NEW
Font size
Worksheetslý 8
Total questions: 77
Worksheet time: 39mins
Định nghĩa của 'áp suất' là gì?
Lực trên tổng diện tích
Khối lượng trên một đơn vị diện tích
Lực trên một đơn vị diện tích
Đơn vị của áp suất là gì?
3
Newtons (N)
Pascals (Pa)
Kilôgam nhân mét trên giây (kg.m / s)
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của áp suất?
Bố
Pa
N / cm
N / mm 2
Áp suất 50 Pa có nghĩa là gì?
Lực 50 N tác dụng lên diện tích 1 mm 2
Lực 50 N tác dụng lên diện tích 1 cm 2
Lực 50 N tác dụng lên diện tích 1 m 2
Một lực 10 N tác dụng lên bề mặt có diện tích 2 m 2 . Áp suất là gì?
5 Pa
12 Pa
20 Pa
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Khi sử dụng một con dao sắc, diện tích nhỏ của lưỡi dao sẽ tạo ra một áp suất lớn, giúp việc cắt dễ dàng hơn.
Khi sử dụng một con dao sắc bén, diện tích nhỏ của lưỡi sẽ tạo ra một lực lớn, giúp việc cắt dễ dàng hơn.
Khi sử dụng một con dao sắc, diện tích lớn của lưỡi dao sẽ tạo ra một áp suất nhỏ, giúp việc cắt dễ dàng hơn.
Áp suất nước dưới đáy đập hồ chứa là 200.000 Pa. Độ lớn của lực tác dụng lên tiết diện 25 m 2 của đập là?
8000 N
5,000,000 N
5,000,000 Pa
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Lốp máy kéo rộng - điều này làm tăng áp suất chúng tạo ra và ít có khả năng bị lún xuống mặt đất ẩm ướt
Lốp máy kéo hẹp - điều này làm giảm áp suất chúng tạo ra và ít có khả năng bị lún xuống nền đất ướt
Lốp máy kéo rộng - điều này làm giảm áp suất chúng tạo ra và ít có khả năng bị lún xuống nền đất ướt
Một cô gái đang đứng bằng một chân thì tác dụng một áp suất 6,5 N / cm 2 lên mặt đất. Nếu diện tích bàn chân của cô ấy là 80 cm 2 , hãy tính tổng lực hướng xuống.
12,3 N
520 N
750 N
Một lực 55 N tác dụng lên bề mặt có diện tích 5 cm 2 . Áp suất là gì?
11 Pa
275 Pa
110.000 Pa
Áp lực là:
A. Lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
B. Lực ép có phương song song với mặt bị ép.
C. Lực ép có phương tạo với mặt bị ép một góc bất kì.
D. Lực ép có phương trùng với mặt bị ép.
Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng lực nào?
Lực kéo do đầu tàu tác dụng lên toa tàu
Trọng lực của tàu
Lực ma sát giữa tàu và đường ray
Cả ba lực trên
Đơn vị của áp lực là:
N/m2
Pa
N
N/cm2
Trong các câu sau, câu nào đúng?
Lực đẩy Ac si met cùng chiều với trọng lực.
Lực đẩy Ac si met tác dụng theo mọi phương vì chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
Lực đẩy Ac si met luôn có độ lớn bằng trọng lượng của vật.
Lực đẩy Ac si met có điểm đặt ở vật.
Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong nước. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Thỏi nào nằm sâu hơn thì lực đẩy Ác si met tác dụng lên thỏi đó lớn hơn.
Thép có trọng lượng riêng lớn hơn nhôm nên thỏi thép chịu tác dụng của lực đẩy Ác si met lớn hơn.
Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Ác si met như nhau vì chúng cùng khối lượng.
Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Ác si met như nhau vì chúng chiếm thể tích trong nước như nhau.
Lực đẩy Ác-si -mét không phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây ?
A- Khối lượng của vật bị nhúng.
B- Thể tích của vật bị nhúng.
C- Trọng lượng riêng của chất lỏng đựng trong chậu.
D- Khối lượng riêng của chất lỏng đựng trong chậu.
10cm3 nhôm - Al (có trọng lượng riêng 27.000N/m3) và 10cm3 Chì - Pb (trọng lượng riêng 130.00N/m3) được thả vào một bể nước. Lực đẩy tác dụng lên khối nào lớn hơn?
