Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TỔNG HỢP ÔN THI KHOA HỌC HK1 (22-23)

Total questions: 90

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Cơ thể của chúng ta được hình thành từ sự kết hợp giữa:

a)

Trứng của bố và tinh trùng của mẹ.

b)

Trứng của mẹ và tinh trùng của bố.

c)

Trứng và tinh trùng của mẹ.

d)

Tinh trùng và trứng của bố.

2.

Quá trình tinh trùng và trứng kết hợp với nhau được gọi là gì?

a)

Sự kết tinh.

b)

Sự thụ tinh.

c)

Sự thụ trứng.

d)

Sự thụ thai.

3.

Trứng được thụ tinh được gọi là gì?

a)

Hợp tử.

b)

Bào thai.

c)

Bào tử.

d)

Phôi thai.

4.

Tiến trình phát triển nào sau đây là đúng sau khi trứng được thụ tinh?

a)

Hợp tử - Phôi - Bào thai.

b)

Hợp tử - Bào thai - Phôi.

c)

Phôi - Hợp tử - Bào thai.

d)

Phôi - Bào thai - Hợp tử

5.

Bào thai vào giai đoạn nào có đầy đủ các cơ quan của cơ thể và có thể coi là một con người?

a)

Tháng thứ 3

(tuần thứ 12)

b)

Tháng thứ 5

(tuần thứ 20)

c)

Tháng thứ 7

(tuần thứ 28)

d)

Tháng thứ 9

(tuần thứ 36)

6.

Em bé trong bào thai vào giai đoạn nào thường xuyên cử động và cảm nhận được tiếng động ở bên ngoài?

a)

Tháng thứ 3

(tuần thứ 12)

b)

Tháng thứ 5

(tuần thứ 20)

c)

Tháng thứ 7

(tuần thứ 28)

d)

Tháng thứ 9

(tuần thứ 36)

7.

Sau khoảng bao nhiêu tháng ở trong bụng mẹ, em bé sẽ được sinh ra?

a)

Khoảng 3 tháng

b)

Khoảng 5 tháng

c)

Khoảng 7 tháng

d)

Khoảng 9 tháng

8.

Theo sơ đồ quá trình thụ tinh, giai đoạn a là lúc:

a)

Trứng và tinh trùng kết hợp với nhau thành hợp tử.

b)

Các tinh trùng gặp trứng.

c)

Một tinh trùng đã chui được vào trong trứng.

9.

Theo sơ đồ quá trình thụ tinh, giai đoạn b là lúc:

a)

Trứng và tinh trùng kết hợp với nhau thành hợp tử.

b)

Các tinh trùng gặp trứng.

c)

Một tinh trùng đã chui được vào trong trứng.

10.

Theo sơ đồ quá trình thụ tinh, giai đoạn c là lúc:

a)

Trứng và tinh trùng kết hợp với nhau thành hợp tử.

b)

Các tinh trùng gặp trứng.

c)

Một tinh trùng đã chui được vào trong trứng.

11.

Cơ thể của chúng ta được hình thành từ sự kết hợp giữa:

a)

Trứng của bố và tinh trùng của mẹ.

b)

Trứng của mẹ và tinh trùng của bố.

c)

Trứng và tinh trùng của mẹ.

d)

Tinh trùng và trứng của bố.

12.

Quá trình tinh trùng và trứng kết hợp với nhau được gọi là gì?

a)

Sự kết tinh.

b)

Sự thụ tinh.

c)

Sự thụ trứng.

d)

Sự thụ thai.

13.

Trứng được thụ tinh được gọi là gì?

a)

Hợp tử.

b)

Bào thai.

c)

Bào tử.

d)

Phôi thai.

14.

Tiến trình phát triển nào sau đây là đúng sau khi trứng được thụ tinh?

a)

Hợp tử - Phôi - Bào thai.

b)

Hợp tử - Bào thai - Phôi.

c)

Phôi - Hợp tử - Bào thai.

d)

Phôi - Bào thai - Hợp tử

15.

Bào thai vào giai đoạn nào có đầy đủ các cơ quan của cơ thể và có thể coi là một con người?

a)

Tháng thứ 3

(tuần thứ 12)

b)

Tháng thứ 5

(tuần thứ 20)

c)

Tháng thứ 7

(tuần thứ 28)

d)

Tháng thứ 9

(tuần thứ 36)

16.

