WorksheetsÔN TẬP KTPL_BÀI 8+9
Total questions: 138
Worksheet time: 1hrs 9mins
Name
Class
Date
1.
Nội dung nào đúng về mô hình công ti trách nhiệm hữu hạn từ 2 thành viên trở lên?
a)
Có từ 2 đến 40 thành viên là tổ chức cá nhân.
b)
Có từ 2 đến 60 thành viên là tổ chức cá nhân.
c)
Có từ 2 đến 30 thành viên là tổ chức cá nhân.
d)
Có từ 2 đến 50 thành viên là tổ chức cá nhân.
2.
Nhận định nào sau đây không đúng về mô hình sản xuất kinh doanh hộ gia đình?
a)
Mô hình sản xuất kinh doanh nhỏ do cá nhân và hộ gia đình thành lập.
b)
Mô hình sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn về việc vay vốn.
c)
Mô hình sản xuất kinh doanh chỉ dành cho lĩnh vực nông nghiệp.
d)
Mô hình sản xuất kinh doanh sử dụng từ 10 lao động trở lên.
3.
Sản xuất kinh doanh không có vai trò nào dưới đây
a)
Thúc đẩy phát triển kinh tế.
b)
Đem lại cuộc sống ấm no
c)
Phát triển văn hóa, xã hội.
d)
Hủy hoại môi trường.
4.
Về mặt pháp lý doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân, chủ doanh nghiệp là
a)
đại diện theo pháp luật.
b)
tư cách pháp nhân.
c)
luật sư của công ty
d)
nhân viên công ty.
5.
Đối với công ty hợp danh thì thành viên tham gia thành lập phải là
a)
tổ chức.
b)
pháp nhân.
c)
đại diện chính quyền.
d)
cá nhân.
6.
Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là
a)
vốn đầu tư lớn.
b)
có nhiều công ty con.
c)
huy động nhiều lao động.
d)
quản lý gọn nhẹ.
7.
Đối với công ty hợp danh ngoài thành viên hợp danh thì còn có thành viên
a)
đứng đầu.
b)
độc lập.
c)
góp vốn.
d)
làm thuê.
8.
Trong mọi mô hình sản xuất kinh doanh thì yếu tố nào sau đây quyết định sự thành công?
a)
Con người
b)
Tài chính
c)
Dây chuyền, công nghệ, máy móc
d)
Bí quyết kinh doanh
9.
Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp là nội dung của khái niệm doanh nghiệp nào dưới đây?
a)
Doanh nghiệp tư nhân.
b)
Công ty hợp danh.
c)
Liên minh hợp tác xã.
d)
Công ty cổ phần
10.
Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là
a)
quy mô nhỏ.
b)
không phải đóng thuế.
c)
không cần đăng ký.
d)
quy mô lớn.
11.
Muốn làm chủ một mô hình sản xuất kinh doanh, chúng ta cần có những yếu tố nào?
a)
Sự may mắn trong cuộc sống
b)
Kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm để thực hiện mục tiêu
c)
Sự quyết tâm, kiên trì thực hiện ý tưởng kinh doanh
d)
Nguồn lực gồm nguồn lực về tài chính (tiền) và con người
12.
Mô hình kinh tế nào dưới đây dựa trên hình thức đồng sở hữu, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh?
a)
Công ty hợp danh
b)
Hộ kinh doanh.
c)
Hộ gia đình.
d)
Hợp tác xã.
13.
Một công ti trách nhiệm hữu hạn 100% vốn Nhà nước, công ti muốn thay đổi mô hình nhưng muốn giữ chữ Nhà nước thì công ti cần
a)
nhà nước cấp vốn 50% để hoạt động
b)
giữ lại đủ 100% vốn Nhà nước.
c)
giữ lại tối thiểu 51% vốn Nhà nước.
d)
không cần giữ lại vốn Nhà nước.
14.
Chủ thể mô hình hộ sản xuất kinh doanh là công dân Việt Nam, do một cá nhân hoặc một
a)
tổng công ty.
b)
tập đoàn.
c)
pháp nhân.
d)
nhóm người.
15.
Quá trình con người sử dụng sức lao động, vốn, kỹ thuật, tài nguyên thiên nhiên để tạo ra hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho thị trường và thu được lợi nhuận được gọi là hoạt động
a)
lao động nghệ thuật.
b)
chính trị - xã hội.
c)
thực nghiệm khoa học.
d)
sản xuất kinh doanh.
16.
Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính
a)
tổ chức.
b)
phi lợi nhuận.
c)
tính nhân đạo.
d)
tự phát.
17.
Sản xuất kinh doanh không có vai trò nào dưới đây
a)
Tạo ra sản phẩm hàng hóa.
b)
Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.
c)
Tạo việc làm cho xã hội.
d)
Thúc đẩy khủng hoảng.
18.
Hình thức sản xuất kinh doanh với các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để sản xuất kinh doanh được gọi là gì?
a)
Mô hình kinh tế hộ gia đình.
b)
Mô hình kinh tế khác.
c)
Mô hình kinh tế hợp tác xã.
d)
Mô hình kinh tế doanh nghiệp.
19.
Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần
a)
giải quyết việc làm.
b)
tàn phá môi trường.
c)
duy trì thất nghiệp.
d)
thúc đẩy khủng hoảng.
20.
Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp tư nhân không có
a)
luật sư hỗ trợ.
b)
hóa đơn thuế.
c)
tài sản cố định.
d)
tư cách pháp nhân.
21.
Theo quy định của pháp luật mô hình hộ kinh doanh được đăng kí kinh doanh tại
a)
một địa điểm.
b)
ba địa điểm.
c)
hai địa điểm.
d)
nhiều địa điểm.
22.
Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là
a)
có nguồn vốn lớn.
b)
dễ tạo việc làm.
c)
dễ trốn thuế.
d)
sử dụng nhiều lao động.
23.
Đâu không phải là vai trò của sản xuất kinh doanh?
a)
Nâng thu nhập bình quân đầu người
b)
Giảm tỉ lệ tệ nạn xã hội
c)
Kích thích sự phát triển của khoa học kĩ thuật
d)
Tạo ra sự công bằng cho mọi người trong xã hội
24.
Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính
a)
kinh doanh.
b)
phi tổ chức.
c)
thiếu bền vững.
d)
bất hợp pháp.
25.
Một trong những hạn chế của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là
a)
khó đầu tư trang thiết bị.
b)
dễ quản lý sản xuất.
c)
sử dụng nhiều lao động.
d)
tạo ra nhiều việc làm.
26.
