wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Dương học kì 1

Total questions: 128

Worksheet time: 32hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá" được sáng tác vào năm nào?

(a)  

2.

Nguồn cảm hứng chính trong bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá" là gì?

a)

Thiên nhiên, vũ trụ

b)

Quê hương

c)

Lòng thương người

d)

Con người lao động

3.

Trong dòng thơ "Câu hát căng buồm cùng gió khơi", tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

So sánh

b)

Ẩn dụ

c)

Nhân hóa

d)

Nói quá

4.

Từ "lại" trong câu thơ "Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi" có ý nghĩa gì?

a)

Gợi nhịp lao động đều đặn, không ngừng nghỉ của những người ngư dân.

b)

Gợi sự dũng cảm của những người ngư dân.

c)

Gợi sự nhịp nhàng giữa thiên nhiên và con người.

d)

Gợi sự đối lập: khi thiên nhiên, vũ trụ đi vào trạng thái nghỉ ngơi thì con người lại bắt đầu một nhịp lao động mới.

5.

Hai câu thơ "Cá nhụ, cá chim cùng cá đé / Cá song lấp lánh đuốc đen hồng" cho ta thấy điều gì?

a)

Sự rộng lớn của biển khơi

b)

Sự đa dạng của các loài cá quý

c)

Sự giàu đẹp của biển cả quê hương

d)

Sự hào phóng của thiên nhiên dành cho con người

6.

Em hiểu như thế nào về hình ảnh "Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao"?

a)

Người ngư dân gõ thuyền làm xao động ánh trăng trên cao.

b)

Người ngư dân gõ thuyền đến đâu, trăng lên cao đến đó.

c)

Trăng in xuống nước, nước vỗ vào mạn thuyền nên tưởng như trăng đang gõ thuyền xua cá vào lưới.

d)

Nhịp gõ thuyền của người ngư dân tương ứng với nhịp vận động của trăng.

7.

Điền từ chỉ số lượng thích hợp vào chỗ trống: "Trong bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá" có ... khúc hát."

(a)  

8.

Qua câu thơ "Biển cho ta cá như lòng mẹ / Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.", em thấy được tình cảm gì của người ngư dân với biển cả quê hương?

a)

Nỗi nhớ thương

b)

Niềm tự hào

c)

Lòng biết ơn

d)

Niềm thương xót

9.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau: Bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá" có kết cấu (a)   , mở đầu là hình ảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi trong câu hát lúc hoàng hôn và kết thúc bằng hình ảnh đoàn thuyền trở về trong khúc ca khải hoàn giữa buổi bình minh .

10.

Trong câu thơ "Sóng đã cài then, đêm sập cửa", tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

c)

Nhân hóa

d)

Nói quá

11.

Bài thơ Bếp lửa do ai sáng tác?

a)

Bằng Việt

b)

Huy Cận

c)

Hữu Thỉnh

d)

Lưu Quang Vũ

12.

Bài thơ là sự hồi tưởng về lại những kỉ niệm tuổi thơ về người bà và tình bà cháu của nhà thơ. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Trong dòng hồi tưởng của nhân vật trữ tình, hình ảnh người bà gắn với hình ảnh nào?

a)

Người cháu

b)

Bếp lửa

c)

Tiếng chim tu hú

d)

Cuộc chiến tranh

14.

ừ “ấp iu” trong câu “Một bếp lửa ấp iu nồng đượm” gợi đến hình ảnh bàn tay của người bà như thế nào?

a)

Kiên nhẫn, khéo léo

b)

Cần cù, chăm chỉ

c)

Vụng về, thô nhám

d)

Mảnh mai, yếu đuối

15.

Nội dung của ba khổ thơ “Lên bốn tuổi… chứa niềm tin dai dẳng” nói về điều gì?

a)

Chủ yếu miêu tả hiện thực cuộc chiến tranh ác liệt, tàn khốc

b)

Là sự hồi tưởng lại những kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà của người cháu

c)

Chủ yếu là cảnh bà dạy cho người cháu học chữ

d)

Nói về những câu chuyện bà kể cho cháu nghe khi bà còn ở Huế

16.

Tuổi thơ người cháu bên bà được tái hiện như thế nào?

a)

Một tuổi thơ nhiều gian khổ, thiếu thốn, nhọc nhằn nhưng ấm áp tình yêu thương của bà

b)

Một tuổi thơ nhiều niềm vui sướng, hạnh phúc

c)

Một tuổi thơ trong chiến tranh biến động dữ dội

17.

Hai câu thơ “Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi/ Bố đi đánh xe khô rạc ngựa gầy” nhắc tới sự kiện lịch sử nào?

a)

Ngày tổng khởi nghĩa năm 1945

b)

Ngày giải phóng miền Nam thống nhất đất nước

c)

Nạn đói năm 1945

d)

Ngày kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp

18.

Nhận định nói đúng nhất tiếng chim tu hú trong bài?

a)

Báo hiệu một mùa hè đã đến

b)

Gợi ra tình cảnh vắng vẻ của hai bà cháu

c)

Nói lên nỗi nhớ mong của hai bà cháu

d)

Tất cả đều đúng

19.

Từ “nhóm” nào sau đâu được dùng theo nghĩa chuyển?

a)

Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm

b)

Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa

c)

Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui

d)

Nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi

20.

