NEW
Font size
WorksheetsCD12 cuối kì I
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Câu 1. Hệ thống các qui tắc xử sự chung do nhà nước ban hành là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Nội quy
Pháp luật.
Câu 30. Vợ, chồng cùng bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp là thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong quan hệ
ủy thác.
nhân thân.
Câu 29. Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong quan hệ
nhân thân và tài sản.
tập tục và thói quen.
Câu 28. Quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình dựa trên những nguyên tắc nào sau đây?
Tự giác, trách nhiệm, tận tâm.
Dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau.
Câu 27. N 19 tuổi và H 15 tuổi cùng thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác, bị Toà án xử phạt N 5 năm tù giam, H 3 năm 7 tháng tù giam. Toà án dựa vào đâu để đưa ra quyết định như vậy?
Sự bình đẳng về trách nhiệm pháp lý của công dân trước pháp luật.
Sự bình đẳng của công dân về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý.
Câu 26. Công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện
công dân bình đẳng về mọi mặt.
công dân bình đẳng trước pháp luật.
Câu 25. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là
công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau.
công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Câu 24. Trách nhiệm pháp lí được hiểu là
nghĩa vụ và trách nhiệm các cá nhân, tổ chức gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật
nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật.
Câu 23. Mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ của công dân phụ thuộc vào
khả năng, hoàn cảnh của mỗi người.
khả năng, điều kiện, hoàn cảnh của mỗi người.
Câu 22. Ông A là giám đốc Sở giáo dục và đào tạo tỉnh B, ông đã lợi dụng chức vụ để tham nhũng công quỹ. Tòa án nhân dân tỉnh B đã xét xử ông A đúng theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện
công dân bình đẳng về mọi mặt trước pháp luật
công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
Câu 21. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ được hiểu là
mọi công dân nếu đến tuổi quy định thì mới được hưởng quyền và làm nghĩa vụ
mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ.
Câu 20. T 17 tuổi rủ H 16 tuổi đi cướp tiệm vàng, trên đường đi gặp Q và M xin đi cùng. B nhìn thấy nhưng không ngăn cản, Theo em trong trường hợp này những ai vi phạm pháp luật?
T, Q, H, M, B
T, H, Q, M.
Câu 19. Anh G thường xuyên đi làm muộn, khi bị lãnh đạo nhắc nhở anh đã không rút kinh nghiệm mà còn tỏ thái độ bất cần. Anh G phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?
Dân sự.
Kỉ luật.
Câu 18. Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi xâm phạm tới quan hệ nhân thân phải chịu trách nhiệm
truy tố.
dân sự.
Câu 17. Cơ sở kinh doanh karaoke của chị A thường xuyên hoạt động quá giờ quy định là vi phạm pháp luật nào dưới đây?
Dân sự.
Hành chính.
Câu 16. P 19 tuổi, đã thuê người chở xe ôm đến chỗ vắng rồi dùng dao uy hiếp, cướp xe máy. Hành động của P thuộc loại vi phạm pháp luật nào dưới đây?
Vi phạm hành chính
Vi phạm hình sự.
Câu 15. Tòa án nhân dân ra quyết định công nhận thuận tình li hôn của vợ chồng là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?
Tuân thủ pháp luật
Áp dụng pháp luật
Câu 14. Ông A không tham gia buôn bán, tang trữ và sử dụng chất ma túy, trong trường hợp này ông A đã
áp dụng pháp luật.
tuân thủ pháp luật
Câu 13. Ông T đi bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội. Trong trường hợp này, ông T đã
tuân thủ pháp luật
sử dụng pháp luật.
Câu 12. Sau khi mua xe ô tô, anh A đến cơ quan chức năng làm thủ tục đăng kí xe là thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?
Tuân thủ pháp luật.
Thi hành pháp luật.
Câu 11. Hoạt động có mục đích làm cho các quy định của pháp luật đi vào đời sống, trở hành những hành vi hợp pháp của các cá nhân tổ chức là
thi hành pháp luật.
thực hiện pháp luật.
Câu 10. K điều khiển xe mô tô đi vào đường cấm nên đã bị cảnh sát giao thông lập biên bản xử phạt. Việc xử phạt của cảnh sát giao thông thể hiện vai trò nào dưới đây của pháp luật?
Tổ chức xã hội.
Quản lí xã hội.
âu 9. Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của pháp luật đối với công dân?
Bảo vệ lợi ích hợp pháp của công dân.
Quản lý đời sống xã hội.
Câu 8. Để quản lí xã hội bằng pháp luật Nhà nước cần
ban hành pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật trên quy mô toàn xã hội
xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật trên quy mô toàn xã hội.
Câu 7. Vì sao Nhà nước phải quản lí xã hội bằng pháp luật?
Để đất nước ngày càng giàu mạnh.
Để quản lí dân chủ và hiệu quả nhất.
Câu 6. Không có pháp luật, xã hội sẽ không có
gò ép bởi quy định của pháp luật.
trật tự và ổn định
Câu 5. Đặc trưng nào của pháp luật phân biệt sự khác nhau giữa pháp luật và đạo đức?
Tính xác định chặt chẽ về hình thức
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Câu 4. Trong đời sống xã hội, vai trò của pháp luật được xem xét từ hai góc độ
Nhà nước và công dân
quản lí và bảo vệ.
Câu 3. Pháp luật là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội thể hiện đặc trưng nào dưới đây?
Tính bắt buộc chung.
Tính quy phạm phổ biến.
Câu 2. Pháp luật được dùng để
điều chỉnh ứng xử giữa con người với nhau
điều chỉnh hành vi con người.