A. Nhôm
B. Chì
C. Bằng nhau
D. Không đủ dữ liệu kết luận
Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 2,7N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 2,2N. Lực đẩy Acsimét có độ lớn là:
A. 2,7N
B. 2,2N
C. 4,9N
D. 0,5N
Một vật nặng 3kg đang nổi trên mặt nước. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật bằng bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3
30N
35N
25N
50N
Móc 1 quả nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ 30N. Nhúng chìm quả nặng đó vào trong nước số chỉ của lực kế thay đổi như thế nào?
Số chỉ của lực kế sẽ giảm đi.
Số chỉ của lực kế sẽ tăng lên
Số chỉ của lực kế sẽ không thay đổi
Số chỉ của lực kế sẽ giảm đi lúc đầu sau đó tăng lên và không thay đổi
Một vật móc vào 1 lực kế. Khi treo vật ngoài không khí thì lực kế chỉ 2,2N. Khi nhúng chìm vật vào trong nước lực kế chỉ 1,9N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3. Tính thể tích của vật?
300 cm3
30 cm3
0.3 m3
30 m3
Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?
A. Lực đẩy Ác-si-mét.
B. Lực đẩy Ác-si-mét và lực ma sát.
C. Trọng lực
D. Trọng lực và lực đẩy Ác-si-mét
Nhúng một vật vào trong một chậu đựng chất lỏng. Những yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến lực đẩy Ác-si -mét :
A- Trọng lượng riêng của chất lỏng.
B- Hình dáng của chậu đựng chất lỏng.
C- Lượng nước chất lỏng chứa trong chậu.
D- B và C.
Công thức tính lực đẩy Acsimét là:
FA= D.V
FA= Pvật
FA= d.V
FA= d.h
Thể tích trong công thức tính lực đẩy Acsimet là :
Thể tích toàn bộ của vật
Thể tích phần nổi của vật
Thể tích phần chìm của vật
Thể tích chất lỏng
Lực đẩy Acsimet phụ không phụ thuộc vào yếu tố nào?
khối lượng riêng chất lỏng
trọng lượng riêng vật
thể tích vật chiếm chỗ trong chất lỏng
thể tích vật nổi trên bề mặt chất lỏng
Khi ôm một tảng đá ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi ôm nó trong không khí. Sở dĩ như vậy là vì:
khối lượng của tảng đá thay đổi
khối lượng của nước thay đổi
lực đẩy của nước
lực đẩy của tảng đá
Ba quả cầu có cùng thể tích , quả cầu 1 làm bằng nhôm, quả cầu 2 làm bằng đồng, quả cầu 3 làm bằng sắt. Nhúng chìm cả 3 quả cầu vào trong nước. So sánh lực đẩy Acsimét tác dụng lên mỗi quả cầu ta thấy.
F1A > F2A > F3
F1A = F2A = F3A
F3A > F2A > F1A
F2A > F3A > F1A
Một vật móc vào 1 lực kế; ngoài không khí lực kế chỉ 2,13N. Khi nhúng chìm vật vào trong nước lực kế chỉ 1,83N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3. Thể tích của vật là:
213cm3
183cm3
30cm3
396cm3
Móc 1 quả nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ 30N. Nhúng chìm quả nặng đó vào trong nước số chỉ của lực kế thay đổi như thế nào?
Tăng lên
Giảm đi
Không thay đổi
Chỉ số 0.
Một quả cầu bằng đồng được treo vào lực kế thì lực kế chỉ 4,45N. Nhúng chìm quả cầu vào rượu thì lực kế chỉ bao nhiêu? Biết drượu= 8000N/m3, dđồng = 89000N/m3
4,45N
4,25N
4,15N
4,05N
1. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hướng của lực đẩy Ac-si-mét ?
A. Hướng thẳng đứng lên trên. B. Hướng thẳng đứng xuống dưới.
C. Theo hướng xiên. D. Theo mọi hướng.
A
B
C
D
Câu 10. Treo một vật vào lực kế trong không khí thì lực kế chỉ 13,8 N. Vẫn treo vật bằng lực kế đó nhưng vật chìm hoàn toàn trong nước thì lực kế chỉ 8,8 N. Biết khối lượng riêng của nước là D = 1000 kg/m3. Tính thể tích của vật là bao nhiêu ?
A. V = 0.0005 m3.
B. V = 0.005 m3.
C. V = 0.05 m3.
D. V = 0.5 m3.
A
B
C
D
Lực đẩy Ác – si – mét nhỏ hơn trọng lượng thì:
Vật lơ lửng trong chất lỏng
Vật chìm xuống
Vật nổi lên
Tất cả trường hợp trên đều đúng.