Ý nghĩa của ba câu thơ sau

Mấy chục năm rồi đến tận bây giờ

Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm

Nhóm bếp lửa ấp iu, nồng đượm

a)

Nói lên nỗi nhớ của tác giả về người bà

b)

Nói lên thói quen nhóm lửa lúc sáng sớm của người bà

c)

Nói lên sự tần tảo, đức hi sinh của người bà

21.

Nhận định nói đúng nhất ý nghĩa hình ảnh bếp lửa và ngọn lửa nhóm lên đối với người cháu khi đã trưởng thành, khôn lớn và đi xa?

a)

Là một kỉ niệm làm ấm lòng người cháu khi giá rét

b)

Tạo thành niềm tin thiêng liêng và kì diệu

c)

Là chỗ dựa tinh thần vững chắc để vượt qua mọi khó khăn

d)

Tất cả đều đúng

22.

Bằng Việt tên khai sinh là gì?

(a)  

23.

Bài thơ Bếp lửa được sáng tác năm nào?

a)

1963

b)

1936

c)

1966

d)

1976

24.

Khi viết bài thơ Bếp lửa Bằng Việt đang là sinh viên ngành gì?

a)

Luật

b)

Văn

c)

Toán

d)

Điện ảnh

25.

Bài thơ Bếp lửa được in trong tập thơ nào?

a)

Hương Cây - Bếp lửa

b)

Bếp lửa - Khoảng trời

c)

Ném câu thơ vào gió

d)

Phía nửa mặt trăng chìm

26.

Bài thơ là lời tâm sự của nhân vật nào? nói về ai?

(a)  

27.

Bài thơ được viết theo mạch cảm xúc nào?

a)

Từ quá khứ đến hiện tại

b)

Từ kỷ niệm suy nghĩ về cuộc đời và bà

c)

Từ quê nhà - đến Liên Bang Nga

d)

Từ hiện tại nghĩ về quá khứ

28.

Bài thơ Bếp lửa do ai sáng tác?

a)

Bằng Việt

b)

Huy Cận

c)

Hữu Thỉnh

d)

Lưu Quang Vũ

29.

Bài thơ là sự hồi tưởng về lại những kỉ niệm tuổi thơ về người bà và tình bà cháu của nhà thơ. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Trong dòng hồi tưởng của nhân vật trữ tình, hình ảnh người bà gắn với hình ảnh nào?

a)

Người cháu

b)

Bếp lửa

c)

Tiếng chim tu hú

d)

Cuộc chiến tranh

31.

ừ “ấp iu” trong câu “Một bếp lửa ấp iu nồng đượm” gợi đến hình ảnh bàn tay của người bà như thế nào?

a)

Kiên nhẫn, khéo léo

b)

Cần cù, chăm chỉ

c)

Vụng về, thô nhám

d)

Mảnh mai, yếu đuối

32.

Nội dung của ba khổ thơ “Lên bốn tuổi… chứa niềm tin dai dẳng” nói về điều gì?

a)

Chủ yếu miêu tả hiện thực cuộc chiến tranh ác liệt, tàn khốc

b)

Là sự hồi tưởng lại những kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà của người cháu

c)

Chủ yếu là cảnh bà dạy cho người cháu học chữ

d)

Nói về những câu chuyện bà kể cho cháu nghe khi bà còn ở Huế

33.

Tuổi thơ người cháu bên bà được tái hiện như thế nào?

a)

Một tuổi thơ nhiều gian khổ, thiếu thốn, nhọc nhằn nhưng ấm áp tình yêu thương của bà

b)

Một tuổi thơ nhiều niềm vui sướng, hạnh phúc

c)

Một tuổi thơ trong chiến tranh biến động dữ dội

34.

Hai câu thơ “Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi/ Bố đi đánh xe khô rạc ngựa gầy” nhắc tới sự kiện lịch sử nào?

a)

Ngày tổng khởi nghĩa năm 1945

b)

Ngày giải phóng miền Nam thống nhất đất nước

c)

Nạn đói năm 1945

d)

Ngày kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp

35.

Nhận định nói đúng nhất tiếng chim tu hú trong bài?

a)

Báo hiệu một mùa hè đã đến

b)

Gợi ra tình cảnh vắng vẻ của hai bà cháu

c)

Nói lên nỗi nhớ mong của hai bà cháu

d)

Tất cả đều đúng

36.

Từ “nhóm” nào sau đâu được dùng theo nghĩa chuyển?

a)

Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm

b)

Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa

c)

Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui

d)

Nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi

37.

Ý nghĩa của ba câu thơ sau

Mấy chục năm rồi đến tận bây giờ

Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm

Nhóm bếp lửa ấp iu, nồng đượm

a)

Nói lên nỗi nhớ của tác giả về người bà

b)

Nói lên thói quen nhóm lửa lúc sáng sớm của người bà

c)

Nói lên sự tần tảo, đức hi sinh của người bà

38.

Nhận định nói đúng nhất ý nghĩa hình ảnh bếp lửa và ngọn lửa nhóm lên đối với người cháu khi đã trưởng thành, khôn lớn và đi xa?

a)

Là một kỉ niệm làm ấm lòng người cháu khi giá rét

b)

Tạo thành niềm tin thiêng liêng và kì diệu

c)

Là chỗ dựa tinh thần vững chắc để vượt qua mọi khó khăn

d)

Tất cả đều đúng

39.