Về thành viên, công ty hợp danh có ít nhất là mấy chủ sở hữu ?
a)
bốn.
b)
hai.
c)
ba
d)
một.
27.
Loại hình doanh nghiệp có từ 2 đến 50 thành viên là loại hình doanh nghiệp nào dưới đây?
a)
Công ty cổ phần.
b)
Doanh nghiệp tư nhân.
c)
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
d)
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
28.
Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty là nội dung của khái niệm nào sau đây?
a)
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên.
b)
Công ty tư nhân.
c)
Công ty hợp danh.
d)
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
29.
Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính
a)
phi hợp pháp.
b)
phi lợi nhuận.
c)
từ thiện
d)
hợp pháp.
30.
Trong nền sản xuất xã hội, doanh nghiệp là một đơn vị
a)
phân phối của cải vật chất.
b)
sản xuất của cải vật chất.
c)
tạo điều kiện đề con người được lao động.
d)
phân phối và sản xuất của cải vật chất.
31.
Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu được lợi nhuận gọi là gì?
a)
Đầu tư.
b)
Sản xuất
c)
Kinh doanh.
d)
Tiêu dùng.
32.
Sản xuất kinh doanh có vai trò
a)
làm mất cân bằng xã hội.
b)
làm ra sản phẩm tinh thần cho con người.
c)
làm ra sản phẩm hàng hóa/ dịch vụ.
d)
làm giảm tỉ lệ sáng tạo của con người.
33.
Doanh nghiệp có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung, cùng nhau kinh doanh dưới một tên, chung gọi là doanh nghiệp
a)
tư nhân.
b)
hợp tác xã.
c)
hợp danh.
d)
cổ phần.
34.
Mô hình của hộ sản xuất kinh doanh
a)
có quy mô đầu tư vốn lớn.
b)
có quy mô nhỏ lẻ.
c)
có quy mô sản xuất phong phú.
d)
có quy mô hiện đại.
35.
Mô hình kinh tế nào dưới đây là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, được thành lập trên tinh thần tự nguyện vì lợi ích chung của các thành viên?
a)
Doanh nghiệp tư nhân.
b)
Công ty cổ phần.
c)
Mô hình kinh tế hợp tác xã.
d)
Mô hình kinh tế hộ gia đỉnh.
36.
Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần tạo ra sản phẩm nhằm
a)
đáp ứng nhu cầu của con người.
b)
duy trì tình trạng thất nghiệp.
c)
thúc đẩy khủng hoảng kinh tế.
d)
kìm chế sự tăng trưởng.
37.
Mô hình kinh tế hợp tác xã được thành lập dựa trên nguyên tắc cơ bản nào dưới đây?
a)
Cưỡng chế.
b)
Tự nguyện.
c)
Bắt buộc.
d)
Độc lập.
38.
Đối tượng nào dưới đây không phải là thành viên công ti?
a)
Chủ thể chi tiền để mua tài sản cho công ti
b)
Chủ thể mua phần vốn góp của thành viên công ti
c)
Chủ thể hưởng thừa kế từ người để lại di sản.
d)
Chủ thể góp vốn đề thành lập công ti.
39.
Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân là tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp không
a)
phải là một.
b)
giống nhau.
c)
bị tịch thu.
d)
tách bạch.
40.
Quá trình còn người tiến hành hoạt động sản xuất để tạo ra sản phẩm hàng hoá/dịch vụ đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhằm mục đích thu được lợi nhuận là nội dung của khái niệm
a)
Lạm phát do cầu đẩy.
b)
Sản xuất kinh doanh
c)
Khủng hoảng kinh tế.
d)
Kích cầu tiêu dùng.
41.
Ưu điểm của mô hình hợp tác xã so với mô hình hộ sản xuất kinh doanh là
a)
tự tổ chức sản xuất kinh doanh.
b)
có sự tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau.
c)
có quy mô nhỏ lẻ.
d)
có quyền tự làm chủ trong kinh doanh.
42.
Mô hình sản xuất kinh doanh do một hộ gia đình làm chủ, tự tổ chức sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển kinh tế của Nhà nước là nội dung của khái niệm
a)
hợp tác xã kinh doanh.
b)
hộ sản xuất kinh doanh.
c)
công ty một thành viên.
d)
công ty hợp danh.
43.
Đối với doanh nghiệp tư nhân thì chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp là
a)
người đóng góp nhiều vốn.
b)
cá nhân chủ doanh nghiệp.
c)
tất cả thành viên của doanh nghiệp.
d)
nhiều thành viên tham gia.
44.
Là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh là nội dung của khái niệm
a)
giám đốc công ty hợp danh.
b)
giám đốc.
c)
chủ tịch hội đồng quản trị.
d)
doanh nghiệp.
45.
Đối với xã hội, hoạt động sản xuất kinh doanh góp phần
a)
duy trì thương hiệu.
b)
gia tăng lạm phát.
c)
đáp ứng tiêu dùng.
d)
tạo ra thu nhập.
46.
Một trong những hạn chế của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là
a)
dễ tạo việc làm.
b)
quản lý gọn nhẹ.
c)
khó huy động vốn.
d)
có quy mô nhỏ.
47.
Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân là chủ doanh nghiệp có toàn quyền quyết định
a)
việc không kê khai thuế.
b)
sản xuất hàng trốn thuế.
c)
sản xuất hàng lậu.
d)
tăng, giảm vốn đầu tư.
48.
Mô hình sản xuất kinh doanh được hiểu là
a)
tập trung mọi nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu.
b)
tạo ra giá trị tích cực cho doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội.
c)
tăng thu, giảm chi một cách tối đa để mang về lợi nhuận cao nhất.
d)
thoả mãn nhu cầu tối đa của người tiêu dùng.
49.
Sản xuất kinh doanh là
a)
hoạt động quyết định sự hưng thịnh của một quốc gia.
b)
quá trình tối đa hoá mọi nguồn lực tạo ra sản phẩm và thu về lợi nhuận.
c)
hoạt động tổ chức công việc cho người lao động.
d)
hoạt động chỉ sinh lời cho doanh nghiệp.
50.
Mô hình kinh tế hợp tác xã là mô hình kinh tế thể hiện tính chất nào dưới đây?
a)
Tính hợp tác và tính tư nhân.
b)
Tính kinh tế và tính xã hội.
c)
Tính tư nhân và tính xã hội.
d)
Tính kinh tế và tính tư nhân.
51.
51: Theo quy định của pháp luật, để thành lập mô hình kinh tế hợp tác xã phải có tối thiểu bao nhiêu thành viên tham gia thành lập?
a)
5 thành viên.
b)
6 thành viên.
c)
7 thành viên.
d)
8 thành viên.