Em bé trong bào thai vào giai đoạn nào thường xuyên cử động và cảm nhận được tiếng động ở bên ngoài?

a)

Tháng thứ 3

(tuần thứ 12)

b)

Tháng thứ 5

(tuần thứ 20)

c)

Tháng thứ 7

(tuần thứ 28)

d)

Tháng thứ 9

(tuần thứ 36)

17.

Sau khoảng bao nhiêu tháng ở trong bụng mẹ, em bé sẽ được sinh ra?

a)

Khoảng 3 tháng

b)

Khoảng 5 tháng

c)

Khoảng 7 tháng

d)

Khoảng 9 tháng

18.

Theo sơ đồ quá trình thụ tinh, giai đoạn a là lúc:

a)

Trứng và tinh trùng kết hợp với nhau thành hợp tử.

b)

Các tinh trùng gặp trứng.

c)

Một tinh trùng đã chui được vào trong trứng.

19.

Theo sơ đồ quá trình thụ tinh, giai đoạn b là lúc:

a)

Trứng và tinh trùng kết hợp với nhau thành hợp tử.

b)

Các tinh trùng gặp trứng.

c)

Một tinh trùng đã chui được vào trong trứng.

20.

Theo sơ đồ quá trình thụ tinh, giai đoạn c là lúc:

a)

Trứng và tinh trùng kết hợp với nhau thành hợp tử.

b)

Các tinh trùng gặp trứng.

c)

Một tinh trùng đã chui được vào trong trứng.

21.

Theo hình phát triển của bào thai, hình số 2 là lúc bào thai được:

a)

hơn 1 tháng

(5 tuần)

b)

khoảng 2 tháng

(8 tuần)

c)

khoảng 3 tháng

(12 tuần)

d)

khoảng 9 tháng

(36 tuần)

22.

Theo hình phát triển của bào thai, hình số 3 là lúc bào thai được:

a)

hơn 1 tháng

(5 tuần)

b)

khoảng 2 tháng

(8 tuần)

c)

khoảng 3 tháng

(12 tuần)

d)

khoảng 9 tháng

(36 tuần)

23.

Theo hình phát triển của bào thai, hình số 4 là lúc bào thai được:

a)

hơn 1 tháng

(5 tuần)

b)

khoảng 2 tháng

(8 tuần)

c)

khoảng 3 tháng

(12 tuần)

d)

khoảng 9 tháng

(36 tuần)

24.

Theo hình phát triển của bào thai, hình số 5 là lúc bào thai được:

a)

hơn 1 tháng

(5 tuần)

b)

khoảng 2 tháng

(8 tuần)

c)

khoảng 3 tháng

(12 tuần)

d)

khoảng 9 tháng

(36 tuần)

25.

Tuổi của các em đang ở giai đoạn nào?

a)

Tuổi dậy thì.

b)

Giai đoạn đầu của tuổi dậy thì.

c)

Tuổi trưởng thành.

d)

Tuổi nhi đồng.

e)

Tuổi sơ sinh.

26.

Để giữ sạch sẽ ở độ tuổi dậy thì, ta cần vệ sinh, rửa bộ phận sinh dục:

a)

Hai ngày 1 lần.

b)

Hằng ngày.

c)

Không cần rửa.

d)

Mỗi tuần 1 lần.

e)

Hai tuần 1 lần.

27.

Để giữ sạch sẽ ở độ tuổi dậy thì, khi vệ sinh, rửa bộ phận sinh dục, ta cần dùng:

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Nước sạch.

b)

Xà phòng tắm.

c)

Xà phòng giặt đồ.

d)

Xà phòng nào cũng được.

e)

Nước nào cũng được.

28.

Để giữ vệ sinh ở tuổi dậy thì, khi sử dụng trang phục lót, ta cần chú ý những điều gì?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Hai ngày thay một lần.

b)

Thay ít nhất mỗi ngày một lần.

c)

Giặt và phơi trong bóng râm.

d)

Giặt bằng nước sạch và xà phòng.

e)

Phơi ngoài nắng sau khi giặt.

29.

