Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

thiên nhiên phân hóa đa dạng

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Vùng có khoáng sản bô xit trữ lượng lớn nhất cả nước là:

a)

A. Tây Nguyên

b)

B. Bắc Trung Bộ

c)

C. Đông Bắc

d)

D. Tây Bắc

2.

Câu 2. Miền Bắc ở độ cao trên 600 m, còn miền Nam phải 1000 m mới có khí hậu á nhiệt. Lí do chính là vì :

a)

A. Miền Bắc mưa nhiều hơn miền Nam.

b)

B. Nhiệt độ trung bình năm của miền Nam cao hơn miền Bắc

c)

C. Địa hình miền Bắc cao hơn miền Nam

d)

D. Miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam.

3.

Câu 3. Đặc điểm khí hậu của đai nhiệt đới gió mùa chân núi là :

a)

A. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình trên 25°C        

b)

B. Tổng nhiệt độ năm trên 4500°C

c)

C. lượng mưa và độ ẩm tăng

d)

D. mùa đông nhiệt độ xuống dưới 50C.

4.

Câu 4. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là nơi có:

a)

A. Đồng bằng châu thổ mở rộng về phía biển.                  

b)

B. Đầy đủ ba đai cao khí hậu ở địa hình miền núi.

c)

C. Địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế.                               

d)

D.  Hướng núi và thung lũng nổi bật là vòng cung.

5.

Câu 5. Sườn đông Trường Sơn mưa nhiều từ tháng 9 đến tháng 11, nguyên nhân chủ yếu do:

a)

A. Ảnh hưởng của gió mùa và dải hội tụ nhiệt đới           

b)

B.  Ảnh hưởng của hiệu ứng phơn và gió phơn

c)

C. Ảnh hưởng của gió mùa và Tín Phong        

d)

D. sườn đón gió biển

6.

Câu 6. Sông ngòi ở Tây Nguyên và Nam Bộ lượng dòng chảy kiệt rất nhỏ vì:

a)

A. Phần lớn sông ở đây đều ngắn, độ dốc lớn

b)

B. Phần lớn sông ngòi ở đây đều nhận nước từ bên ngoài lãnh thổ.

c)

C. Sông chảy trên đồng bằng thấp, phẳng lại đổ ra biển bằng nhiều chi lưu.

d)

D. Ở đây có mùa khô sâu sắc, nhiệt độ cao, bốc hơi nhiều.

7.

Câu 7. Khí hậu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đặc điểm:

a)

A. Tổng nhiệt độ năm > 54000C.

b)

B. Mát mẻ không có tháng nào > 250C.

c)

C. Lượng mưa giảm khi lên cao.

d)

D. Độ ẩm giảm nhiều so với ở chân núi.

8.

Câu 8. Thiên nhiên nước ta được chia thành mấy miền địa lý tự nhiên?

a)

A. 2 miền.

b)

B.  4 miền

c)

C. 3 miền

d)

D.  5 miền

9.

Câu 9. Sự bất thường của nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi và tính bất ổn định cao của thời tiết là những trở ngại lớn trong việc sử dụng thiên nhiên của vùng:

a)

A. Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

b)

            B. Tây Bắc.  

c)

C. Bắc Trung Bộ

d)

D. Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

10.

Câu 10. Đây là điểm khác biệt về khí hậu giữa Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ

a)

A. Mùa mưa của Nam Trung Bộ sớm hơn.

b)

B. Chỉ có Nam Trung Bộ mới có khí hậu cận Xích đạo.

c)

C. Nam Trung Bộ không chịu ảnh hưởng của phơn Tây Nam.

d)

D. Mùa mưa ở Nam Trung Bộ chậm hơn.

11.

Câu 11. Đai cao nào không có ở miền núi nước ta?

a)

A. Ôn đới gió mùa trên núi.

b)

B. Nhiệt đới gió mùa chân núi.

c)

C.  Cận nhiệt đới gió mùa trên núi

d)

D. Nhiệt đới chân núi

12.

Câu 12. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là nơi có nhiều:

a)

A. Cao nguyên badan

b)

B. Núi cao và núi trung bình

c)

C. Địa hình đá vôi.

d)

D. Vịnh, đảo và quần đảo.

13.