Bằng Việt tên khai sinh là gì?

(a)  

40.

Bài thơ Bếp lửa được sáng tác năm nào?

a)

1963

b)

1936

c)

1966

d)

1976

41.

Khi viết bài thơ Bếp lửa Bằng Việt đang là sinh viên ngành gì?

a)

Luật

b)

Văn

c)

Toán

d)

Điện ảnh

42.

Bài thơ Bếp lửa được in trong tập thơ nào?

a)

Hương Cây - Bếp lửa

b)

Bếp lửa - Khoảng trời

c)

Ném câu thơ vào gió

d)

Phía nửa mặt trăng chìm

43.

Bài thơ là lời tâm sự của nhân vật nào? nói về ai?

(a)  

44.

Bài thơ được viết theo mạch cảm xúc nào?

a)

Từ quá khứ đến hiện tại

b)

Từ kỷ niệm suy nghĩ về cuộc đời và bà

c)

Từ quê nhà - đến Liên Bang Nga

d)

Từ hiện tại nghĩ về quá khứ

45.

Bài thơ được viết theo mạch cảm xúc nào?

a)

Từ quá khứ đến hiện tại

b)

Từ kỷ niệm suy nghĩ về cuộc đời và bà

c)

Từ quê nhà - đến Liên Bang Nga

d)

Từ hiện tại nghĩ về quá khứ

46.

Bài thơ là lời tâm sự của nhân vật nào? nói về ai?

(a)  

47.

"Lặng lẽ Sa Pa" được sáng tác năm nào?

a)

1969

b)

1970

c)

1968

d)

1971

48.

Tác giả quê ở đâu?

a)

Duy Xuyên, Quảng Nam.

b)

Duy Xuyên, Quảng Ngãi.

c)

Duy Xuyên, Quảng Bình.

d)

Duy Xuyên, Quảng Trị.

49.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thông tin về tác giả của truyện ngắn "Lặng lẽ Sa Pa"?

a)

Ông viết văn từ thời kì kháng chiến chống Pháp.

b)

Ông tham gia thanh niên xung phong, lái xe trên tuyến đường Trường Sơn.

c)

Năm 1964, ông gia nhập quân đội và trở thành nhà thơ quân ngũ.

d)

Ông tham gia kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ và trở thành lá cờ đầu cho thơ.

50.

Bối cảnh sáng tác truyện ngắn "Lặng lẽ Sa Pa" là gì?

a)

Sau chuyến đi thực tế tại vùng mỏ Quảng Ninh của tác giả.

b)

Sau chuyến đi lên lào Cai vào hè của tác giả.

c)

Khi miền Bắc vừa bắt tay xây dựng XHCN.

d)

Khi cuộc kháng chiến chống Mỹ đang diễn ra vô cùng ác liệt.

51.

Xác định phong cách sáng tác của tác giả "Lặng lẽ Sa Pa" theo các thông tin dưới đây.

a)

Truyện của ông giàu chất triết lí, thấm thía bao nỗi buồn, tràn ngập cái sầu nhân thế.

b)

Ông là luôn tạo được hình tượng đẹp, ngôn ngữ ngọt ngào, giọng văn trong trẻo, nhẹ nhàng, gần gũi.

c)

Truyện của ông dạt dào niềm vui yêu đời, yêu thiên nhiên, con người và cuộc sống.

d)

Các sáng tác của ông mang nặng chất suy tư về cuộc đời, về con người.

52.

Đề tài trong các sáng tác của tác giả "Lặng lẽ Sa Pa" là gì?

a)

Cuộc đấu tranh chống Mĩ và công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

b)

Công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

c)

Người lính trong công cuộc xây dựng đất nước.

d)

Cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.

53.

Đâu là các sự việc chính trong truyện "Lặng lẽ Sa Pa"?

a)

Bác lái xe giới thiệu anh thanh niên cho ông họa sĩ và cô kĩ sư.

b)

Cuộc gặp gỡ, trò chuyện của anh thanh niên với ông họa sĩ và cô kĩ sư.

c)

Cuộc chia tay đầy cảm động.

d)

Anh thanh niên tặng hoa cô kĩ sư.

54.

Truyện "Lặng lẽ Sa Pa" được viết theo ngôi kể nào?

a)

Ngôi số một.

b)

Ngôi số một, người kể chuyện là ông họa sĩ.

c)

Ngôi số ba.

d)

Ngôi số ba, người kể chuyện là ông họa sĩ.

55.

Câu văn nào dưới đây KHÔNG thể hiện vẻ đẹp hùng vĩ của núi rừng Tây Bắc?

a)

Nổi bật giữa màu xanh là thác nước đổ ầm ầm, trắng xóa.

b)

Nắng bất ngờ bắt dầu len tới, đốt cháy rừng cây.

c)

Nắng chiếu làm cho bó hoa càng thêm rực rỡ...

d)

Những cây tử kinh thỉnh thoảng nhô cái đầu màu hoa cà lên trên màu xanh của rừng.

56.

Những chi tiết nào thể hiện Sa Pa có vẻ đẹp thơ mộng?

a)

Những đồng cỏ rộng lớn mênh mông.

b)

Đàn bò lang cổ thong thả gặm cỏ.

c)

Thấp thoáng là những rặng đào.

d)

Nắng mạ bạc cả con đèo, đốt cháy rừng cây hừng hực như một bó đuốc.