Đối với bạn nữ khi có hiện tượng kinh nguyệt, cần thay băng vệ sinh:

a)

ít nhất 1 lần trong ngày.

b)

ít nhất 2 lần trong ngày.

c)

ít nhất 3 lần trong ngày.

d)

ít nhất 4 lần trong ngày.

30.

Nên làm gì để bảo vệ sức khỏe về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Vệ sinh thân thể sạch sẽ, thường xuyên tắm giặt, gội đầu, rửa mặt và thay quần áo, trang phục lót.

b)

Ăn uống đầy đủ chất.

c)

Tăng cường luyện tập thể dục thể thao, vui chơi giải trí lành mạnh.

d)

Sử dụng các chất gây nghiện (thuốc lá, rượu, bia, ma túy,...)

e)

Xem phim ảnh, sách báo không lành mạnh.

31.

Không nên làm gì để bảo vệ sức khỏe về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Vệ sinh thân thể sạch sẽ, thường xuyên tắm giặt, gội đầu, rửa mặt và thay quần áo, trang phục lót.

b)

Ăn uống đầy đủ chất.

c)

Tăng cường luyện tập thể dục thể thao, vui chơi giải trí lành mạnh.

d)

Sử dụng các chất gây nghiện (thuốc lá, rượu, bia, ma túy,...)

e)

Xem phim ảnh, sách báo không lành mạnh.

32.

Để giữ sạch sẽ ở độ tuổi dậy thì, khi vệ sinh, rửa bộ phận sinh dục, ta cần chú ý:

a)

Chỉ rửa bên ngoài, không rửa bên trong.

b)

Chỉ rửa bên trong, không rửa bên ngoài.

c)

Rửa cả bên ngoài lẫn bên trong.

33.

Vì sao ở tuổi dậy thì phải đặc biệt chú ý vệ sinh thân thể sạch sẽ, thường xuyên tắm giặt, gội đầu, rửa mặt và thay quần áo, trang phục lót?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Vì ở tuổi dậy thì, tuyến mồ hôi hoạt động mạnh, tiết ra nhiều mồ hôi, dễ làm cơ thể có mùi hôi.

b)

Vì ở tuổi dậy thì, tuyến dầu ở da hoạt động nhiều dễ tạo ra bã nhờn trên da, dễ kết hợp với vi khuẩn tạo thành mụn.

c)

Vì ở độ tuổi dậy thì, cơ thể của tất cả mọi người đều trở nên rất dơ và hôi ở khắp nơi.

d)

Vì ở độ tuổi dậy thì, cơ thể của tất cả mọi người đều xuất hiện đầy mụn ở khắp nơi.

34.

Tác nhân gây bệnh sốt rét là gì?

a)

Do kí sinh trùng gây ra.

b)

Do vi khuẩn gây ra.

c)

Do vi-rút gây ra.

d)

Do vi sinh vật và bụi bẩn gây ra.

35.

Cách phòng bệnh sốt rét tốt nhất là gì?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh.

b)

Ăn chín, uống sôi, hợp vệ sinh.

c)

Diệt muỗi, bọ gậy.

d)

Ăn uống đúng bữa, ăn đủ chất, điều độ, vừa phải.

e)

Tránh để muỗi đốt.

36.

Bệnh sốt rét lây truyền như thế nào?

a)

Do kí sinh trùng gây ra.

b)

Muỗi a-no-phen hút máu người bệnh có kí sinh trùng sốt rét và truyền sang người lành.

c)

Kí sinh trùng sốt rét phá hủy hàng loạt hồng cầu gây thiếu máu trong cơ thể, nếu nặng có thể gây tử vong.

d)

Sốt cách ngày, lúc đầu rét, sau đó sốt kéo dài hàng giờ, cuối cùng ra mồ hôi và hạ sốt.

37.

Dấu hiệu chính của bệnh sốt rét là gì?

a)

Do kí sinh trùng gây ra.

b)

Muỗi a-no-phen hút máu người bệnh có kí sinh trùng sốt rét và truyền sang người lành.

c)

Kí sinh trùng sốt rét phá hủy hàng loạt hồng cầu gây thiếu máu trong cơ thể, nếu nặng có thể gây tử vong.

d)

Sốt cách ngày, lúc đầu rét, sau đó sốt kéo dài hàng giờ, cuối cùng ra mồ hôi và hạ sốt.