Câu 13. Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao của nước ta là:

a)

A. Sự tăng nhiệt độ theo độ cao.

b)

B. Sự giảm nhiệt độ theo độ cao

c)

C. Sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm theo độ cao.

d)

            D. Sự tăng lượng mưa theo độ cao.

14.

Câu 14. Đặc trưng của địa hình Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là:

a)

A. Đồng bằng nhỏ hẹp.

b)

B. Các dãy núi có hướng tây bắc - đông nam.

c)

C. Đồi núi thấp chiếm ưu thế.

d)

D. gồm nhiều vũng, vịnh, đầm, phá.

15.

Câu 15. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có các loại khoáng sản chủ yếu:

a)

A. Than, sắt, thiếc…

b)

B. Dầu mỏ, bôixit, thiếc.

c)

C. Bôxit, than crom..

d)

D. Thiếc, titan, sắt

16.

Câu 16. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là nơi:

a)

A. có mối quan hệ với Vân Nam (Trung Quốc) về cấu trúc địa chất – kiến tạo.

b)

B. chịu tác động mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc.

c)

C. có địa hình núi cao, núi trung bình chiếm ưu thế.

d)

D. tính chất nhiệt đới tăng dần với sự có mặt của thực vật phương nam.

17.

Câu 17. Ý nào sau đây không đúng với hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh của đai nhiệt đới gió mùa chân núi nước ta:

a)

A. Hình thành ở những vùng núi cao ít mưa

b)

B. Rừng có cấu trúc nhiều tầng với 3 tầng cây gỗ, có cây cao tới 30- 40m.

c)

C. Phần lớn các loài cây nhiệt đới xanh quanh năm.

d)

D. Giới động vật nhiệt đới trong rừng đa dạng và phong phú.

18.

Câu 18. Sự hình thành ba đai cao trước hết do sự thay đổi theo độ cao của:

a)

A. Thổ nhưỡng

b)

B. Sinh vật.

c)

C. độ cao

d)

D. Khí hậu.

19.

Câu 19. Đặc điểm cơ bản về địa hình của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là:

a)

A. Địa hình cao.

b)

B. Các dãy núi xen kẽ các dòng sông chảy song song hướng tây bắc – đông nam.

c)

C. Dải đồng bằng thu hẹp.

d)

D. Gồm các dãy núi cổ, bề mặt sơn nguyên bóc mòn, cao nguyên badan.

20.

Câu 20. Đặc trưng của khí hậu Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là:

a)

A. gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh tạo nên một mùa đông lạnh.

b)

B. gió phơn Tây Nam hoạt động rất mạnh.

c)

C. tính chất nhiệt đới tăng dần khi xuống phía nam.

d)

D. Địa hình cao nên mùa đông ở đây rất lạnh.

21.

Câu 21. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo, vì miền này

a)

A. Không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

b)

B. Tiếp giáp với vùng biển rộng lớn

c)

C. Chủ yếu có địa hình thấp

d)

D. Nằm gần xích đạo

22.

Câu 22. Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất đai của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là:

a)

A. Thiếu nước nghiêm trọng vào mùa mưa

b)

B. Thời tiết không ổn định.

c)

C.  Bão, lũ, trượt lở đất

d)

D. Hạn hán, lũ, xói mòn

23.

Câu 23. Nguyên nhân khiến cho độ cao đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc thấp hơn miền Nam là do:

a)

A. miền Bắc có lượng mưa ẩm cao hơn.

b)

B. miền Bắc chịu tác động của gió mùa Đông Bắc và gần chí tuyến nên nhiệt độ thấp hơn.

c)

C.  địa hình miền Bắc thấp hơn miền Nam.

d)

D. địa hình miền Bắc cao hơn miền Nam.

24.

Câu 24. Vùng nào nước ta có đường bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh nhất:

a)

A. Đông Bắc

b)

B. Nam Trung Bộ

c)

            C.  Bắc Trung Bộ

d)

D. Tây Bắc

25.

Câu 25. Tài nguyên khoáng sản nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là:

a)

A. Rừng ngập mặn diện tích rộng.

b)

B. Titan và cát ven biển.

c)

C. Các mỏ dầu khí trữ lượng lớn.

d)

D. Có nhiều loài trăn, rắn, cá sấu đầm lầy, các loài chim.