NEW
Font size
WorksheetsÔN THI HKI - VAT LY 10 (2022-2023)
Total questions: 27
Worksheet time: 16mins
Chọn câu đúng khi nói về phương pháp thực nghiệm
phương pháp lí thuyết có tính quyết định
Phương pháp thực nghiệm sử dụng ngôn ngữ toán học và suy luận lí thuyết
Phương pháp thực nghiệm dùng thí nghiệm để phát hiện kết quả mới
cần được kiểm chứng bằng lí thuyết
Trong trường hợp nào sau đây không thể coi vật chuyển động là chất điểm?
Viên đạn chuyển động trong không khí
Trái Đất trong chuyển động quay quanh Mặt Trời
Viên bi trong sự rơi từ tầng thứ năm của một tòa nhà xuống đất
Trái Đất trong chuyển động tự quay của nó
Tọa độ của một vật chuyển động trên đường thẳng phụ thuộc vào
tốc độ của vật
kích thước của vật.
quỹ đạo của vật.
vật làm gốc.
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho
tính chất nhanh hay chậm của chuyển động.
sự thay đổi hướng của chuyển động.
khả năng duy trì chuyển động của vật.
sự thay đổi vị trí của vật trong không gian.
Chỉ ra phát biểu sai
Vectơ độ dịch chuyển là một vectơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của vật chuyển động
Vectơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của vật
Khi vật đi từ điểm A đến điểm B, sau đó đến điểm C, rồi quay về A thì độ dịch chuyển của vật có độ lớn bằng 0.
Độ dịch chuyển có thể có giá trị âm, dương hoặc bằng không
Các đơn vị cơ bản trong hệ SI là
cd, mol, A, K, s, kg
g, dm, h, C, dc, A
kg, m, s, C, V, cd
s, m, kg, V, C, cd
Một học sinh khởi hành từ O đi đến B rồi quay ngược về đến A. Độ dịch chuyển và quãng đường là
d=-1000m;s=5000m
d=1000m;s=5000m
d=5000m;s=5000m
d=1000m;s=1000m
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều:
Vận tốc luôn dương
Gia tốc luôn luôn âm
a luôn luôn trái dấu với v
a luôn luôn cùng dấu với v
Véctơ gia tốc có tính chất nào kể sau
Đặc trưng cho sự biến thiên của vận tốc
Cùng chiều với vận tốc nếu chuyển động nhanh dần
Ngược chiều với vận tốc nếu chuyển động chậm dần
Tất cả các đáp án
Gia tốc là một đại lượng
Đại số, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của chuyển động
Đại số, đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc
Vectơ, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của chuyển động
Vectơ, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của vận tốc
Đồ thị vận tốc – thời gian của một chất điểm chuyển động được cho như hình vẽ. Quãng đường mà chất điểm đi được từ giây 20 đến giây 60 là
800 m
1200 m
600 m
400 m
Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho
Trọng lượng của vật
Tác dụng làm quay của lực quanh một trục
Thể tích của vật
Mức quán tính của vật
Thời gian cần thiết để tăng vận tốc từ 10 m/s lên 40 m/s của một chuyển động có gia tốc 2 m/s2 là
10 s
15 s
25 s
20 s
Một vật chuyển động thẳng có vận tốc ban đầu 5,2 m/s. Vận tốc của nó sau 2,5 s khi gia tốc của nó bằng 3 m/s2 là
5,2 m/s
7,5 m/s
2,3 m/s
12,7 m/s
Một ôtô đang chạy với vận tốc 20 m/s thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều sau 5 s thì dừng hẳn. Biết gia tốc ôtô là a = - 4 m/s2. Quãng đường mà ôtô đi được là
4 m
50 m
18 m
14,4 m
Một xe máy đang chạy với tốc độ 10 m/s bỗng người lái xe thấy có một cái hố trước mặt cách xe 20 m. Người ấy phanh gấp và xe đến ngay trước miệng hố thì dừng lại. Gia tốc của xe là
2,5 m/s2.
-2,5 m/s2
5,09 m/s2
4,1 m/s2
Chọn phát biểu đúng.
Khi một vật bị biến dạng hoặc vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật.
Khi một vật đang chuyển động mà đột nhiên không còn lực nào tác dụng lên vật nữa thì vật sẽ dừng lại ngay lập tức.
Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động vì khi ta tác dụng lực lên một vật đang đứng yên thì vật bắt đầu chuyển động
Theo định luật Newton, nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào thì vật phải đứng yên
Một chếc xe buýt trên sông (thuyền) đang chuyển động trên sông Sài Gòn như hình Xét một khoảng thời gian nào đó, thuyền đang chuyển động thẳng đều và giả sử rằng trên phương nằm ngang thuyền chỉ chịu tác dụng bởi lực đẩy của động cơ lực cản của nước. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Lực đẩy của động cơ và lực cản của nước có độ lớn không bằng nhau.
Lực đẩy của động cơ và lực cản của nước có cùng phương và cùng chiều.
Lực đẩy của động cơ và lực cản của nước có độ lớn bằng nhau.
Lực đẩy của động cơ và lực cản của nước là hai lực trực đối.
Hình bên vẽ quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang.
- Hãy cho biết hình dạng quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang
đường tròn
đường thẳng
một nhánh parabol
đường răng cưa
Thời gian rơi của vật chuyển động ném ngang
Một vật đang chuyển động bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì
Vật dừng lại ngay
Vật đổi hướng chuyển động
Vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc ban đầu.
Định luật I Niutơn cho biết
Nguyên nhân của trạng thái cân bằng của các vật.
Mối liên hệ giữa lực tác dụng và khối lượng của vật.
Nguyên nhân của chuyển động.
Dưới tác dụng của lực, các vật chuyển động như thế nào.
Biểu thức nào sau đây là biểu thức của định luật II Newton khi vật có khối lượng không đổi trong quá trình xem xét?
Khi ta đẩy một vật trên sàn nhà mà vật vẫn đứng yên, khi đó ở mặt tiếp xúc giữa vật và mặt sàn
có lực ma sát nghỉ
có lực ma sát lăn
có lực ma sát trượt
không có lực ma sát
Một vật đang lơ lửng ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?
Lực đẩy Archimedes và lực cản của nước.
Lực đẩy Archimedes và lực ma sát
Trọng lực và lực cản của nước
Trọng lực và lực đẩy Archimedes
Quan sát hình bên. Chức năng nào không có trong các chế độ đo (MODE) trên đồng hồ đo thời gian hiện số?
T
A ↔B
A
A - B
Chọn câu SAI nói về tên dụng cụ được đánh dấu trong hình
(1) Nam châm điện
(2) vật
(3) cổng quang điện
(4) công tắc
(5)đồng hồ đo thời gian hiện số
(6)Giá đở thí nghiệm
(1)Nam châm điện
(2) vật
(3) dụng cụ đón vật rơi
(4)công tắc
(6) Giá đở thí nghiệm
(5) đồng hồ đo thời gian hiện số
(4) công tắc