Khi vật nổi trên chất lỏng thì lực đẩy Ác – si – mét có cường độ:
Nhỏ hơn trọng lượng của vật.
Lớn hơn trọng lượng của vật.
Bằng trọng lượng của vật.
Nhỏ hơn hoặc bằng trọng lượng của vật.
Một vật nằm trong chất lỏng. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về các lực tác dụng lên vật?
Vật nằm trong chất lỏng chịu tác dụng của một lực duy nhất là trọng lực.
Vật nằm trong chất lỏng chịu tác dụng của một lực duy nhất là lực đẩy Ác – si – mét.
Vật nằm trong chất lỏng chịu tác dụng của trọng lực và lực đẩy Ác – si – mét có phương thẳng đứng và chiều ngược nhau.
Vật nằm trong chất lỏng chịu tác dụng của trọng lực và lực đẩy Ác – si – mét có phương thẳng đứng và cùng chiều với nhau.
Gọi dv là trọng lượng riêng của vật, dl là trọng lượng riêng của chất lỏng. Điều nào sau đây không đúng?
Vật chìm xuống khi dv > dl
Vật chìm xuống đáy khi dv = dl
Vật lở lửng trong chất lỏng khi dv = dl
Vật sẽ nổi lên khi dv < dl
Thả hòn bi thép vào thủy ngân thì hiện tượng xảy ra như thế nào? Biết thép có trọng lượng riêng 78500 N/m3, thủy ngân có trọng lượng riêng là 136000 N/m3.
Bi lơ lửng trong thủy ngân.
Bi chìm hoàn toàn trong thủy ngân.
Bi nổi trên mặt thoáng của thủy ngân.
Bi chìm đúng 1/3 thể tích của nó trong thủy ngân.
Lực đẩy Ác-si-mét không phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây?
Khối lượng của vật bị nhúng chìm.
Thể tích của vật bị nhúng chìm.
Khối lượng riêng của chất lỏng đựng trong chậu.
Trọng lượng riêng của chất lỏng đựng trong chậu.
Tại sao miếng gỗ thả vào nước thì nổi?
Vì trọng lượng riêng của gỗ nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước.
Vì trọng lượng riêng của gỗ lớn hơn trọng lượng riêng của nước
Vì gỗ là vật nhẹ.
Vì gỗ không thấm nước.
Treo một vật vào lực kế, lực kế chỉ 10 (N). Nếu nhúng vật chìm trong nước thì lực kế chỉ 6 (N).
Lực đẩy ác-si-mét tác dụng lên vật bằng bao nhiêu?
4 N
5 N
6 N
7 N
Một quả cầu bằng sắt có thể tích 4 dm3 được nhúng chìm trong nước, biết khối lượng riêng của nước 1000kg/m3. Lực đẩy Acsimét tác dụng lên quả cầu là:
4000N
40000N
2500N
40N
Một vật có thể tích 0,25 m3 .Hỏi lực đẩy Acsimet tác dụng vào vật khi chìm hoàn toàn trong nước là bao nhiêu? Trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3
2500N
250N
25N
0,25N
Lực đẩy Ác – si – mét nhỏ hơn trọng lượng thì:
Vật lơ lửng trong chất lỏng
Vật chìm xuống
Vật nổi lên
Tất cả trường hợp trên đều đúng.
Khi vật nổi trên chất lỏng thì lực đẩy Ác – si – mét có cường độ:
Nhỏ hơn trọng lượng của vật.
Lớn hơn trọng lượng của vật.
Bằng trọng lượng của vật.
Nhỏ hơn hoặc bằng trọng lượng của vật.
Một vật nằm trong chất lỏng. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về các lực tác dụng lên vật?
Vật nằm trong chất lỏng chịu tác dụng của một lực duy nhất là trọng lực.
Vật nằm trong chất lỏng chịu tác dụng của một lực duy nhất là lực đẩy Ác – si – mét.
Vật nằm trong chất lỏng chịu tác dụng của trọng lực và lực đẩy Ác – si – mét có phương thẳng đứng và chiều ngược nhau.
Vật nằm trong chất lỏng chịu tác dụng của trọng lực và lực đẩy Ác – si – mét có phương thẳng đứng và cùng chiều với nhau.