52.
Đâu là đặc điểm nổi trội của mô hình công ti cổ phần
a)
Có khả năng phát triển thành công ti có quy mô lớn
b)
Không chịu trách nhiệu hữu hạn trong số vốn góp
c)
Là mô hình công ti có số lượng nhân viên đông nhất
d)
Được phát hành cổ phiếu, trái phiếu và không hạn chế số lượng cổ đông
53.
Xét về loại hình sở hữu, mô hình kinh tế hợp tác xã được dựa trên hình thức sở hữu nào dưới đây?
a)
Sở hữu tư nhân.
b)
sở hữu tập thể.
c)
sở hữu nhà nước.
d)
Sở hữu cá nhân.
54.
Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các hoạt động của công ty là mô hình doanh nghiệp
a)
tư nhân.
b)
hợp tác xã.
c)
công ty hợp danh.
d)
nhà nước.
55.
Công ty cổ phần được hình thành như thế nào?
a)
Bằng vốn điều lệ.
b)
Bằng vốn của một cá nhân.
c)
Bằng vốn của nhà nước.
d)
Bằng vốn đóng góp của nhiều người.
56.
Mục đích hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp là
a)
kinh doanh.
b)
thực hiện các hoạt động công ích.
c)
duy trì việc làm cho người lao động.
d)
mua bán hàng hoá.
57.
Mô hình kinh tế được tổ chức theo nguyên tắc tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 4 hợp tác xã tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh được gọi là
a)
liên hiệp hợp tác xã
b)
hợp tác xã kiểu mới.
c)
Công ty hợp danh.
d)
Công ty cổ phần
58.
Về mặt pháp lý, đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân là
a)
nhân viên ủy quyền.
b)
kế toán doanh nghiệp.
c)
chủ doanh nghiệp.
d)
luật sư đại diện.
59.
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do
a)
một tập thể làm chủ.
b)
nhà nước góp vốn.
c)
một tổ chức làm chủ.
d)
một cá nhân làm chủ.
60.
Theo quy định của pháp luật mô hình hộ kinh doanh được đăng kí sử dụng không quá bao nhiêu lao động
a)
10 lao động.
b)
40 lao động.
c)
30 lao động.
d)
20 lao động.
61.
Công ty H là công ty được hình thành bằng vốn đóng góp của hàng trăm cổ đông.Lợi nhuận của công ty được chia đều theo số cổ phần. Vậy công ty H thuộc mô hình doanh nghiệp nào dưới đây?
a)
Công ty hợp danh.
b)
Công ty cổ phần.
c)
Doanh nghiệp tư nhân.
d)
Công ty có nhiều cổ đông.
62.
Anh A ở vùng trung du Bắc Bộ, nhà anh trồng chè. Mỗi năm thu hoạch 2 tấn chè các loại, anh bán 90% ra thị trường còn 10% để lại chế biến dùng cho gia đình. Anh A đã vận dụng mô hình sản xuất kinh doanh nào dưới đây
a)
Kinh tế tập thể.
b)
Doanh nghiệp.
c)
Hộ gia đình.
d)
Công ty cổ phần
63.
H, T và M thành lập Công ty trách HD chuyên kinh doanh trong lĩnh vực may mặc. Thủ tục thành lập Công ty được tiến hành theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2005. Trong thỏa thuận góp vốn giữa các thành viên thì H góp 500 triệu đồng, T góp 350 triệu đồng và M góp một nhà xưởng. Nhưng đến hạn thì chỉ có H góp đủ, còn T chỉ góp được 200 triệu, M thay đổi góp nhà xưởng bằng việc góp 1 xe ôtô trị giá 450 triệu đồng. Trong trường hợp này mô hình sản xuất kinh doanh của công ty HD là
a)
Công ty cổ phần.
b)
Doanh nghiệp nhà nước.
c)
Công ty TNHH.
d)
Doanh nghiệp tư nhân.
64.
Anh H sau khi học xong đại học kinh tế được gia đình tạo điều kiện cùng với vốn kiến thức và kỹ năng học được anh đã quyết định thành lập công ty sản xuất gỗ do anh làm chủ. Sau 3 năm đi vào hoạt động, công ty của anh ngày càng khẳng định được ví thế và mang lại nhiều việc làm cho người lao động. Mô hình sản xuất kinh doanh của anh H là mô hình
a)
Công ty trách nhiệm hữu hạn.
b)
Công ty hợp danh.
c)
Công ty tư nhân.
d)
Công ty cổ phần.
65.
Sau khi tốt nghiệp đại học nông nghiệp, M không đi xin việc mà về cùng gia đình mở trang trại trồng vải thiều theo tiêu chuẩn VietGap. Nhờ có kĩ thuật và niềm đam mê, vườn vải của gia đình M năm nào cũng sai trĩu quả, ít sâu bệnh đã mang lại thu nhập cao, ổn định cho gia đình. Việc làm của M tham gia mô hình sản xuất nào dưới đây?
a)
Hợp tác xã.
b)
Công ty hợp danh.
c)
Hộ sản xuất kinh doanh.
d)
Công ty tư nhân.
66.
Gia đình ông A mở cơ sở sản xuất nước mắm bằng nguồn vốn của gia đình. Sau 2 năm kinh doanh có hiệu quả, gia đình ông quyết định mở rộng quy mô sản xuất và thuê thêm 2 nhân công phụ giúp xản xuất. Vậy cơ sở sản xuất của ông A thuộc mô hình
a)
hộ sản xuất kinh doanh.
b)
hợp tác xã.
c)
công ty một thành viên.
d)
công ty tư nhân.
67.
Ông A và ông H cùng nhau góp vốn để thành lập hợp tác xã kinh doanh dịch vụ vận tải, sau đó ông T cũng xin tham ra góp vốn. Cuối năm, ông A và H chia cho ông T phần lợi nhuận theo tỷ lệ góp vốn. Vậy ông A và H đã thực hiện nguyên tắc nào trong kinh doanh dưới đây?
a)
Bình đẳng.
b)
Cùng có lợi.
c)
Tự nguyện.
d)
Quản lí dân chủ.
68.
