wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdcd

Total questions: 21

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những vai trò của tín dụng là

a)

thúc đẩy sản xuất

b)

có tính bắt buộc

c)

có tính vĩnh viễn

d)

có tính phổ biến

2.

Khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay) theo nguyên tắc hoàn trả có kì hạn cả vốn lẫn lãi được gọi là gì ?

a)

Hỗ trợ

b)

tín dụng

c)

trả ghóp

d)

vay vốn

3.

Tín dụng là hoạt động  thể hiện quan hệ kinh tế giữa

a)

người vay với nhau

b)

người cho vay với nhau

c)

người cho vay và người vay

d)

người lao động và người sử dụng lao động

4.

Đặc điểm của tín dụng

a)

có tính tạm thời

b)

có tính phổ biến

c)

có tính vĩnh viển

d)

có tính bắt buộc

5.

Tín dụng có vai trò như thế nào trong đời sống xã hội ?

a)

Là công cụ giảm lạm phát.

b)

Là công cụ giảm tỉ lệ mắc bệnh.

c)

Là công cụ giảm tỉ lệ ô nhiễm môi trường

d)

Là công cụ điều tiết kinh tế- xã hội của Nhà nước

6.

Đặc điểm của tín dụng thể hiện

a)

tính bắc buộc

b)

dựa trên sự tin tưỡng

c)

tính vĩnh viễn

d)

tính phổ biến

7.

Nội dung nào sau đây không phải đặc điểm của tín dụng

a)

Có tính thời hạn

b)

Dựa trên cơ sở lòng tin

c)

Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi

d)

Có tính vô hạn

8.

Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về tín dụng?

a)

Khi vay tín dụng không nhất thiết phải trả lãi

b)

Người vay phải trả một khoản lãi theo quy định

c)

Người vay tín dụng có thể vay không giới hạn số tiền.

d)

Nợ tín dụng là một khoản nợ xấu.

9.

Ngân hàng là nơi tập trung những khoản vốn lớn thông qua nhận các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của các

a)

cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức

b)

một số cá nhân có tầm ảnh hưởng

c)

các doanh nghiệp phát triển

d)

các tổ chức phi chính phủ

10.

Bà Q vay ngân hàng 140 triệu đồng để đầu tư sản xuất. Hàng tháng bà đều tranh thủ đến ngân hàng trả lãi, làm đúng theo hợp đồng của ngân hàng. Việc làm của bà Q thể đặc điểm nào của tín dụng ?

a)

Có tính hoàn trả gốc và lãi

b)

Có sự tin tưởng.

c)

Có tính tạm thời.

d)

Có tính tự trọng.

11.

Ngân hàng  cho anh P vay sau khi xem xét và tin tưởng anh P là người sử dụng vốn có hiệu quả, có khả năng trả nợ đúng hạn ngân hàng . Việc ngân hàng cho anh P vay nói đến đặc điểm nào dưới đây của tín dụng ?

a)

Có tính tạm thời

b)

Có sự tin tưởng

c)

Có tính tự trọng

d)

Có tính hoàn trả gốc và lãi

12.

Chính sách trợ vốn ngân hàng của chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên có ý nghĩa gi

a)

Giúp gia đình học sinh, sinh viên buôn bán

b)

Giúp học sinh, sinh viên có cơ hội kinh doanh

c)

Giúp học sinh, sinh viên tìm kiếm việc làm.

d)

Giúp thực hiện ước mơ đến trường

13.

Gia đình anh Y muốn mở rộng trang trại nuôi gà, nên anh Y  quyết định đến ngân hàng vay thêm tiền. Sau khi xem xét mục đích, hiệu quả sử dụng vốn nên ngân hàng quyết định cho anh vay. Việc ngân hàng cho anh Y vay nói đến đặc điểm nào dưới đây của tín dụng

a)

Có sự tin tưởng

b)

Có tính tạm thời

c)

. Có tính tự trọng

d)

Có tính hoàn trả gốc và lãi

14.

Gia đình ông H thuộc diện khó khăn, nên được ngân hàng chính sách cho vay với chính sách ưu đãi. Nhờ vậy mà gia đình ông vươn lên khá giả, con cái được học hành đến nơi đến chốn. Điều này nói đến

a)

đặc điểm tín dụng.

b)

vai trò của người vay

c)

vai trò của tín dụng

d)

hoạt động của người vay

15.

Qua xem xét hồ sơ vay của anh Q ngân hàng quyết định cho anh vay 200 triệu để cho con anh đi xuất khẩu lao động ở Anh.Vậy hợp đồng giữa ngân hàng và anh Q là thể hiện quan hệ kinh tế giữa

a)

người cho vay và người vay.

b)

người cho vay và người cho vay.

c)

người vay và người vay

d)

ngân hàng với nhau

16.

Cho vay tín chấp dựa vào đặc điểm nào của người vay

a)

Uy tín của người vay và có tài sản đảm bảo

b)

Có tài sản đảm bảo

c)

. Là công chức, viên chức nhà nước

d)

Uy tín của người vay và không cần tài sản đảm bảo

17.

Hình thức vay tín dụng ngân hàng nào sau đây người vay phải trả lãi hàng tháng và một phần nợ gốc

a)

Vay thế chấp

b)

Vay trả góp

c)

Vay tín chấp

d)

Vay thấu chi

18.

Hình thức cho vay nào đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo có giá trị tương đương với số vốn vay

a)

Vay tín chấp

b)

Vay trả góp

c)

Vay thế chấp

d)

Vay thấu chi

19.

Người vay có lịch sử tín dụng tốt, thu nhập ổn định nhưng không có tài sản đảm bảo thì có thể vay tín dụng ngân hàng bằng hình thức nào sau đây

a)

Vay tín chấp

b)

Vay thế chấp

c)

Vay dài hạn

d)

Vay ngoài ngân hàng

20.

Người vay muốn vay theo hình thức vay thế chấp cần điều kiện nào sau đây

a)

. Có tài sản thế chấp có giá trị tương đương với số tiền cần vay.

b)

Có uy tín, thu nhập ổn định và không cần tài sản thế chấp

c)

Không có tài sản thế chấp có giá trị lớn hơn số tiền vay.

d)

. Có uy tín, có tài sản thế chấp bằng 3/4 số tiền vay

21.

Hình thức cho vay nào mà người vay có thể trả nợ gốc và lãi trong nhiều đợt

a)

Vay thế chấp

b)

Vay nhà nước.

c)

Vay trả góp

d)

Vay ngân hàng