Gọi dv là trọng lượng riêng của vật, dl là trọng lượng riêng của chất lỏng. Điều nào sau đây không đúng?
Vật chìm xuống khi dv > dl
Vật chìm xuống đáy khi dv = dl
Vật lở lửng trong chất lỏng khi dv = dl
Vật sẽ nổi lên khi dv < dl
Một vật có trọng lượng riêng là 26000 N/m3. Treo vật vào một lực kế rồi nhúng vật ngập trong nước thì lực kế chỉ 150 N. Hỏi nếu treo vật ngoài không khí thì lực kế chỉ bao nhiêu? Cho biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3.
243,75N
243,5N
245,5N
245,75N
Thả hòn bi thép vào thủy ngân thì hiện tượng xảy ra như thế nào? Biết thép có trọng lượng riêng 78500 N/m3, thủy ngân có trọng lượng riêng là 136000 N/m3.
Bi lơ lửng trong thủy ngân.
Bi chìm hoàn toàn trong thủy ngân.
Bi nổi trên mặt thoáng của thủy ngân.
Bi chìm đúng 1/3 thể tích của nó trong thủy ngân.
Lực đẩy Ác – si – mét bằng trọng lượng thì:
Vật lơ lửng trong chất lỏng
Vật chìm xuống
Vật nổi lên
Tất cả trường hợp trên đều đúng.
Lực đẩy Ác-si-mét không phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây?
Khối lượng của vật bị nhúng chìm.
Thể tích của vật bị nhúng chìm.
Khối lượng riêng của chất lỏng đựng trong chậu.
Trọng lượng riêng của chất lỏng đựng trong chậu.
Trường hợp nào dưới đây không có công cơ học?
Người thợ mỏ đẩy xe gòong chuyển động.
Hòn bi đang lăn trên mặt bàn.
Lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.
Gió thổi mạnh vào một bức tường.
Lực nào sau đây khi tác dụng vào vật mà không có công cơ học?
Lực kéo của một con bò làm cho xe dịch chuyển
Lực kéo dây nối với thùng gỗ làm thùng trượt trên mặt sàn.
Lực ma sát nghỉ tác dụng lên một vật.
Lực ma sát trượt tác dụng lên một vật.
Đơn vị của công cơ học có thể là:
Jun (J)
Niu tơn.met (N.m)
Niu tơn.centimet (N.cm)
Cả 3 đơn vị trên
Độ lớn của công cơ học phụ thuộc vào:
Lực tác dụng vào vật và khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối của vật.
Lực tác dụng vào vật và quảng đường vật dịch chuyển.
Khối lượng của vật và quảng đường vật đi được.
Lực tác dụng lên vật và thời gian chuyển động của vật.
Độ lớn của công cơ học phụ thuộc vào:
Lực tác dụng vào vật và khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối của vật.
Lực tác dụng vào vật và quảng đường vật dịch chuyển.
Khối lượng của vật và quảng đường vật đi được.
Lực tác dụng lên vật và thời gian chuyển động của vật.
Biểu thức tính công cơ học là:
A = F.S
A = F/S
A = F/v.t
A = p.t
Đầu tàu hoả kéo toa xe với lực F= 500 000N. Công của lực kéo của đầu tàu khi xe dịch chuyển 0,2km là:
A= 105J
A= 108J
A= 106J
A= 104J
Để nâng một thùng hàng lên độ cao h, dùng cách nào sau đây cho ta lợi về công?
Dùng ròng rọc cố định
Dùng ròng rọc động
Dùng mặt phẳng nghiêng
Không có cách nào cho ta lợi về công.
Công suất của một máy khoan là 800w. Trong 1 giờ máy khoan thực hiện được một công là:
800 J
48 000 J
2 880 kJ
2 880 J
Giá trị của công suất được xác định bằng:
Công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Công thực hiện khi vật di chuyển được 1m.
Công thực hiện của lực có độ lớn 1N.
Công thực hiện khi vật được nâng lên 1m
Để đánh giá xem ai làm việc khoẻ hơn, người ta cần biết:
Ai thực hiện công lớn hơn?
Ai dùng ít thời gian hơn?
Ai dùng lực mạnh hơn?
Trong cùng một thời gian ai thực hiện công lớn hơn?