38.

Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào?

a)

Do kí sinh trùng gây ra.

b)

Muỗi a-no-phen hút máu người bệnh có kí sinh trùng sốt rét và truyền sang người lành.

c)

Kí sinh trùng sốt rét phá hủy hàng loạt hồng cầu gây thiếu máu trong cơ thể, nếu nặng có thể gây tử vong.

d)

Sốt cách ngày, lúc đầu rét, sau đó sốt kéo dài hàng giờ, cuối cùng ra mồ hôi và hạ sốt.

39.

Người bị sốt rét, cách 1 ngày sẽ xuất hiện 1 cơn sốt với thứ tự các triệu chứng như sau:

a)

Rét run (nhức đầu, ớn lạnh hoặc rét run từ 15 phút đến 1 giờ).

b)

Sốt cao (khoảng 40 độ hoặc hơn), mệt, đỏ mặt kéo dài nhiều giờ liền.

c)

Ra mồ hôi toàn cơ thể.

d)

Hạ sốt.

1)
2)
3)
4)
40.

Muỗi a-no-phen thường ẩn náu và đẻ trứng ở những chỗ nào trong nhà và xung quanh nhà?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Nơi tối tăm, ẩm thấp.

b)

Bụi rậm.

c)

Nơi có nước đọng lại.

d)

Nơi có người và động vật sinh sống.

e)

Nơi dơ bẩn, hôi thối.

41.

Những thời điểm nào trong ngày muỗi bay ra đốt người nhiều nhất?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Buổi sáng.

b)

Buổi trưa.

c)

Buổi chiều.

d)

Buổi tối.

e)

Khuya - giữa đêm.

42.

Cách phổ biến nhất để DIỆT MUỖI là:

a)

Giữ vệ sinh, thông thoáng nhà ở (dọn sạch rác, phát quang bụi rậm).

b)

Ngủ mùng, mặc quần dài, áo dài tay vào buổi tối.

c)

Dọn những nơi có nước đọng, thả cá để chúng ăn bọ gậy.

d)

Phun thuốc, đốt nhang trừ muỗi hoặc dùng vợt, đèn bắt muỗi.

43.

Cách phổ biến nhất để NGĂN CHẶN KHÔNG CHO MUỖI SINH SẢN là:

a)

Giữ vệ sinh, thông thoáng nhà ở (dọn sạch rác, phát quang bụi rậm).

b)

Ngủ mùng, mặc quần dài, áo dài tay vào buổi tối.

c)

Dọn những nơi có nước đọng, thả cá để chúng ăn bọ gậy.

d)

Phun thuốc, đốt nhang trừ muỗi hoặc dùng vợt, đèn bắt muỗi.

44.

Cách phổ biến nhất để NGĂN CHẶN KHÔNG CHO MUỖI ĐỐT NGƯỜI là:

a)

Giữ vệ sinh, thông thoáng nhà ở (dọn sạch rác, phát quang bụi rậm).

b)

Ngủ mùng, mặc quần dài, áo dài tay vào buổi tối.

c)

Dọn những nơi có nước đọng, thả cá để chúng ăn bọ gậy.

d)

Phun thuốc, đốt nhang trừ muỗi hoặc dùng vợt, đèn bắt muỗi.

45.

Cách phổ biến nhất để ĐUỔI MUỖI ẨN NẤP là:

a)

Giữ vệ sinh, thông thoáng nhà ở (dọn sạch rác, phát quang bụi rậm).

b)

Ngủ mùng, mặc quần dài, áo dài tay vào buổi tối.

c)

Dọn những nơi có nước đọng, thả cá để chúng ăn bọ gậy.

d)

Phun thuốc, đốt nhang trừ muỗi hoặc dùng vợt, đèn bắt muỗi.

46.

Vật trung gian gây lan truyền bệnh sốt rét là:

a)

Muỗi a-no-phen.

b)

Muỗi vằn.

c)

Ruồi.

d)

Kiến ba khoang.

e)

Cào cào, châu chấu.

47.