Khi lòng hồ Thủy điện Tuyên Quang tích nước, cũng là lúc toàn bộ diện tích trồng lúa nước không còn. Lúc này, nhận thấy mặt nước lòng hồ chính là lợi thế để nuôi cá. Vậy là từ năm 2010, anh Phùng Xuân Sơn, dân tộc Dao ở xã Sơn Phú đã quyết tâm tự làm lồng tre để nuôi cá lồng bè trên mặt hồ. Học phương pháp làm ăn của anh Sơn, 20 hộ DTTS sống trên địa bàn thôn Nà Lạn, xã Sơn Phú đã chọn cách giảm nghèo bằng nuôi cá lăng lồng bè trong lòng hồ. Họ là những người có ít đất sản xuất, hạ sơn xuống vùng ven hồ tìm kế sinh nhai. Từ khi chuyển đổi sang nuôi cá lồng bè, hộ thu nhiều cũng được 70 - 80 triệu đồng/năm, hộ ít cũng được 45 - 50 triệu đồng/năm. Mô hình sản xuất kinh doanh của người dân nói trên đó là mô hình
a)
Kinh tế tập thể.
b)
Hộ gia đình sản xuất.
c)
Liên minh hợp tác xã
d)
Công ty hợp danh.
69.
Chị B chăn nuôi gia cầm và lợn thịt. Mỗi năm chị cho xuất chuồng 5 tấn lợn, 1 tấn gia cầm. Giá bán dao động trong khoảng 60 đến 90 ngàn đồng/kg lợn và 50 đến 80 ngàn đồng/1kg gia cầm. Chị B đã vận dụng mô hình sản xuất kinh doanh nào dưới đây?
a)
Hợp tác xã.
b)
Lao động cá thể.
c)
Hộ gia đình.
d)
Cá nhâ và hộ gia đình.
70.
Gia đình ông X có 4 thành viên đầu tư xây dựng mô hình vườn - ao - chuồng (VAC) trên diện tích hơn 5.000m, tổng kinh phi đầu tư hoàn thiện mô hình kinh tế của gia đình ông khoảng 300 triệu đồng. Thu nhập từ chăn nuôi lợn, gia cầm được ông dùng để quay vòng đầu tư tái sản xuất và mở rộng chuồng trại. Phế phẩm chăn nuôi dùng làm thức ăn cho cá và ủ làm phân bón cho cây. Gần đây, năm bắt nhu cầu thực phẩm sạch của các hộ gia đình ở thành phố, ông mạnh dạn chuyển đổi sang mô hình sản xuất kinh doanh nông sản sạch. Với mô hình kinh tế tổng hợp VAC phát triển ổn định, sau khi trừ các khoản chi phi gia đình ông X thu nhập từ 300 triệu đến 400 triệu đồng/năm. Gia đình ông X thuộc mô hình sản xuất kinh doanh nào dưới đây?
a)
Tập thể và hộ gia đình.
b)
Doanh nghiệp.
c)
Kinh tế tập thể.
d)
Kinh tế hộ gia đình.
71.
Ba anh H, T, M dự định thành lập Công ty X với vốn điều lệ dự kiến là 700 triệu đồng. Tuy nhiên, hiện tại H, T, M mỗi người chỉ có 200 triệu đồng và họ cũng chỉ muốn chịu trách nhiệm trong 200 triệu đồng. Trong trường hợp này công ty X thuộc mô hình nào dưới đây?
a)
Công ty hợp danh.
b)
Công ty TNHH.
c)
Công ty tư nhân.
d)
Doanh nghiệp nhà nước.
72.
A được sở hữu ngôi nhà nằm mặt đường Trần Hưng Đạo rất thuận lợi cho việc kinh doanh. A có hai người bạn là B là một kỹ sư tin học và C là một nhà quản trị kinh doanh. Tất cả 3 người đều thuộc đối tượng được thành lập doanh nghiệp. A muốn góp vốn bằng tiền cho doanh nghiệp thuê nhà của mình làm trụ sở giao dịch trong 5 năm với số tiền thuê hàng năm là 50 triệu đồng; B góp vốn 500 triệu đồng; C góp vốn là 250 triệu đồng. Sau khi bàn bạc, ba anh quyết định thành lập công ty. Trong trường hợp này mô hình sản xuất kinh doanh nào là phù hợp
a)
Doanh nghiệp tư nhân.
b)
Doanh nghiệp nhà nước.
c)
Công ty cổ phần.
d)
Công ty TNHH một thành viên.
73.
Anh Q sinh ra trong một gia đ́nh nghèo, từ năm lớp 10 anh đă phải làm nhiều công việc từ nhân viên phục vụ quán ăn, giao hàng, phụ giúp cửa hàng và rất nhiều công việc bán thời gian khác để nuôi sống bản thân và trang trải học phí. Tốt nghiệp đại học ngành Quản trị kinh doanh, anh đă xin vào làm cho công ti về lĩnh vực phân phối sản phẩm mà ḿnh yêu thích. Sau đó, bản thân anh vay tiền để thành lập công ty, nhờ kinh nghiệm thực tế và ham học hỏi, chỉ sau 3 năm anh đă gặt hái được thành công, và từng bước h́nh thành chuỗi cửa hàng bán lẻ. Về mặt tổ chức, anh Q đă tham gia mô h́nh sản xuất kinh doanh nào dưới đây?
a)
Công ty TNHH.
b)
Hộ kinh doanh.
c)
Doanh nghiệp
d)
Công ty cổ phần.
74.
Thấy anh D là người có kinh nghiệm trong kinh doanh, công ty do anh điều hành luôn làm ăn có lãi và mở rộng sản xuất, nên chị H rủ anh D cùng thành lập công ty DH. Nhờ có kinh nghiệm trong kinh doanh nên công ty DH kinh doanh có hiệu quả. Vậy anh D và chị H tham gia mô hình doanh nghiệp nào dưới đây?
a)
Công ty hợp danh.
b)
Công ty tư nhân.
c)
Công ty cổ phần.
d)
Công ty trách nhiệm hữu hạn.
75.
Gia đ́ình B có nghề bán tạp hoá đă hơn chục năm nay. Gần đây, bố mẹ B đầu tư, phát triển thành chuỗi 4 của hàng hoạt động dưới dạng siêu thị mini,kinh doanh hàng trăm mặt hàng, thuê thêm 17 nhân công, doanh thu hàng chục tỉ đồng mỗi năm. Mô h́nh kinh doanh của gia đ́nh B đang thực hiện là mô h́nh sản xuất kinh doanh nào dưới đây?
a)
Hộ gia đình.
b)
Doanh nghiệp.
c)
Kinh tế tập thể.
d)
Công ty cổ phần
76.
