Font size
Worksheetskiểm thử
Total questions: 48
Worksheet time: 16mins
một hãng hàng không muốn làm rõ chính sách xử lý hành lý của mình, đồng thời tối ưu....
2kg -->miễn phí
10kg tiếp theo -->10 đô
15 kg tiếp --> 17 đô
hành lý vượt quá , tối đa 150kg--> 5đô/kg
quá 150, ko đc mạng
giới hạn biên?
2.0, 9.9, 15.0, 26.9
2.0, 12.1, 27.0, 150.1
1.9, 12.0, 14.9, 150.0
0, 5.0, 10.0, 17.0
Mục đích của đánh giá không chính thức (informal review) là ?
ra quyết định một số vấn đề kỹ thuật giải pháp phần mềm
mang lại một số lượi ích nhất định cho việc đảm bảo chất lượng các chế tác (artifacts) của phần mềm thwo một cách không tốn kém
tìm ra sai sót bên trong các chế tác (antiffacts) dựa trên kế hoạch đảm bảo chất lượng
học hỏi, đem lại sự hiểu biết vè các tạo tác phần mềm
mục đích chính của pha lập kế hoạch của 1 đánh giá chính thức?
theo dõi tiến độ
lựa chọn nhân sự, phân bố vai trò
giải thích mục tiêu
chuẩn bị cuộc họp cá nhân
điều khiển kiểm thử (test driver) là gì?
giá trị vào-ra và các điệu kiện ràng nên giá trị vào -ra, hanh vi phi chức năng của thành phần
một thành phần pm hoặc công cụ kiểm tra đảm bảo nhận việc điều khiển và/hoặc gọi một thành phần hoặc hệ thống được kiểm tra
bản giả lập thành phần được gọi tới, sử dụng trong kiểm thử và phát triển pm
bản giả lập thành phần được gọi tới, sử dụng trong kiểm thử và phát triển pm
ở mức độ kiểm thử nào toàn bộ hệ thống được kiểm tra để các minh rằng tất cả yêu cầu chất lượng và cấu trúc thông tin thu thập được đáp ứng?
kiểm thử hệ thống
kiểm thử đơn vị
kiểm thử tích hợp
kiểm thử chấp nhận
kiểm thử khả năng đáp ứng yêu cầu chức năng và phi chức năng của hệ thống được thực hiện ở phía nhà phát triển là thuộc mức độ kiểm thử nào sau đây?
kiểm thử chấp nhận
kiểm thử đơn vị
kiểm thử hệ thống
kiểm thử tích hợp
dự đoán đầu ra mong đợi của mỗi ca kiểm thử là nhiệm vụ của giai đoạn nào trong quy trình kiểm thử?
thiết kế các trường hợp kiểm thử
phân tích cơ sở kiểm thử
thực thi kiểm thử
lập kế hoạch kiểm thử
đánh giá khả năng kiểm thử được của yêu cầu và hệ thống là một phần của pha nào sau đây?
cài đặt và thực thi kiểm thử
đánh giá tiêu chí kết thúc và báo cáo kiểm thử
lập kế hoạch và kiểm soát kiểm thử
phân tích và thiết kế kiểm thử
Phát biểu nào sau đây là sai?
kiểm thử giúp phát hiện khiếm khuyết và thiết kế kt tốt giúp định vị khiếm khuyết gây ra thất bại chương trình
kt là quá trình phát hiện khiếm khuyết bên mã nguồn, còn gỡ lỗi (debugging) là quá trình tìm, phân tích và loai bỏ các khiếm khuyết
định vị và gỡ lỗi là nghiệm vụ của kiểm thử tự động
Các giai đoạn của quá trình đánh giá chính thức (formal review) thường diễn ra theo thứ tự nào?
preparation, planning, kick off, meeting, rework, follow up
kick off, preparation, planning, meeting, rework, follow up
planning, kick off, preparation, meeting, rework, follow up
planning, preparation, kick off, meeting, rework, follow up
Ở mức độ kiểm thử nào toàn bộ hệ thống được kiểm tra để xác minh rằng tất cả yêu cầu chất lượng và cấu trúc thông tin thu thập được đáp ứng
kiểm thử hệ thống
kiểm thử đơn vị
kiểm thử tích hợp
kiểm thử chấp nhận
Tùy chọn nào sau đây là cơ sở của kiểm thử thành phần?
giao tiếp giữa các thành phần
yêu cầu hệ thống
đặc tả thành phần
yêu cầu người dùng
Phần mềm đã đưa vào sử dụng ổn định thì không cần kiểm thử?