Hiện nay, bệnh sốt rét đã:

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Có thuốc chữa.

b)

Có thuốc phòng.

c)

Chưa có thuốc chữa.

d)

Chưa có thuốc phòng.

48.

Các tình huống nào sau đây có thể dẫn đến nguy cơ bản thân mình bị xâm hại?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Đi một mình ở nơi tối tăm.

b)

Ở trong phòng kín một mình với người lạ.

c)

Đi chung xe buýt với người lạ.

d)

Nhận quà đặc biệt hoặc trợ giúp đặc biệt của người khác mà không rõ lý do.

e)

Ở cùng chung với người lạ ở nơi công cộng đông người.

49.

Các tình huống nào sau đây có thể dẫn đến nguy cơ bản thân mình bị xâm hại?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Đi một mình ở nơi vắng vẻ.

b)

Đi nhờ xe người lạ.

c)

Ăn uống chung với mọi người.

d)

Để người lạ vào nhà khi nhà chỉ có một mình.

e)

Ở cùng chung với người lạ ở nơi công cộng đông người.

50.

Khi phát hiện ra kẻ xấu có ý đồ dẫn dụ để xâm hại mình, chúng ta nên:

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Bỏ chạy thật nhanh đến chỗ đông người để cầu cứu giúp đỡ của những người đáng tin (công an, bảo vệ,...)

b)

Kể rõ chi tiết sự việc với người đáng tin cậy (người thân ruột thịt, thầy cô) để nhận được sự giúp đỡ.

c)

Vùng vẫy hết sức, hét to một cách kiên quyết "Không! Dừng lại! và bỏ chạy thật nhanh.

d)

Cố gắng tránh xa kẻ muốn xâm hại mình bằng mọi cách.

e)

Im lặng chịu đựng và không kể cho ai biết cả.

51.

Mối nguy hại nào có thể xảy ra khi đi một mình ở nơi tối tăm, vắng vẻ?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Bị kẻ xấu dẫn dụ bắt cóc.

b)

Bị kẻ xấu dẫn dụ, đe dọa cướp của.

c)

Bị kẻ xấu dẫn dụ xâm hại thân thể.

d)

Không hề có mối nguy hại nào cả.

e)

Nơi tối tăm, vắng vẻ sẽ khá yên tĩnh, không xô bồ, ồn ào nên khá an toàn.

52.

Mối nguy hại nào có thể xảy ra khi ở trong phòng kín một mình với người lạ?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Bị kẻ xấu dẫn dụ bắt cóc.

b)

Bị kẻ xấu dẫn dụ, đe dọa cướp của.

c)

Bị kẻ xấu dẫn dụ xâm hại thân thể.

d)

Không hề có mối nguy hại nào cả.

e)

Người lạ sẽ không dám làm gì mình vì ngại và sợ.

53.

Mối nguy hại nào có thể xảy ra khi nhận tiền, quà hoặc sự giúp đỡ đặc biệt của người lạ mà không rõ lý do?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Bị họ dẫn dụ bắt cóc.

b)

Bị họ dẫn dụ tham gia các tệ nạn xã hội.

c)

Bị họ dẫn dụ xâm hại thân thể.

d)

Không hề có mối nguy hại nào cả.

e)

Tự nguyện họ cho và giúp đỡ mình, có thể để làm quen nên cứ nhận và cảm ơn.

54.

Mối nguy hại nào có thể xảy ra khi đi nhờ xe người lạ?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Bị họ dẫn dụ bắt cóc.

b)

Bị họ dẫn dụ, đe dọa cướp của.

c)

Bị họ dẫn dụ xâm hại thân thể.

d)

Không hề có mối nguy hại nào cả.

e)

Người lạ sẽ không dám làm gì mình vì ngại và sợ.

55.

Mối nguy hại nào có thể xảy ra khi để người lạ vào nhà, nhất là khi trong nhà chỉ có một mình?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Bị họ dẫn dụ bắt cóc.

b)

Bị họ dẫn dụ, đe dọa cướp của.

c)

Bị họ dẫn dụ xâm hại thân thể.

d)

Không hề có mối nguy hại nào cả.

e)

Người lạ sẽ không dám làm gì mình vì ngại và sợ.

56.