57.

Anh thanh niên trong truyện "Lặng lẽ Sa Pa" bao nhiêu tuổi?

a)

25

b)

26

c)

27

d)

28

58.

Anh thanh niên trong truyện "Lặng lẽ Sa Pa" làm nghề gì?

a)

Công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu.

b)

Anh nghiên cứu, lai tạo các giống rau cho bà con.

c)

Anh trồng hoa, nuôi gà, sống cuộc đời nhàn hạ.

d)

Anh nghiên cứu bản đồ sét.

59.

"Anh thanh niên sống một mình trên đỉnh Yên Sơn cao 2600 mét, quanh năm chỉ có cỏ cây và mây mù lạnh lẽo". Thông tin này đúng hay sai?

a)

Đúng.

b)

Sai.

60.

Xác định nội dung của truyện ngắn "Lặng lẽ Sa Pa" trong các câu dưới đây.

a)

Truyện ngắn khắc họa thành công hình ảnh những con người lao động lặng lẽ, say mê mà tiêu biểu là nhân vật anh thanh niên.

b)

Tác giả đã khẳng định vẻ đẹp của những người lao động thầm lặng trong công cuộc xây dựng xã hội mới.

c)

Truyện khắc họa thành công các nhân vật chính là ông họa sĩ và cô kĩ sư.

d)

Truyện ngợi ca những con người lao động hăng say trên biển, không ngừng cống hiến cho đất nước.

61.

Xác định nghệ thuật của truyện ngắn "Lặng lẽ Sa Pa" trong các nội dung dưới đây.

a)

Truyện xây dựng tình huống hợp lí với cách trần thuật tự nhiên.

b)

Truyện có sự kết hợp hài hòa giữa tự sự, trữ tình và bình luận.

c)

Lời văn mượt mà, trau chuốt, giàu chất thơ và chất hội họa.

d)

Truyện xây dựng tình huống hấp dẫn, kịch tính với các tình tiết nhanh, liên tục.

62.

Điền cụm từ còn thiếu để được một câu văn chính xác trong tác phẩm: "Trong cái lặng im của Sa Pa, dưới những dinh thự cũ kĩ của Sa Pa, Sa Pa mà chỉ nghe tên, người ta đã nghĩ đến chuyện nghỉ ngơi, có những con người ... như vậy cho đất nước".

a)

làm việc và lo nghĩ

b)

làm việc và cống hiến

c)

làm việc và lo toan

d)

thầm lặng cống hiến

63.

Khoa học nghiên cứu những tính chất vật lí của trái đất và các quá trình vật lí xảy ra trong trái đất và khí quyển thì gọi là gì?

a)

Ốp.

b)

Vật lí địa cầu.

c)

Khí tượng thủy văn.

d)

Xác xuất thống kê.

64.

Trong truyện, "ốp" là gì?

a)

Một thiết bị của anh thanh niên.

b)

Bản báo cáo của anh thanh niên.

c)

Công việc của anh thanh niên.

d)

Thời gian làm việc của anh thanh niên.

65.

Câu nào dưới đây có chứa thành phần biệt lập?

a)

Làm khí tượng, ở được cao thế mới là lí tưởng chứ.

b)

Chắc chắn rồi tôi sẽ quay lại.

c)

Nhà họa sĩ tặc lưỡi đứng dậy.

d)

Ông xách cái làn trứng, cô ôm bó hoa to.

66.

Tác giả của "Lặng lẽ Sa Pa" là ai?

a)

Nguyễn Thành Long

b)

Nguyễn Quang Sáng

c)

Kim Lân

d)

Nguyễn Minh Châu

67.

Xác định một văn bản cũng ca ngợi công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

a)

"Mùa xuân nho nhỏ" (Thanh Hải)

b)

"Đoàn thuyền đánh cá" (Huy Cận)

c)

"Cô Tô" (Nguyễn Tuân)

d)

"Vượt thác" (Đoàn Giỏi)

68.

Xác định tác phẩm có sử dụng ngôi kể giống truyện "Lặng lẽ Sa Pa".

a)

"Làng" (Kim Lân)

b)

"Chiếc lược ngà" (Nguyễn Quang Sáng"

c)

"Những ngôi sao xa xôi" (Lê Minh Khuê)

d)

"Bài học đường đời đầu tiên" (Tô Hoài)

69.

Đâu là các sự việc chính trong truyện "Lặng lẽ Sa Pa"?

a)

Bác lái xe giới thiệu anh thanh niên cho ông họa sĩ và cô kĩ sư.

b)

Cuộc gặp gỡ, trò chuyện của anh thanh niên với ông họa sĩ và cô kĩ sư.

c)

Cuộc chia tay đầy cảm động.

d)

Anh thanh niên tặng hoa cô kĩ sư.

70.

Truyện "Lặng lẽ Sa Pa" được viết theo ngôi kể nào?

a)

Ngôi số một.

b)

Ngôi số một, người kể chuyện là ông họa sĩ.

c)

Ngôi số ba.

d)

Ngôi số ba, người kể chuyện là ông họa sĩ.

71.