đúng
sai
1. Dự đoán đầu ra mong đợi của mỗi ca kiểm thử là nhiệm vụ của giai đoạn nào trong quy trình kiểm thử?
phân tích cơ sở kiểm thử
lập kế hoạch kiểm thử
thiết kế các trường hợp kiểm thử
thực thi kiểm thử
1. Đánh giá chính thức một sản phẩm công việc được tạo ra bởi một hoặc nhiều đánh giá độc lập, có đủ năng lực để phát hiện ra các sai sót được gọi là gì?
walkthrough
informal review
peer review
inspection
1. Kiểm thử khả năng đáp ứng yêu cầu chức năng và phi chức năng của hệ thống được thực hiện ở phía nhà phát triển là thuộc mức độ kiểm thử nào
kiểm thử đơn vị
kiểm thử hệ thống
kiểm thử chấp nhận
1. Từ góc độ kiểm thử phần mềm, mục đích chính của quản lý cấu hình là ?
i. xác định phiên bản pm đang được kiểm tra
ii. kiểm soát phiên bản của các hạng mục kiểm thử
iii. phát triển các hạng mục kiểm thử mới
iv. theo dõi các thay đổi của các hạng mục kiểm thử
v. phân tích nhu cầu về các hạng mục phần mềm thử nghiệm mới
ii, iii, iv
i, iii, v
ii, iv, v
i, ii, iv
1. Trong kiểm thử phần mềm, mục đích chính của tiêu chí kết thúc kiểm thử là ?
để tìm phướng án thay thế cho một hoạt động kiểm tra đánh giá
để xác định khi nào dừng kiểm thử
để tăng cường bảo mật của hệ thống
ngăn chặn các vòng lặp vô hạn trong mã nguồn
1. Độ phức tạp Cyclomatic đánh giá cấu trúc luồng điều khiển của chương trình được tính bằng công thức ?
Độ phức tạp = số dòng lệnh
độ phức tạp = số quyết định
độ phức tạp = só vòng lặp +1
độ phức tạp = số quyết định +1
1. Trong đánh giá chính thức, ai là người chịu trách nhiệm cho các tài liệu được đánh giá?
người điều hành (moderator)
người đánh giá
tác giả
quản lý
1. Sự khác nhau giữa kiểm thử hồi quy và tái kiểm thử
tái kiểm thử tìm kiếm cá hiệu ứng lề sau khi sửa chữa các sai sót trước đó, kiểm thử hồi quy là lặp lại các ca kiểm thử trước đó sau khi sửa chữa các sai sót
tái KT là chạy (thực thi) lại một KT sau khi sửa chữa sai sót, KT hồi quy tìm kiếm các hiệu ứng lề không mong muốn sau khi sửa chữa các sai sót trước đó
tái kiểm thử là KT lại hệ thống hoặc thành phần hệ thống trên cùng môi trường vưới kiểm thử ban đàu sau khi sai sót được sửa chữa, kiểm thử hồi quy là kiểm thử lại hệt hống hoặc thành phần hệ thống trên nhiều môi trường khác nhau sau khi sai sót được sửa chữa
tái kiểm thử đưcọ thực hiện bởi nhân viên phát triển (deverloper), KT hồi quy được thực hiện bởi các KT viên độc lập
1. Kỹ thuật không phải là kỹ thuật kiểm thử hộp đen
phân tích giá trị biên
phân vùng tương đương
kt dựa trên mô hình
kiểm thử dựa trên luồng điều khiển
1. Những tùy chọn nào sau đây được cân nhắc như là tiêu chí hoàn tất kiểm thử (chọn 3)
khi không tìm ra lỗi bên trong pm
các sai sót đuộc tìm thấy so với dự kiến
chi phí và thười gian được phân bố theo kế hoạch
mức độ bao phủ kiểm thử ( dựa trên kỹ thuật đo lường kiểm thử) đạt được so vưới kế hoạch đã định
1. Đánh giá khả năng kiểm thử được của yêu cầu hệ thống là một phần của pha nào sau đây?