Để đảm bảo an toàn, không bị xâm hại, chúng ta không nên:

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Đi một mình ở nơi tối tăm.

b)

Ở trong phòng kín một mình với người lạ.

c)

Đi chung xe buýt với người lạ.

d)

Nhận quà đặc biệt hoặc trợ giúp đặc biệt của người khác mà không rõ lý do.

e)

Ở cùng chung với người lạ ở nơi công cộng đông người.

57.

Để đảm bảo an toàn, không bị xâm hại, chúng ta không nên:

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Đi một mình ở nơi vắng vẻ.

b)

Đi nhờ xe người lạ.

c)

Ăn uống chung với mọi người.

d)

Để người lạ vào nhà khi nhà chỉ có một mình.

e)

Ở cùng chung với người lạ ở nơi công cộng đông người.

58.

Những hành vi nào sau đây là vi phạm an toàn giao thông đường bộ?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Đội nón bảo hiểm và chấp hành nghiêm túc các luật lệ khi tham gia giao thông trên đường.

b)

Lấn chiếm vỉa hè để đậu xe, buôn bán hàng quán.

c)

Đi bộ dưới lòng đường.

d)

Vui chơi dưới lòng đường.

e)

Chở đồ vật cồng kềnh, che khuất tầm nhìn khi điều khiển phương tiện giao thông.

59.

Những hành vi nào sau đây là vi phạm an toàn giao thông đường bộ?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Tuân thủ hiệu lệnh của đèn giao thông và biển báo giao thông trên đường.

b)

Thả súc vật chạy rông trên đường phố.

c)

Người đi bộ băng qua đường không đúng phần đường quy định.

d)

Dàn xe hàng 3, lạng lách, chạy xe quá tốc độ khi di chuyển trên đường.

e)

Vượt đèn đỏ hoặc không dừng đèn đỏ ở vạch kẻ quy định.

60.

Để phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ, chúng ta không nên vui chơi dưới lòng đường vì:

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Gây cản trở sự di chuyển của các phương tiện giao thông.

b)

Không gian chật chội, không thoải để vui chơi.

c)

Có thể bị các phương tiện đang tham gia giao thông trên đường va phải, gây tai nạn, thương tích.

d)

Lòng đường là nơi dành cho xe cộ di chuyển, không phải nơi để vui chơi.

61.

Để phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ, người đi bộ không nên đi dưới lòng đường vì:

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Gây cản trở sự di chuyển của các phương tiện giao thông.

b)

Khó di chuyển vì không gian có nhiều xe cộ chật chội.

c)

Có thể bị các phương tiện đang tham gia giao thông trên đường va phải, gây tai nạn, thương tích.

d)

Lòng đường là khu vực chỉ dành cho xe cộ di chuyển, không phải phần đường dành cho người đi bộ.

62.

Để phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ, chúng ta không nên thả súc vật chạy rông trên đường phố vì:

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Gây cản trở sự di chuyển của các phương tiện giao thông.

b)

Súc vật có thể tấn công người đi đường hoặc phóng uế bừa bãi, gây mất vệ sinh đường phố.

c)

Súc vật có thể bị các phương tiện đang tham gia giao thông trên đường va phải, gây tai nạn, thương tích.

d)

Đường phố là nơi dành cho xe cộ và người đi bộ di chuyển, không phải nơi để thả rông súc vật.

63.

Chạy xe dàn hàng 3 hoặc chạy quá tốc độ cho phép, lạng lách có thể gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông như thế nào?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Gây cản trở sự di chuyển của các phương tiện giao thông khác.

b)

Khó di chuyển vì không gian trên đường có nhiều xe cộ chật chội.

c)

Có thể bị các phương tiện đang tham gia giao thông trên đường va phải, gây tai nạn, thương tích.

d)

Dễ gây tai nạn cho xe cộ và người tham gia giao thông trên đường, rất nguy hiểm.

64.

Chở hàng hóa cồng kềnh, che khuất tầm nhìn có thể gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông như thế nào?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Gây cản trở sự di chuyển của các phương tiện giao thông khác.

b)

Khó di chuyển vì không gian trên đường có nhiều xe cộ chật chội.

c)

Có thể bị các phương tiện đang tham gia giao thông trên đường va phải, gây tai nạn, thương tích.

d)

Dễ gây tai nạn cho xe cộ và người tham gia giao thông trên đường, rất nguy hiểm.