Câu văn nào dưới đây KHÔNG thể hiện vẻ đẹp hùng vĩ của núi rừng Tây Bắc?

a)

Nổi bật giữa màu xanh là thác nước đổ ầm ầm, trắng xóa.

b)

Nắng bất ngờ bắt dầu len tới, đốt cháy rừng cây.

c)

Nắng chiếu làm cho bó hoa càng thêm rực rỡ...

d)

Những cây tử kinh thỉnh thoảng nhô cái đầu màu hoa cà lên trên màu xanh của rừng.

72.

Những chi tiết nào thể hiện Sa Pa có vẻ đẹp thơ mộng?

a)

Những đồng cỏ rộng lớn mênh mông.

b)

Đàn bò lang cổ thong thả gặm cỏ.

c)

Thấp thoáng là những rặng đào.

d)

Nắng mạ bạc cả con đèo, đốt cháy rừng cây hừng hực như một bó đuốc.

73.

"Anh thanh niên sống một mình trên đỉnh Yên Sơn cao 2600 mét, quanh năm chỉ có cỏ cây và mây mù lạnh lẽo". Thông tin này đúng hay sai?

a)

Đúng.

b)

Sai.

74.

Xác định nội dung của truyện ngắn "Lặng lẽ Sa Pa" trong các câu dưới đây.

a)

Truyện ngắn khắc họa thành công hình ảnh những con người lao động lặng lẽ, say mê mà tiêu biểu là nhân vật anh thanh niên.

b)

Tác giả đã khẳng định vẻ đẹp của những người lao động thầm lặng trong công cuộc xây dựng xã hội mới.

c)

Truyện khắc họa thành công các nhân vật chính là ông họa sĩ và cô kĩ sư.

d)

Truyện ngợi ca những con người lao động hăng say trên biển, không ngừng cống hiến cho đất nước.

75.

Điền cụm từ còn thiếu để được một câu văn chính xác trong tác phẩm: "Trong cái lặng im của Sa Pa, dưới những dinh thự cũ kĩ của Sa Pa, Sa Pa mà chỉ nghe tên, người ta đã nghĩ đến chuyện nghỉ ngơi, có những con người ... như vậy cho đất nước".

a)

làm việc và lo nghĩ

b)

làm việc và cống hiến

c)

làm việc và lo toan

d)

thầm lặng cống hiến

76.

Trong truyện, "ốp" là gì?

a)

Một thiết bị của anh thanh niên.

b)

Bản báo cáo của anh thanh niên.

c)

Công việc của anh thanh niên.

d)

Thời gian làm việc của anh thanh niên.

77.

Xác định một văn bản cũng ca ngợi công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

a)

"Mùa xuân nho nhỏ" (Thanh Hải)

b)

"Đoàn thuyền đánh cá" (Huy Cận)

c)

"Cô Tô" (Nguyễn Tuân)

d)

"Vượt thác" (Đoàn Giỏi)

78.

Xác định tác phẩm có sử dụng ngôi kể giống truyện "Lặng lẽ Sa Pa".

a)

"Làng" (Kim Lân)

b)

"Chiếc lược ngà" (Nguyễn Quang Sáng"

c)

"Những ngôi sao xa xôi" (Lê Minh Khuê)

d)

"Bài học đường đời đầu tiên" (Tô Hoài)

79.

Tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa được viết theo thể loại nào?

a)

A. Truyện dài

b)

B. Tiểu thuyết

c)

C. Tùy bút

d)

D. Truyện ngắn

80.

Truyện Lặng lẽ Sa Pa chủ yếu được kể qua cái nhìn của ai?

a)

A. Tác giả

b)

B. Anh thanh niên

c)

C. Ông họa sĩ già

d)

D. Cô gái

81.

"Cha mẹ tiên sư nhà chúng nó ! Đói khổ ăn cắp ăn trộm bắt được người ta còn thương. Còn giống Việt gian bán nước thì cứ cho mỗi đứa một nhát". Câu nói trên trích từ văn bản nào ?

a)

Làng

b)

Lặng lẽ SaPa

c)

Chiếc lược ngà

d)

Cố Hương

82.

Tác giả để ông Hai nhắc lại câu " Toàn sai sự mục đích cả" nhằm mục đích gì ?

a)

Chế giễu, châm biếm nhân vật

b)

Thể hiện sự nhiệt tình của ông Hai với kháng chiến

c)

Khắc họa sinh động tính cách nhân vật

d)

Thể hiện sự vui sướng của ông Hai.

83.

Nêu 2 câu thơ được nhắc đến trong bức tranh sau

(a)  

84.

Trong văn bản “Làng” của Kim Lân, tại sao tác giả đặt tên truyện là Làng mà không đặt là Làng Chợ Dầu?

a)

“Làng Chợ Dầu” thì đó là danh từ riêng chỉ một địa danh cụ thể

b)

Làng Chợ Dầu gợi cho người đọc tình yêu làng, yêu nước ở một ngôi làng cụ thể.

c)

Làng” là danh từ chung để chỉ khái quát

d)

Làng” là khái quát, không chỉ nói về tình yêu làng, yêu nước, yêu kháng chiến của một người mà thể hiện của người dân Việt Nam nói chung.

85.

Câu “Cháu ở đây có nhiệm vụ đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất, dự vào việc báo trước thời tiết hàng ngày, phục vụ sản xuất, phục vụ chiến đấu” có tác dụng gì?

a)

Giới thiệu hoàn cảnh sống của anh thanh niên

b)

Giới thiệu đặc điểm khí hậu, thời tiết của Sa Pa

c)

Giới thiệu về công việc của anh thanh niên

d)

Giới thiệu về tính cách của anh thanh niên

86.