cài đặt và thực thi kiểm thử
lập kế hoạch KT
đánh giá tiêu chí kết thúc va báo cáo kKT
phân tích và thiết kế kiểm thử
1. Quy tắc đạo đức “JUDGMENT (Đánh giá)“
KTV được chứng nhận sẽ phải hành đồng theo cách có lựi nhất cho khách hàng và người sử dụng lao động của họ, phù hợp vưới lợi ích công cộng
KTV được chứng nhận phải duy trì tính liêm khiết và độc lập trong đánh giá chuyên môn của họ
KTV được chứng nhận phải hành động nhất quán vì lợi ích cộng đồng
KTV được chứng nhận phải công bằng và hỗ trợ đồng nghiệp của họ, đồng thời thúc đẩy hợp tác với các thành viên phát triển pm khác
1. Quy tắc đạo đức “COLLEAGUES (Đồng nghiệp)”
KTV được chứng nhận phải duy trì tính liêm khiết và độc lập trong đánh giá chuyên môn của họ
KTV được chứng nhận sẽ tham gia vào việc học tập suốt đời để nâng cao năng lực nghề nghiệp và đạo đức nghề nghiệp
KTV được chứng nhận sẽ phải hành đồng theo cách có lựi nhất cho khách hàng và người sử dụng lao động của họ, phù hợp vưới lợi ích công cộng
KTV được chứng nhận phải công bằng và hỗ trợ đồng nghiệp của họ, đồng thời thúc đẩy hợp tác với các thành viên phát triển pm khác
1. Quy tắc đạo đức “PUBLIC (Công cộng)”
KTV được chứng nhận sẽ nâng cao tính toàn vẹn và danh tiếng nghề nghiệp nhất quán với lợi ích cộng đồng
KTV được chứng nhận phải hành động nhất quán vì lợi ích cộng đồng
KTV được chứng nhận phải công bằng và hỗ trợ đồng nghiệp của họ, đồng thời thúc đẩy hợp tác với các thành viên phát triển pm khác
KTV được chứng nhận sẽ phải hành đồng theo cách có lựi nhất cho khách hàng và người sử dụng lao động của họ, phù hợp vưới lợi ích công cộng
1. Quy tắc đạo đức “PROFESSION (Chuyên nghiệp)”
KTV được chứng nhận sẽ nâng cao tính toàn vẹn và danh tiếng nghề nghiệp nhất quán với lợi ích cộng đồng
KTV được chứng nhận phải duy trì tính liêm khiết và độc lập trong đánh giá chuyên môn của họ
KTV được chứng nhận sẽ tham gia vào việc học tập suốt đời để nâng cao năng lực nghề nghiệp và đạo đức nghề nghiệp
KTV được chứng nhận sẽ phải hành đồng theo cách có lựi nhất cho khách hàng và người sử dụng lao động của họ, phù hợp vưới lợi ích công cộng
1. Trong dự án phát triển phần mềm ai thường là người thực hiện công việc gỡ lỗi (debuging)?
tester
developer
BA
incident managers
1. Đâu không phải lý do của việc kiểm thử
để đóng góp vào chất lượng của cacs thành phần và hệ thống
để giúp ltv mã hóa nhanh nhất có thể
để giảm rủi ro của thất bại khi phân fmeemf đưa vào vận hành
có thể đáp ứng các cam kết hợp đồng và yêu cầu pháp lỹ
Thất bại được đánh giá có mức độ nghiêm trọng cao nhất
mất một vài giao dịch
cỡ chữ trên giao diện hơi nhỏ
cơ sở dữ liệu bị hủy hoại
hiểu lầm hoặc thừa thông tin
1. Cơ sở của kiểm thử thành phần
đặc tả thành phần
yêu cầu người dùng
yêu cầu hệ thống
giao tiếp giữa các thành phần
1. Lý do quan trọng nhất của việc thiết kế kiểm thử sớm?
làm cho việc chẩn bị kiểm thử dễ dàng hơn
thiết kế KT sớm đồng nghĩa với việc không cần thanh tra (inspection)
sẽ giúp tìm ra được tất cả các lỗi
có thể ngăn chặn sự nhân lên, lan truyền sai sót trong quá trình phát triển pm
phát biểu nào sau đây sai?