Ba anh T, H và V cùng góp vốn thành lập Công ty DH chuyên sản xuất, kinh doanh ga và các loại khí đốt. Trong thỏa thuận góp vốn do các thành viên thỏa thuận thì T góp 200 triệu đồng, H góp 150 triệu đồng và V góp một xe ôtô tải. Trong trường hợp này mô hình sản xuất kinh doanh của công ty DH là
a)
Doanh nghiệp nhà nước.
b)
Doanh nghiệp tư nhân.
c)
Công ty TNHH.
d)
Công ty cổ phần.
77.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là
a)
tính vĩnh viễn.
b)
tính bắt buộc.
c)
tính phổ biến.
d)
dựa trên sự tin tưởng.
78.
Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của tín dụng?
a)
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
b)
Hạn chế bớt tiêu dùng
c)
Tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm tiền mặt trong lưu thông.
d)
Là công cụ điều tiết kinh tế - xã hội của Nhà nước.
79.
Trong quá trình cho vay có sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và chi phí sử dụng dịch vụ tín dụng được gọi là gì?
a)
Tiền dịch vụ.
b)
Tiền lãi.
c)
Tiền gốc.
d)
Tiền phát sinh.
80.
Tín dụng không có vai trò nào dưới đây?
a)
Tín dụng là công cụ thúc đẩy sự lưu thông của hàng hoá và tiền tệ.
b)
Tín dụng là công cụ giúp thúc đẩy kinh doanh, đầu tư sinh lời.
c)
Tín dụng làm gia tăng mối quan hệ chủ nợ - con nợ trong xã hội.
d)
Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
81.
Theo quy định của pháp luật những tổ chức nào sau đây được phép cấp tín dụng?
a)
Kho bạc
b)
Chi cục thuế
c)
Các ngân hàng thương mại
d)
Tiệm cầm đổ
82.
Một trong những vai trò của tín dụng là huy động nguồn vốn nhàn dỗi vào
a)
cá độ bóng đá.
b)
lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
c)
sản xuất kinh doanh.
d)
các dịch vụ đỏ đen.
83.
Nội dung nào dưới đây phản ánh tính tạm thời của việc sử dụng dịch vụ tín dụng?
a)
Nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian vô hạn.
b)
Nhượng quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian nhất định.
c)
Tặng một lượng vốn cá nhân cho người khác.
d)
Chuyển giao hoàn toàn quyền sử dụng một lượng vốn.
84.
Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn
a)
nguyên phần gốc ban đầu.
b)
nguyên phần lãi phải trả.
c)
đủ số vốn ban đầu.
d)
cả vốn gốc và lãi.
85.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của tín dụng?
a)
Là công cụ điều tiết kinh tế xã hội.
b)
Hạn chế bớt tiêu dùng.
c)
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
d)
Thúc đẩy sản xuất, lưu thông.
86.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính
a)
một phía.
b)
tạm thời.
c)
cưỡng chế.
d)
bắt buộc.
87.
Có thể nhận biết sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng bằng cách nào?
a)
Tính lãi suất cho vay và khoản vay
b)
Mua tín dụng bao nhiêu, trả bằng số tiền mặt tương ứng
c)
Tính lãi suất cho vay
d)
Không có sự chênh lệch đáng kể giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng
88.
Nội dung nào dưới đây thể hiện bản chất của quan hệ tín dụng?
a)
Quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người vay trong một thời gian nhất định có hoàn trả cả vốn lẫn lãi.
b)
Nhường quyền sở hữu một lượng tiền cho người khác.
c)
Cho người khác sử dụng một lượng tiền nhàn rỗi để được hưởng tiền lãi.
d)
Là quan hệ vay mượn có lãi hoặc không có lãi.
89.
Bản chất của tín dụng là quan hệ giữa người cho vay và
a)
người giúp đỡ.
b)
người đi vay.
c)
cơ quan nhà nước.
d)
người lao động.
90.
Một trong những vai trò của tín dụng là
a)
bần cùng hóa người đi vay nợ.
b)
tăng lượng vốn đầu tư sản xuất.
c)
kiềm chế việc làm trái pháp luật.
d)
tư bản hóa chủ thể cho vay nợ.
91.
Nội dung nào dưới đây đề cập đến vai trò của người cho vay trong mối quan hệ tín dụng?
a)
Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền cho người đi vay.
b)
Người cho vay cho vay tiền mặt.
c)
Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho người đi vay.
d)
Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho vay cho người đi vay trong một thời gian nhất định.
92.
Thực hiện đúng đắn hoạt động tín dụng sẽ góp phần
a)
gia tăng tỷ lệ lạm phát.
b)
gây bất ổn cho xã hội.
c)
cải thiện cuộc sống dân cư.
d)
gia tăng tỷ lệ nợ xấu.
93.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng?
a)
Dựa trên sự tin tưởng.
b)
Tính hoàn trả.
c)
Tính tạm thời.
d)
Tính bắt buộc.
94.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện đặc điểm của tín dụng?
a)
Nhường quyền sử dụng một lượng tiền nhàn rỗi cho người khác sử dụng trong một thời hạn nhất định.
b)
Mức lãi suất cho vay được thoả thuận giữa người cho vay và người vay.
c)
Dựa trên sự tin tưởng.
d)
Khi đến hạn người vay trả đủ tiền lãi sẽ được kéo dài thêm thời hạn cho vay.
95.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng?
a)
Lãi suất cho vay phụ thuộc vào lòng tin.
b)
Nhường quyền sử dung tạm thời một lượng vốn trong một thời hạn nhất định.
c)
Dựa trên sự tin tưởng.
d)
Đến thời hạn người vay có nghĩa vụ trả vốn gốc và lãi.
96.
Đến thời hạn tín dụng, người vay có nghĩa vụ và trách nhiệm gì?
a)
Hoàn trả cả vốn gốc và lãi vô điều kiện.
b)
Hoàn trả vốn gốc vô điều kiện.
c)
Hoàn trả lãi vô điều kiện.
d)
Hoàn trả vốn gốc hoặc lãi.
97.
Sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng được hiểu là.
a)
chi phí sử dụng tiền mặt.
b)
chi phí mua tín dụng.
c)
số tiền phải trả cho việc sử dụng tín dụng, bao gồm số tiền vay và lãi suất cho vay.
d)
khoản chi phí phản ánh sự chênh lệch giữa số tiền vay và số tiền lãi.
98.
Nội dung nào dưới đây đề cập đến vai trò của người cho đi vay trong mối quan hệ tín dụng?
a)
Người đi vay không cần trả nợ đúng hạn, chỉ cần đảm bảo trả đủ số tiền đã vay.
b)
Người đi vay có thể trả bằng giá trị hàng hoá tương đương với khoản vay khi đến hạn trả nợ.
c)
Người đi vay phải trả toàn bộ số tiền trong thời hạn cam kết trả nợ.
d)
Người đi vay phải trả số tiền đã vay khi đến hạn trả nợ có hoặc không kèm một khoản lãi.