Biểu thức tính công cơ học là:
A = F . t
A = P . s
A = F. s
A = P / t
Một vật trọng lượng 2N được kéo trượt trên mặt bàn nằm ngang dịch chuyển được 0,5m. Công của trọng lực là:
1 J
4 J
2 J
0 J
Một vật trọng lượng 2N được kéo trượt trên mặt bàn nằm ngang dịch chuyển được 0,5m. Công của lực kéo là:
1 J
2 J
4 J
0 J
Công thức tính công cơ học là:
A = F.s
- A là công của lực F (J),
- F là lực tác dụng vào vật (N),
- s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực (m).
Đơn vị của công là Jun (J)
A = F.h
- A là công của lực F (J),
- F là lực tác dụng vào vật (N),
- h là chiều cao vật dịch chuyển theo hướng của lực (m).
Đơn vị của công là Jun (J)
A = P.s
- A là công của lực F (J),
- P là trọng lực tác dụng vào vật (N),
- s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực (m).
Đơn vị của công là Jun (J)
A = F.s
- A là công của lực F (J),
- F là phản lực tác dụng vào vật (N),
- s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực (m).
Đơn vị của công là Jun (J)
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng với định luật về công?
A. Các máy cơ đơn giản đều cho lợi về công.
B. Không một máy cơ đơn giản nào cho lợi về công, mà chỉ lợi về lực và lợi về đường đi.
C. Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
D. Các máy cơ đơn giản đều lợi về công, trong đó lợi cả về lực lẫn cả đường đi.
Kéo đều hai thùng hàng, mỗi thùng nặng 500 N lên sàn ô tô cách mặt đất bằng tấm ván đặt nghiêng (ma sát không đáng kể). Kéo thùng thứ nhất dùng tấm ván 4m, kéo thùng thứ hai dùng tấm ván 2 m. So sánh nào sau đây đúng khi nói về công thực hiện trong hai trường hợp?
A. Trường hợp thứ nhất công của lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn hai lần.
B. Trong cả hai trường hợp công của lực kéo bằng nhau.
C. Trường hợp thứ nhất công của lực kéo lớn hơn và lớn hơn 4 lần.
D. Trường hợp thứ hai công của lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn 4 lần.
kéo vật nặng 4kg từ độ sâu 5m lên độ cao 15m so với mặt đất. Biết hiệu suất quá trình kéo H = 80%. Công của lực kéo và công hao phí là:
200J và 1kJ
1kJ và 200J
800J và 200J
1000J và 800J
kéo vật nặng 2kg lên thẳng đều theo phương song song với mặt phẳng nghiêng cao h = 5m, dài L = 20m. Biết lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 4N. Công lực ma sát là:
20J
80J
100J
400
Để đưa vật có trọng lượng P = 500 N lên cao bằng ròng rọc động phải kéo dây đi một đoạn 8 m. Lực kéo, độ cao đưa vật lên và công nâng vật lên là bao nhiêu?
A. F = 210 N, h = 8 m, A = 1680 J
B. F = 420 N, h = 4 m, A = 2000 J
C. F = 210 N, h = 4 m, A = 16800 J
D. F = 250 N, h = 4 m, A = 2000 J
Đơn vị của công cơ học có thể là
Jun (J)
Niu tơn.met (N.m)
Niu tơn.centimet (N.cm)
Cả 3 đơn vị trên
Để nâng một thùng hàng lên độ cao h, dùng cách nào sau đây cho ta lợi về công?
Dùng ròng rọc cố định
Dùng ròng rọc động
Dùng mặt phẳng nghiêng
Không có cách nào cho ta lợi về công.
Đưa cùng 1 khối bê tông lên độ cao h bằng 2 cách trên, theo định luật về công thì công thực hiện:
2 cách như nhau
Cách 1 lớn hơn
Cách 2 lớn hơn
Không so sánh được công thực hiện của 2 cách
Trường hợp nào dưới đây không có công cơ học?
Người thợ mỏ đẩy xe gòong chuyển động.
Hòn bi đang lăn trên mặt bàn.
Lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.
Gió thổi mạnh vào một bức tường.
Một vật trọng lượng 2N được kéo trượt trên mặt bàn nằm ngang dịch chuyển được 0,5m. Công của trọng lực là:
1 J
4 J
2 J
0 J
Đầu tàu hỏa kéo toa tàu với lực F=5000N làm toa xe đi được 100m. Tính công của lực kéo của đầu tàu?
A. 5000 J
B. 100 J
C. 50 000 J
D. 500 000 J