Trong tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa, nhà văn không đặt tên cụ thể cho nhân vật là vì

a)

Cuộc gặp của các nhân vật trong truyện quá bất ngờ, vội vã, không cần xưng tên

b)

Nhà văn muốn nói họ chẳng là ai nhưng lại là tất cả.

c)

Chi phối cách viết truyện: họ là những con người vô danh, sống đẹp có mặt ở khắp nơi.

d)

Cần tìm một hướng lí giải khác.

87.

Dòng nào nói đúng nhất điều mà Nguyễn Thành Long ca ngợi trong “Lặng lẽ Sa Pa”?

a)

Vẻ đẹp của anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn

b)

Vẻ đẹp của con người lao động và ý nghĩa của những công việc thầm lặng

c)

Vẻ đẹp của anh cán bộ nghiên cứu bản đồ sét

d)

Vẻ đẹp của bác kĩ sư nghiên cứu giống su hào

88.

Nội dung văn bản Chiếc lược ngà trong SGK chủ yếu viết về điều gì?

a)

Tình cha con trong cảnh ngộ éo le của cuộc chiến tranh

b)

Tình đồng chí giữa những người cán bộ cách mạng

c)

Tình quân nhân trong chiến tranh

d)

Cả A và B đều đúng

89.

Câu văn: “Con bé thấy lạ quá, nó chớp mắt như muốn hỏi đó là ai, mặt nó bỗng tái đi, rồi vụt chạy kêu thét lên: “Má! Má” nói lên thái độ gì ở bé Thu trước sự vồ vập của người cha?

a)

Vui mừng, phấn khởi

b)

Lạnh lùng, thờ ơ

c)

Ngờ vực, sợ hãi

d)

Ân hận, hối tiế

90.

Các chi tiết trong truyện thể hiện nhân vật bé Thu là người thế nào?

- Chỉ gọi trống không với ông Sáu mà không chịu gọi cha


- Nhất định không chịu nhờ ông chắt giúp nồi cơm đang sôi

- Hất trứng cá mà ông Sáu gắp cho, làm tung tóe ra mâm cơm

- Bỏ về nhà ngoại, cố ý dây cột xuồng kêu rổn rang thật to

a)

Ương ngạnh

b)

Hư hỗn

c)

Lém lỉnh

d)

Láu cá

91.

Khi chứng kiến cảnh cha con bé Thu chia tay, người kể chuyện cảm thấy “khó thở như có bàn tay ai nắm lấy trái tim”. Chi tiết đó nói lên tâm trạng gì ở nhân vật?

a)

Xúc động, nghẹn ngào

b)

Đau đớn đến tột cùng

c)

Sung sướng đến khó tả

d)

Giận dữ, phẫn uất

92.

Vì sao cây lược lại có một ý nghĩa quý giá, thiêng liêng đối với ông Sáu?

a)

Vì nó làm dịu đi nỗi ân hận và chứa đựng bao nhiêu tình cảm yêu mến, nhớ thương, mong đợi của người cha đối với đứa con trong xa cách

b)

Vì nó chứng tỏ ông là người biết giữ đúng lời hứa với đứa con gái bé bỏng

c)

Vì ông đã mất bao nhiêu công sức và thời gian để làm ra chiếc lược

d)

Vì lúc bấy giờ việc có được một cây lược làm bằng ngà voi là vô cùng hiếm hoi

93.

Câu nào nói đúng nhất tâm trạng ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc?

a)

A. Bị ám ảnh và lo sợ trước bọn giặc Tây và Việt gian bán nước

b)

B. Luôn sợ hãi mỗi khi nghe ai đó tụ tập và nói về việc làng mình theo giặc

c)

C. Đau xót, tủi hổ trước cái tin làng mình theo giặc

d)

Cả A , B, C đều đúng

94.

Vì sao ông Hai yêu làng nhưng không quay về làng khi bị mụ chủ nhà đuổi khéo, không còn chỗ để đi, hơn nữa ông lại còn thù cái làng của mình?

a)

Vì giặc Tây đã đốt cháy nhà của ông nên gia đình ông không có chỗ để quay về

b)

Vì ông muốn tìm cuộc sống ổn định, no đủ hơn cho làng quê nghèo của ông

c)

Vì ông yêu làng theo Tây thì ông phải thù, tình yêu nước rộng lớn hơn

d)

Vì ông không ưa những tên kì mục và hào lí áp bức dân làng ông

95.

Tính cách của nhân vật ông Hai được thể hiện trong tác phẩm?

a)

A. Yêu và tự hào về làng quê của mình

b)

B. Căm thù giặc Tây, những kẻ theo Tây làm Việt gian

c)

C. Thủy chung với kháng chiến, với cách mạng và lãnh tụ

d)

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

96.

Ngôn ngữ được in đậm trong ví dụ dưới đây thuộc kiểu loại nào? ( đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm)

Ông Hai trả tiền nước đứng dậy, chèm chẹp miệng, cười nhạt một tiếng, vươn vai nói to:

- Hà, nắng gớm, về nào…



(a)  

97.

Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm là những hình thức quan trọng để thể hiện nhân vật trong văn tự sự, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Câu văn nào sau đây sử dụng lời dẫn trực tiếp?

a)

Còn nhà họa sĩ và cô gái nín bặt, vì cảnh trước mặt bỗng hiện lên đẹp một cách kì lạ

b)

Họa sĩ thầm nghĩ: “Khách tới bất ngờ, chắc cu cậu chưa kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn chẳng hạn”

c)

Người con trai mừng quýnh cầm cuốn sách còn đang cười cười nhìn khắp khách đi xe bây giờ xuống đất tất cả

d)

Ông rất ngạc nhiên khi bước lên bậc thang bằng đất, thấy người con trai đang hái hoa

99.

Nhà văn Kim Lân có mệnh danh là gì?

a)

Cánh chim đầu đàn của thơ ca cách mạng và kháng chiến

b)

Con chim lửa của Trường Sơn huyền thoại

c)

Nhà văn của làng quê Việt Nam

d)

Đại thi hào dân tộc

100.

Tác phẩm “Làng” được viết theo thể loại nào?

a)

Truyện Nôm

b)

Truyện ngắn

c)

Hồi kí

d)

Tiểu thuyết

101.

Đâu là tình huống của truyện ngắn “Làng”?

a)

Ông Hai phải đi tản cư.

b)

Ông Hai nghe tin làng Việt gian theo Tây.

c)

Ông Hai nghe tin cải chính về làng.

102.

Vì sao ông Hai hay khoe làng?

a)

Vì ông nhớ làng và tự hào về làng.

b)

Vì ông muốn kết giao bạn bè.

c)

Vì ông thích nói chuyện phiếm.

103.

Ông Hai rất vui khi nghe các tin hay ở phòng thông tin. Điều đó cho thấy ông Hai là một người…

a)

Yêu nước

b)

Hiếu kì

c)

Yêu làng

d)

Vui tính

104.

Ai là người đầu tiên cho ông Hai biết tin làng Chợ Dầu theo Tây?

a)

Bác Thứ

b)

Bà Hai

c)

Bà chủ nhà

d)

Người đàn bà ở hàng nước

105.

Vì sao ông Hai nói: “Hà, nắng gớm, về nào…”

a)

Vì ông đã uống nước xong.

b)

Vì ông xấu hổ, muốn lảng tránh.

c)

Vì trời quá nắng.

d)

Vì nhà ông còn bao việc phải làm.

106.

Sau khi nghe tin dữ, người đầu tiên ông Hai nghĩ đến là ai?

a)

Bác Thứ

b)

Những đứa con

c)

Người dân làng

d)

Bà chủ nhà

107.

Vì sao ông Hai có thái độ gắt gỏng, không muốn bà Hai nhắc đến chuyện làng theo Tây?

a)

Vì ông đã buồn ngủ.

b)

Vì ông sợ các con thức giấc.

c)

Vì mỗi khi nhắc đến ông rất đau buồn.

d)

Vì ông không muốn làm phiền hàng xóm.

108.

Người mà ông Hai lo lắng, cảm thấy “ghê rợn” nhất là ai?

a)

Người đàn bà ở hàng nước

b)

Thằng chánh Bệu

c)

Bà chủ nhà

d)

Bác Thứ

109.

Tác phẩm "Làng" thuộc thể loại gì?

a)

Tiểu thuyết

b)

Tuỳ bút

c)

Truyện dài

d)

Truyện ngắn

110.

Quê hương của nhân vật chính ở làng nào?

a)

Lò Thổi

b)

Quýt Lâm

c)

Chợ Dầu

d)

Ba La

111.

Nhân vật chính thường xuyên thăm dò tin tức về làng bằng cách nào?

a)

Đến nghe tại phòng thông tin

b)

Đọc báo

c)

Vợ kể lại

d)

Bà hàng xóm báo tin

112.

Ngôi kể được sử dụng trong tác phẩm là ngôi thứ mấy?

a)

Ngôi thứ nhất

b)

Ngôi thứ hai

c)

Ngôi thứ ba

d)

Ngôi thứ tư

113.

Hoàn cảnh sáng tác truyện ngắn Làng của Kim Lân ?

a)

Viết trong thời kỳ cuối của cuộc kháng chiến chống Pháp, đăng lần đầu trên Tạp chí Văn nghệ 1948.

b)

Viết trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Mỹ, đăng lần đầu trên Tạp chí Văn nghệ 1948.

c)

Viết trong thời kỳ giữa của cuộc kháng chiến chống Pháp, đăng lần đầu trên Tạp chí Văn nghệ 1948.

d)

Viết trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, đăng lần đầu trên Tạp chí Văn nghệ 1948.

114.

Truyện ngắn Làng viết về đề tài gì?

a)

Người trí thức

b)

Người nông dân

c)

Người phụ nữ

d)

Người lính

115.

Cách nhận xét nào thể hiện rõ nhất tấm lòng của ông Hai đối với làng quê, đất nước và kháng chiến ?

a)

Tình yêu mênh mông, rộng lớn.

b)

Yêu tha thiết, sâu nặng và thuỷ chung son sắt.

c)

Gắn bó sâu nặng với quê hương đất nước.

d)

Nhớ nhung da diết không bao giờ thay đổi.

116.