99.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là
a)
triệt tiêu khả năng làm ăn của nhau.
b)
dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau.
c)
ép buộc và cưỡng chế lẫn nhau.
d)
ép buộc nhau khi gặp khó khăn.
100.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính
a)
hoàn trả cả gốc và lãi.
b)
chỉ cần trả phần lãi.
c)
không cần hoàn trả.
d)
chỉ cần trả phần gốc.
101.
Tín dụng có vai trò như thế nào trong đời sống xã hội?
a)
Là công cụ điều tiết kinh tế- xã hội của Nhà nước.
b)
Là công cụ giảm tỉ lệ mắc bệnh.
c)
Là công cụ giảm tỉ lệ ô nhiễm môi trường.
d)
Là công cụ giảm lạm phát.
102.
Mối quan hệ kinh tế diễn ra giữa một bên là người cho vay với một bên là người đi vay theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn cả gốc và lãi là nội dung của khái niệm
a)
sản xuất.
b)
tín dụng.
c)
trả góp.
d)
tiêu dùng
103.
Tín dụng là mối quan hệ giữa
a)
người cho vay với nhau.
b)
các thành viên trong gia đình.
c)
người vay và người cho vay.
d)
người vay với nhau.
104.
Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của tín dụng?
a)
Tín dụng dựa trên sự chuyển nhượng tài sản không thời hạn hoặc có tính hoàn trả.
b)
Tín dụng dựa trên sự chuỵển giao toàn bộ tài sản cho bên vay tín dụng.
c)
Tín dụng dựa trên cơ sở lòng tin giữa người đi vay và người cho vay.
d)
Tín dụng dựa trên nguyên tắc không chỉ hoàn trả lãi, mà còn trả cả vốn.
105.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng?
a)
Dựa trên cơ sở lòng tin.
b)
Có tính vô hạn.
c)
Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
d)
Có tính thời hạn.
106.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là
a)
có tính phổ biến.
b)
có tính bắt buộc.
c)
có tính tạm thời.
d)
có tính vĩnh viễn.
107.
Một trong những vai trò của tín dụng đó là công cụ để nhà nước
a)
gia tăng tỷ lệ nợ xấu.
b)
áp đặt quyền lực của mình.
c)
điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
d)
đẩy nhanh tỷ lệ thất nghiệp.
108.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng?
a)
Có tính hoàn trả cả gốc và lãi.
b)
Dựa trên sự tin tưởng.
c)
Có tính tạm thời.
d)
Chỉ cần hoàn trả gốc hoặc lãi.
109.
Sau 3 năm vay vốn từ ngân hàng chính sách xã hội để phát triển kinh tế, nhờ đó chị H có thể phát triển chăn nuôi, trồng trọt, kinh doanh dịch vụ mang lại thu nhập ổn định, từng bước vươn lên làm giàu. Hiệu quả kinh tế mà chị H đạt được nói lên nội dung nào dưới đây của tín dụng
a)
đặc điểm của tín dụng.
b)
trách nhiệm của tín dụng.
c)
vai trò của tín dụng.
d)
nghĩa vụ của tín dụng.
110.
Từ nhiều năm nay, chính sách trợ vốn ngân hàng của Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên đã giúp nhiều em có hoàn cảnh khó khăn thực hiện được ước mơ đến với giảng đường đại học. Nhờ được vay ưu đãi, các em có kinh phí để hoàn thành khoá học, có thêm cơ hội,tìm được việc làm và phát triển bản thân, có thu nhập để thực hiện nghĩa vụ hoàn trả vốn vay cho ngân hàng. Vai trò của tín dụng được thể hiện như thế nào qua thông tin trên?
a)
Giúp nhiều sinh viên tiếp tục học tập.
b)
Điều tiết thị trường hàng hóa.
c)
Gia tăng tỷ lệ nợ trong người dân.
d)
Hỗ trợ việc làm cho người lao động.
111.
Ngân hàng cho anh A vay sau khi xem xét và tin tưởng anh A là người sử dụng vốn có hiệu quả, có khả năng trả nợ đúng hạn ngân hàng. Việc ngân hàng cho anh A vay nói đến đặc điểm nào dưới đây của tín dụng?
a)
Có tính tự trọng.
b)
Có sự tin tưởng.
c)
Có tính tạm thời.
d)
Có tính hoàn trả gốc và lãi.
112.
Sau khi được cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ việc tích tụ ruộng đất để sản xuất kinh doanh. Gia đình anh K đã mở rộng quy mô trồng rau sạch, do thiếu vốn đầu tư, được sự tư vấn của bạn bè, anh đã làm hồ sơ gửi ngân hàng theo quy định. Sau khi xem xét mục đích, hiệu quả sử dụng vốn ngân hàng quyết định giải ngân khoản vay này cho anh. Việc ngân hàng cho anh K vay nói đến đặc điểm nào dưới đây của tín dụng?
a)
Có tính tạm thời.
b)
Có tính tự trọng.
c)
Có sự tin tưởng.
d)
Có tính hoàn trả gốc và lãi.
113.
Được sự tư vấn và bảo lãnh của Hội phụ nữ xã, gia đình ông M thuộc diện khó khăn, nên được ngân hàng chính sách cho vay với chính sách ưu đãi. Sau 3 năm vay vốn, với sự giúp đỡ của Hội và ngân hàng, gia đình ông vươn lên và thoát nghèo, cuộc sống từng bước ổn định, con cái được học hành đến nơi đến chốn. Việc làm của ngân hàng chính sách xã hội đã thể hiện nội dung nào dưới đây của tín dụng
a)
ý nghĩa của tín dụng.
b)
đặc điểm tín dụng.
c)
hoạt động của tín dụng.
d)
vai trò của tín dụng.
114.
Sau khi trúng tuyển Đại học bách khoa hệ cử nhân chất lượng cao, do gia đình khó khăn, để có tiền trang trải chi phí học tập, anh H đã bàn với bố mẹ nhờ ngân hàng tư vấn để vay tiền hỗ trợ học tập theo chính sách của nhà nước và được bố mẹ đồng ý. Sau khi hoàn thiện hồ sơ theo quy định, ngân hàng đã quyết định giải ngân cho gia đình H vay hàng tháng để H tiếp tục được đi học. Trong trường hợp này, đối tượng nào không phải là chủ thể của quan hệ tín dụng
a)
Ngân hàng
b)
Mẹ H.
c)
Anh H.
d)
Bố H.