để đảm bảo chất lượng pm thì kiểm thử càng nhiềm càng tốt
khi thời gian phats triển pm càng ngắn thì cần kiểm thử càng nhiều
kt là phương pháp phổ biến để đo lường đánh giá chất lượng pm
kt để chỉ ra lỗi pm và làm giảm độ tin cậy của pm
1. Tùy chọn không được tìm thấy trong báo cáo sự cố phần mềm
gợi ý về cách khắc phục sự cố
kết quả thực tế và mong đợi
tên và công việc của người gây ra howcj có trách nhiệm về sự cố pm
1. các ca kiểm thử chấp nhận được thiết kế dựa trên cơ sở kiểm thử nào
bảng quyết định
yêu cầu
kiến trúc hệ thống
mã nguồn
1. ca kiểm thử cụ thể (concrete test case) được tạo ra trong giai đoạn nào của quy trình kiểm thử
thực thi kt
cài đặt kt
phân tích kt
thiết kế kt
1. Kiểm thử thực địa (alpha testing và beta testing) thường được thực hiện ở mức độ kiểm thử nào
kiểm thử chấp nhận
kiểm thử hệ thống
kt tích hợp
kt đơn vị
1. Lựa chọn nào sau đây là tiêu của tài liệu hóa tài liệu kiểm thử phần mềm?
IEEE 829
IEEE 830
ISO 31010
ISO 12207
1. Thiết kế các ca kiểm thử dựa trên các mẫu đặc tả thiết kế kiến trúc thường được thực hiện ở mức độ kiểm thử nào sau đây
Kiểm thử tích hợp
kiểm thử chấp nhận
kt đơn vị
kt hệ thống
1. Kiểm thử hộp trắng thường được thực hiện ở mức độ nào sau đây
kiểm thử tích hợp
kt hệ thống
kt chấp nhận
kt đơn vị
1. Tùy chọn nào sau đây ko là nhiệm vụ chính của giai đoạn lập kế hoạch kiểm thử:
chỉ ra các điều kiện kt
xác định chiến lược kiểm thử
xác định tiêu chí kiểm thử, mức độ bao phủ
dự trù và phân bố con người, thời gian và phương tiện cho kiểm thử
Loại kiểm thử nào nên được thực hiện bởi người sử dụng ở phía khách hàng
kt hệ thống
kt tính khả dụng
kt thực địa
kt hiệu năng
1. Phát biểu đúng về kiểm thử hồi quy
sẽ giúp đảm bảo các vùng không thay đổi của phân fmemf khong bị tác động
chỉ có thể được thực thi sau kiểm thử chấp nhận người dùng
sẽ giúp đảm bảo các vùng đã thay đổi của phân fmemf không bị ảnh hưởng
luôn luôn được thuecj thi một cách tự động
1. Cơ sở xác định điều kiện kiểm thử
đặc tả yêu cầu phần mềm
chiến lược kt đc lựa chọn
các thuộc tính chất lượng của loại pm đc kiểm thử
năng lực của đội ngũ lập trình viên
1. Phát biểu nào sau đây là sai
định vị, gỡ lỗi là nhiệm vụ của kt động
kt là quá trình phát hiện khiếm khuyết bên trong mã nguồn, còn gỡ lỗi (debuging) là quá trình tìm, phân tích và loại bỏ các khiếm khuyết
kt giúp phát hiện khiếm khuyết và thiết kế kiểm thử tốt giúp định vị khiếm khuyết gây ra thất bại chương trình
1. ai thường Sử dụng các kỹ thuật kiểm thử tĩnh để phát hiện sai sót trong chế tác phần mềm
khách hàng và kiểm thử viên
thiết kế viên và lập trình viên
nhân viên phân tích nghiệp vụ
kiểm thử viên kt ở mức hệ thống
1. Phát biểu nào sau đây là đúng ?
nếu không phát hiện ra bất cứ một sai sót nào bên trong pm thì pm đó hoàn toàn tin cậy
một pm có thể không có bất kỳ một sai sót nào
một hệ thống pm có thể đáng tin cậy trong khi vẫn còn có lỗi
