đổi kinh doanh sang mặt hàng mới có cung nhỏ hơn cầu.

31.

Trong dịp Tết Nguyên Đán, nhiều doanh nghiệp nắm bắt cơ hội, tích trữ hàng đến gần tết mới bán, đẩy giá một số mặt hàng lên cao. Theo em, lúc đó, nhà nước thể hiện vai trò điều tiết khi

 

a)

Tổ chức các điểm bán hàng bình ổn giá, điều tiết cung – cầu.

b)

Khuyến khích các doanh nghiệp tích trữ hàng hóa.

c)

Cấp phép cho các doanh nghiệp tích trữ hàng hóa.

d)

Không quan tâm đến vấn đề đầu cơ tích trữ.