65.

Việc vượt đèn đỏ có thể gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông như thế nào?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Gây cản trở sự di chuyển của các phương tiện giao thông khác.

b)

Khó di chuyển vì không gian trên đường có nhiều xe cộ chật chội chạy khác hướng.

c)

Có thể bị các phương tiện đang tham gia giao thông khác hướng trên đường va phải, gây tai nạn, thương tích.

d)

Dễ gây tai nạn cho xe cộ và người tham gia giao thông khác hướng trên đường, rất nguy hiểm.

66.

Đồng có những đặc điểm gì?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Rất bền.

b)

Dễ dát mỏng và kéo thành sợi, có thể dập, uốn thành bất cứ hình dạng nào.

c)

Rất cứng và giòn.

d)

Màu đỏ nâu, có ánh kim.

e)

Dẫn nhiệt và dẫn điện tốt.

67.

Đồng không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Rất bền.

b)

Dễ dát mỏng và kéo thành sợi, có thể dập, uốn thành bất cứ hình dạng nào.

c)

Rất cứng và giòn.

d)

Màu đỏ nâu, có ánh kim.

e)

Dẫn nhiệt và dẫn điện tốt.

68.

Hợp kim của đồng với thiếc có màu gì?

a)

Nâu.

b)

Vàng.

c)

Đỏ nâu.

d)

Trắng xám.

69.

Hợp kim của đồng với kẽm có màu gì?

a)

Nâu.

b)

Vàng.

c)

Đỏ nâu.

d)

Trắng xám.

70.

Đồng được sử dụng làm các vật dụng nào sau đây?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Đồ điện, dây điện.

b)

Một số bộ phận của ô tô, tàu biển.

c)

Nồi, mâm,...

d)

Nhạc cụ (kèn, cồng, chiêng,...)

e)

Vũ khí, tượng.

71.

Hợp kim của đồng được sử dụng làm các vật dụng nào sau đây?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Đồ điện, dây điện.

b)

Một số bộ phận của ô tô, tàu biển.

c)

Nồi, mâm,...

d)

Nhạc cụ (kèn, cồng, chiêng,...)

e)

Vũ khí, tượng.

72.

Cách bảo quản đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng trong gia đình là:

a)

Phủ sơn trên bề mặt đồ dùng bằng đồng.

b)

Rửa sạch sau khi dùng.

c)

Cất ở nơi khô ráo.

d)

Dùng thuốc đánh đồng để lau chùi cho sáng bóng.

73.

Các đặc điểm của hợp kim đồng là:

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Có màu nâu hoặc vàng.

b)

Có ánh kim.

c)

Cứng hơn đồng.

d)

Có màu đỏ nâu.

e)

Nhẹ hơn đồng.

74.

Nhôm có những tính chất gì?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Màu trắng bạc, có ánh kim.

b)

Dễ dát mỏng, kéo thành sợi, có thể dập và uốn thành bất kì hình dạng nào.

c)

Nhẹ hơn sắt, đồng.

d)

Có thể kéo thành sợi, dát mỏng, không bị gỉ.

e)

Có màu nâu đỏ, nâu hoặc vàng.

75.

Nhôm không có những tính chất gì?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Màu trắng bạc, có ánh kim.

b)

Dễ dát mỏng, kéo thành sợi, có thể dập và uốn thành bất kì hình dạng nào.

c)

Nhẹ hơn sắt, đồng.

d)

Có thể kéo thành sợi, dát mỏng, không bị gỉ.

e)

Có màu nâu đỏ, nâu hoặc vàng.

76.

Nhôm và hợp kim của nhôm thường được dùng để làm các vật dụng nào sau đây?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Dụng cụ nhà bếp (ấm, nồi, thau, mâm, muỗng,...)

b)

Khung cửa, vỏ hộp.

c)

Một số bộ phận của các phương tiện giao thông (tàu hỏa, ô tô, máy bay, tàu thủy,...)

d)

Nhạc cụ (kèn, cồng, chiêng, chuông,...)

e)

Đúc tượng, vũ khí.

77.