115.
Ông D có nhu cầu vay tiền ngân hàng để mua nhà ở. Với khả năng tài chính hiện tại, ông chỉ trả được 40% trị giá ngôi nhà.Ông dự định đến ngân hàng để vay 60% số tiền còn lại. Khi xem xét hồ sơ của ông, ngân hàng quyết định cho ông vay 60% số tiền còn lại trong thời hạn 10 năm với lãi suất 8,2% năm. Đổi lại, ông phải thế chấp sổ đỏ của ngôi nhà. Trong vòng 10 năm, ông D phải cam kết hoàn trả số tiền lãi và vốn đúng tiến độ thì mới nhận lại sổ đỏ. Ngân hàng đóng vai trò gì trong mối quan hệ vay mượn tiền để mua nhà của ông D?
a)
Bên cho vay.
b)
Bên hỗ trợ.
c)
Bên được vay.
d)
Bên môi giới.
116.
Để có thêm vốn thực hiện dự án nuôi cá tầm thương phẩm, anh A quyết định đến ngân hàng đề nghị được vay tiền. Sau khi xem xét mục đích, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng hoàn trả nợ vay, trong quá khứ anh A luôn trả nợ đúng thời hạn, phía ngân hàng hoàn toàn tin tưởng và quyết định cho anh vay 100 triệu đồng với lãi suất ưu đãi, thời hạn vay 2 năm. Anh A cam kết sẽ hoàn trả đầy đủ số tiền vay cộng thêm phần tiền lãi đúng kì hạn như đã thoả thuận với ngân hàng. Xét về bản chất của tín dụng thì mối quan hệ giữa anh A và ngân hàng là mối quan hệ giữa
a)
người đi vay với nhau.
b)
người cho vay với nhau.
c)
người vay và cho vay.
d)
người vay với người vay.
117.
Anh H vay tiền của chị K để mua xe máy và cam kết trả trong 6 tháng. Tuy nhiên, việc kinh doanh của anh H gặp sự cố nên không thể trả nợ đúng thời hạn. Anh quyết định dọn về quê sinh sống nhằm trốn nợ chị K. Việc làm của anh K là vi phạm nội dung nào dưới đây trong việc sử dụng dịch vụ tín dụng?
a)
Có tính minh bạch.
b)
Có tính hoàn trả gốc và lãi.
c)
Có tính tạm thời.
d)
Có tính tự trọng.
118.
Tốt nghiệp THPT, được sự động viên của người thân, L quyết định đăng ký tham gia xuất khẩu lao động. Để có tiền chi phí cho chuyến đi, bố mẹ L đã thế chấp quyền sử dụng đất mảnh đất của gia đình để vay ngân hàng 200 triệu đồng. Qua xem xét hồ sơ vay, ngân hàng quyết định cho cho gia đình anh L vay 200 triệu. Trong trường hợp này chủ thể của hợp đồng tín dụng là
a)
Bố mẹ anh L và ngân hàng.
b)
Anh L và bố mẹ.
c)
Anh L và ngân hàng.
d)
Bố mẹ, anh L và ngân hàng.
119.
Để có thêm vốn thực hiện dự án chăn nuôi, anh B hỏi ý kiến vợ và mẹ mình, sau đó anh B quyết định đến ngân hàng đề nghị vay tiền. Sau khi xem xét mục đích, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng hoàn trả nợ vay, phía ngân hàng hoàn toàn tin tưởng và quyết định cho anh vay 100 triệu đồng với lãi xuất ưu đãi, thời hạn vay 2 năm. Anh B cam kết sẽ hoàn trả đầy đủ số tiền vay cộng thêm phần tiền lãi đúng kì hạn như đã thỏa thuận với ngân hàng. Trong trường hợp này chủ sở hữu ( người cho vay ) là ai?
a)
Anh
b)
Vợ anh
c)
Mẹ anh
d)
Ngân hàng.
120.
Bà Q vay ngân hàng 50 triệu đồng để đầu tư sản xuất. Đến thời hạn là bà đều tranh thủ đến ngân hàng đóng lãi,làm đúng theo hợp đồng của ngân hàng. Việc làm của bà Q thể đặc điểm nào của
a)
Có tính hoàn trả gốc và lãi.
b)
Có sự tin tưởng.
c)
Có tính tạm thời.
d)
Có tính tự trọng.
121.
Nhận thấy nhu cầu về nuôi bò thịt có nhiều tiềm năng phát triển, chị H đã quyết định làm hồ sơ vay ngân hàng 100 triệu đồng để nuôi bò. Qua ba năm chăn nuôi đàn bò của chị phát triển tốt và bước đầu mang lại thu nhập. Đúng đến ngày phải trả cho ngân hàng nên chị đã tới làm thủ tục để thanh toán toàn bộ tiền gốc và lãi. Việc thanh toán đúng hạn của chị H nói lên đặc điểm nào dưới đây của tín dụng?
a)
Có tính hoàn trả gốc và lãi.
b)
Có sự tin tưởng.
c)
Có tính tự trọng.
d)
Có tính tạm thời.
122.
Ông D có nhu cầu vay tiền ngân hàng để mua nhà ở. Với khả năng tài chính hiện tại, ông chỉ trả được 40% trị giá ngôi nhà, ông dự định đến ngân hàng để vay 60% số tiền còn lại. Khi xem xét hồ sơ của ông, ngân hàng quyết định cho ông vay 60% số tiền còn lại trong thời hạn 10 năm với lãi suất 8,2 %/năm. Đổi lại, ông phải thế chấp sổ đỏ của ngôi nhà. Trong vòng 10 năm, ông D phải cam kết hoàn trả số tiền lãi và vốn đúng tiến độ thì mới được nhận lại sổ đỏ. Xét về mặt bản chất của tín dụng, quan hệ giữa ông D và ngân hàng là mối quan hệ giữa
a)
người cho vay và người đi vay.
b)
vay tín dụng đen
c)
cá nhân với cá nhân.
d)
doanh nghiệp với doanh nghiệp.
123.
Để đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, ngân hàng A thực hiện giảm lãi suất cho các khoản vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp. Cụ thể, với khách hàng doanh nghiệp, mức lãi suất cho vay kinh doanh là 5%/ năm. Với khách hàng là cá nhân vay vốn kinh doanh, mức lãi suất cho vay là 6%/ năm. Ngoài ra, đôi với các nhu cầu vay tiêu dùng như mua nhà, xây sửa nhà, mua xe ô tô,.khách hàng có thể vay vốn với lãi suất ưu đãi cố định trong 12 tháng đầu tiên. Chủ thể vay trong trường hợp trên là ai?
a)
Cá nhân và doanh nghiệp.
b)
Cá nhân.
c)
Doanh nghiệp.
d)
Ngân hàng
124.