Mục đích của ông Hai trò chuyện với đứa con út là gì?

a)

Để bày tỏ lòng yêu thương một cách đặc biệt đứa con út của mình

b)

Để cho bớt cô đơn và buồn chán vì không có ai để nói chuyện

c)

Để thổ lộ nỗi lòng và làm vơi bớt nỗi buồn khổ trong lòng ông

d)

Để mong đứa con hiểu được tấm lòng ông

117.

Vì sao ông Hai hay khoe làng?

a)

Vì ông nhớ làng và tự hào về làng.

b)

Vì ông muốn kết giao bạn bè.

c)

Vì ông thích nói chuyện phiếm.

118.

Xác định tình huống trong truyện ngắn "Làng"?.

(Chọn nhiều đáp án)

a)

Ở nơi tản cư, ông Hai luôn tự hào về làng của mình nhưng sau đó thì ông nghe tin làng chợ Dầu theo giặc.

b)

Ông Hai trả tiền nước và đánh trống lảng đi về nhà.

c)

Mụ chủ nhà nói chuyện để đuổi khéo vợ chồng ông Hai.

d)

Đang trong lúc tuyệt vọng, bế tắc thì ông nhận được tin làng cải chính.

119.

Chọn từ ngữ điền bào chỗ trống: "Cái lòng bố con ông là như thế đấy, có bao giờ dám..."

a)

oan sai

b)

đơn sai

c)

sai trái

d)

gian sai

120.

Cách hiểu đúng của từ tản cư trong văn bản:

a)

Chuyển chỗ ở một cách lặng lẽ, kín đáo.

b)

Những người Việt Nam nhưng theo giặc, chống lại Tổ quốc.

c)

Tạm rời nơi cư trú để đến ở vùng khác, chủ yếu vì chiến sự.

d)

Chuyển đến chỗ ở mới vì một nguyên nhân đặc biệt.

121.

Sau khi nghe tin dữ, người đầu tiên ông Hai nghĩ đến là ai?

a)

Bác Thứ

b)

Những đứa con

c)

Người dân làng

d)

Bà chủ nhà

122.

Dòng nào nói đúng nhất về chủ đề của văn bản "Làng"?

a)

Ngợi ca tình yêu nước và tinh thần kháng chiến chất phác, mộc mạc ở những người nông dân.

b)

Ngợi ca tình yêu làng thống nhất, hòa quyện với tình yêu nước và tinh thần kháng chiến ở những người nông dân.

c)

Ngợi ca tình yêu làng chất phác, mộc mạc của những người nông dân ở thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp.

d)

Ngợi ca hình ảnh những người nông dân chất phác, mộc mạc, tự trọng.

123.

Dòng nào nêu đúng nhất tâm trạng của ông Hai trên đường về nhà, sau khi nghe tin làng mình theo giặc?

a)

tủi nhục, xấu hổ, lo lắng

b)

bàng hoàng, sững sờ, đau đớn, xót xa

c)

căm giận tột cùng, đau xót

d)

nửa tin nửa ngờ rồi đau đớn, nhục nhã

124.

Trong truyện "Làng", có mấy lần tác giả miêu tả ông Hai khóc?

a)

Không có lần nào

b)

1 lần, trong cuộc trò chuyện với con

c)

2 lần, khi về đến nhà và trong cuộc trò chuyện với con

d)

3 lần, khi về đến nhà, mấy ngày sau đó và trong cuộc trò chuyện với con

125.

Vì sao ông Hai yêu làng nhưng không quay về làng khi bị mụ chủ nhà đuổi khéo, không còn chỗ để đi, hơn nữa ông lại còn thù cái làng của mình?

a)

Vì ông yêu làng nhưng làng theo Tây thì ông phải thù, tình yêu nước rộng lớn hơn.

b)

Vì giặc Tây đã đốt cháy nhà của ông nên gia đình ông không có chỗ để quay về.

c)

Vì ông không ưa những tên kỳ mục và những tên hào lí áp bức dân làng ông.

d)

Vì ông muốn tìm cuộc sống ổn định, no đủ cho làng quê nghèo của ông.

126.

Xác định tác dụng của tình huống truyện "Làng" (Chọn nhiều đáp án)

a)

Tạo điểm nhấn, giúp cho tác phẩm hấp dẫn, lôi cuốn người đọc.

b)

Giúp truyện ngắn tăng sức biểu cảm, thuyết phục người đọc.

c)

Bộc lộ tính cách, phẩm chất của nhân vật ông Hai.

d)

Làm rõ tình yêu nước, yêu làng của ông Hai.

127.

Ý nghĩa nhan đề của truyện ngắn "Làng". (Chọn nhiều đáp án)

a)

Giúp tác phẩm tăng sức khái quát hơn, ý nghĩa hơn.

b)

Cho thấy mọi làng quê Việt Nam đều yêu nước như thế.

c)

Cho thấy làng Chợ Dầu có tinh thần yêu nước, ông Hai có tình yêu làng quê.

d)

Mọi người dân đều có tình yêu có tình yêu làng, yêu nước như ông Hai.

128.

Biểu hiện của ông Hai khi nghe tin làng cải chính? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Cái mặt buồn thiu mọi ngày bỗng rạng rỡ, vui tươi hẳn lên.

b)

Mua bánh rán đường cho các con.

c)

Ông lại bỏm bẻm nhai trầu, ông lại cho quà các con.

d)

Quay trở về làng Chợ Dầu.