Nhôm và hợp kim của nhôm không được dùng để làm các vật dụng nào sau đây?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Dụng cụ nhà bếp (ấm, nồi, thau, mâm, muỗng,...)

b)

Khung cửa, vỏ hộp.

c)

Một số bộ phận của các phương tiện giao thông (tàu hỏa, ô tô, máy bay, tàu thủy,...)

d)

Nhạc cụ (kèn, cồng, chiêng, chuông,...)

e)

Đúc tượng, vũ khí.

78.

Nhôm không bị gỉ, tuy nhiên có thể bị ăn mòn bởi chất nào sau đây?

a)

Một số loại a-xít.

b)

Nước muối.

c)

Xà phòng.

d)

Dầu ăn.

79.

Cách bảo quản các đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm là:

a)

Không nên đựng những thức ăn có vị chua.

b)

Không nên đựng những thức ăn có vị mặn.

c)

Không nên đựng những thức ăn có vị cay.

d)

Không nên đựng những thức ăn nóng.

80.

Vì sao không nên đựng những thức ăn có vị chua trong các vật dụng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm?

a)

Vì nhôm dễ bị a-xit (có trong thực phẩm có vị chua) ăn mòn.

b)

Vì nhôm làm biến đổi mùi vị của thức ăn.

c)

Vì nhôm dễ bị tan chảy.

d)

Vì nhôm có thể gây ngộ độc thực phẩm.

81.

Hợp kim của nhôm được tạo thành bởi sự kết hợp của nhôm và kim loại nào?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Đồng.

b)

Sắt.

c)

Kẽm.

d)

Thiếc.

82.

Hợp kim của nhôm có những đặc điểm nào sau đây?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Bền hơn nhôm.

b)

Rắn chắc hơn nhôm.

c)

Kém bền hơn nhôm.

d)

Không rắn chắc bằng nhôm.

83.

Để nhận biết một hòn đá có phải là đá vôi hay không, ta có thể sử dụng chất nào sau đây?

a)

Xà phòng.

b)

Giấm thật chua hoặc a-xít loãng.

c)

Dầu ăn.

d)

Nước muối.

84.

Đá vôi có thể dùng để làm những gì?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Xây nhà, lát đường.

b)

Nung vôi, tạc tượng.

c)

Sản xuất xi măng.

d)

Làm phấn viết.

e)

Dùng để ướp thực phẩm như một loại gia vị.

85.

Khi nhỏ vài giọt a - xít lên đá vôi sẽ có hiện tượng gì?

a)

Đá vôi sủi bọt.

b)

Đá vôi bốc cháy.

c)

Đá vôi hóa thành nước.

d)

Đá vôi nổ tung thành những mảnh vụn.

e)

Đá vôi vẫn không bị biến đổi gì cả.

86.

Xét về độ cứng giữa đá vôi và đá cuội thì:

a)

Đá vôi cứng hơn đá cuội.

b)

Đá cuội cứng hơn đá vôi.

c)

Cả 2 loại đá cứng ngang nhau.

d)

Cả 2 loại đá đều rất mềm.

87.

Đá vôi không được sử dụng với mục đích nào sau đây?

a)

Xây nhà, lát đường.

b)

Nung vôi, tạc tượng.

c)

Sản xuất xi măng.

d)

Làm phấn viết.

e)

Dùng để ướp thực phẩm như một loại gia vị.

88.

Khi nhỏ vài giọt a - xít lên đá cuội sẽ có hiện tượng gì?

a)

Đá cuội sủi bọt.

b)

Đá cuội bốc cháy.

c)

Đá cuội hóa thành nước.

d)

Đá cuội nổ tung thành những mảnh vụn.

e)

Đá cuội vẫn không bị biến đổi gì cả.

89.

Chất nào sau đây khi nhỏ giọt lên đá vôi sẽ làm cho đá vôi sủi bọt?

a)

Xà phòng.

b)

Giấm thật chua hoặc a-xít loãng.

c)

Dầu ăn.

d)

Nước muối.

90.

Khi nhỏ vài giọt giấm thật chua hoặc a - xít loãng lên một hòn đá, ta thấy nó sủi bọt lên, vậy đó là đá gì?

a)

Đá vôi.

b)

Đá cuội.

c)

Than đá.

d)

Đá tổ ong.