Nhờ chương trình cho vay vốn đóng mới và nâng cấp tàu cá của Chính phủ triển khai ở nhiều tỉnh thành trong cả nước, các đội đánh bắt cá đã có thêm những chiếc tàu công suất lớn bám biển vươn khơi, tạo nguồn lực cho ngư dân làm kinh tế, góp phần khẳng định chủ quyền biền đảo của quốc gia. Vai trò của tín dụng được thể hiện như thế nào qua thông tin trên?
a)
Gia tăng tỷ lệ nợ xấu đối với người dân.
b)
Giữ gìn an ninh trật tự vùng biển.
c)
Góp phần giải quyết các vấn đề xã hội.
d)
Hỗ trợ ngư dân đóng mới tàu cá.
125.
Anh B vay tín dụng 3 tỉ từ Ngân hàng C để mở xưởng sản xuất kinh doanh. Anh cam kết với ngân hàng trả nợ đúng hạn trong thời gian là 5 năm. Đúng 5 năm sau, dù việc kinh doanh gặp nhiều khó khăn nhưng anh B vẫn trả nợ đúng hạn và được ngân hàng ưu đãi thêm nhiều dịch vụ tín dụng mới giúp anh có thể mở rộng quỵ mô sản xuất kinh doanh của mình. Đặc điểm nào của tín dụng được đề cập trong trường hợp dưới đây?
a)
Tính thời hạn
b)
Tính tín nhiệm
c)
Tính rủi ro
d)
Tính may rủi
126.
Ngân hàng A huy động hơn 2 000 tỉ đổng để phân bổ nguón vốn tập trung vào các doanh nghiệp sản xuất những mặt hàng chủ đạo của Việt Nam như: gạo, cà phê, dệt may,. Điều này đã giúp các doanh nghiệp mở rộng quỵ mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm góp phẩn hỗ trợ tích cực cho tăng trưởng nền kinh tế. Bên cạnh đó, còn tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội cho nhiều người dân. Việc làm của ngân hàng A thể hiện nội dung nào dưới đây của tín dụng?
a)
đặc điểm của tín dụng.
b)
nghĩa vụ của tín dụng.
c)
trách nhiệm của tín dụng.
d)
vai trò của tín dụng.
127.
Ngân hàng A tiến hành cho các doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn tỉnh K vay vốn hơn 1 000 tỉ đồng, thời hạn vay ưu đãi lên đến 15 năm với mức lãi suất 7,5%. Trong 15 năm, các doanh nghiệp sẽ cam kết thực hiện đúng các quỵ định pháp luật về sử dụng tín dụng, phải trả đủ số tiền lãi và vốn khi đến hạn hoàn trả. Đây là một dịch vụ tín dụng phổ biến dựa trên tài sản đảm bảo và uy tín của cá nhân, doanh nghiệp với ngân hàng để giúp duy trì, phát triển tiêu dùng và sản xuất kinh doanh. Việc yêu cầu các doanh nghiệp phải trả đúng hạn thể hiện đặc điểm nào dưới đây của tín dụng?
a)
Có sự tin tưởng.
b)
Có tính hoàn trả gốc và lãi.
c)
Có tính tự trọng.
d)
Có tính tạm thời.
128.
Một trong những căn cứ quan trọng để thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp được thực hiện là người vay phải có
a)
đầy đủ quan hệ nhân thân.
b)
tài sản đảm bảo.
c)
địa vị chính trị.
d)
tư cách pháp nhân.
129.
Chủ thể cho vay của tín dụng nhà nước đó là
a)
người nước ngoài.
b)
doanh nghiệp.
c)
người dân.
d)
nhà nước.
130.
Hình thức tín dụng nào Nhà nước là chủ thể vay tiền và có nghĩa vụ trả nợ?
a)
Tín dụng nhà nước.
b)
Tín dụng ngân hàng.
c)
Tín dụng thương mại.
d)
Tín dụng tiêu dùng.
131.
Một trong những ưu điểm khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp là
a)
không cần hồ sơ thủ tục.
b)
số tiền được vay thường lớn.
c)
thủ tục đơn giản.
d)
dựa vào sở thích của người vay.
132.
Cho vay tín chấp dựa vào đặc điểm nào của người vay?
a)
Uy tín của người vay và có tài sản đảm bảo.
b)
Uy tín của người vay và không cần tài sản đảm bảo.
c)
Có tài sản đảm bảo.
d)
Là công chức, viên chức nhà nước.
133.
Hình thức tín dụng nào trong đó người cho vay là các tổ chức tín dụng và người vay là người tiêu dùng nhằm tạo điều kiện để thỏa mãn các nhu cầu về mua sắm hàng hóa
a)
tư nhân.
b)
thương mại.
c)
nhà nước.
d)
tiêu dùng.
134.
Quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể kinh tế dựa trên nguyên tắc thỏa thuận và có hoàn trả được gọi là dịch vụ tín dụng
a)
tiêu dùng.
b)
doanh nghiệp.
c)
ngân hàng.
d)
cá nhân.
135.
Hình thức tín dụng trong đó người cho vay dựa vào uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm là hình thức tín dụng nào dưới đây?
a)
Tín dụng đen.
b)
Cho vay trả góp.
c)
Cho vay tín chấp.
d)
Cho vay thế chấp.
136.
Người mua tham gia mua trái phiếu chính phủ để được hưởng lãi suất vay thuộc dịch vụ tín dụng nào?
a)
Tín dụng ngân hàng.
b)
Tín dụng tiêu dùng.
c)
Tín dụng thương mại.
d)
Tín dụng nhà nước.
137.
Quan hệ tín dụng giữa nhà nước với các nước khác trên thế giới gọi là hình thức tín dụng
a)
tiêu dùng.
b)
cá nhân.
c)
doanh nghiệp.
d)
nhà nước.
138.
Với loại hình tín dụng nhà nước, nhà nước cung cấp dịch vụ tín dụng cho các chủ thể của nền kinh tế thông qua việc
a)
cho vay đầu tư hỗ trợ.
b)
phát hành thẻ tiêu dùng.
c)
đầu tư mua vàng tích trữ.
d)
cấp tiền không thu hồi.
100 %
