wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử kì 2

Total questions: 116

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây là mục đích thành lập Liên hợp quốc?

a)

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới

b)

Hình thành liên minh chống cộng sản

c)

Hình thành liên minh chống chủ nghĩa tư bản

d)

Đấu tranh chống chủ nghĩa khủng bố.

2.

Một trong những quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945) là

a)

nhanh chóng tiêu diệt phát xít Italia.

b)

thành lập tổ chức Thương mại thế giới

c)

tiêu diệt chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

d)

duy trì mối quan hệ đồng minh Xô - Mĩ.

3.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), khu vực nào sau đây thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ?

a)

Đông Béc-lin.

b)

Tây Âu

c)

Đông Âu

d)

Đông Đức

4.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào dưới đây ?

a)

Đông Đức.

b)

Tây Đức

c)

Tây Béclin

d)

Tây Âu.

5.

Những quyết định của Hội nghị Ianta đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Hình thành trật tự thế giới mới

b)

Dẫn đến cuộc “chiến tranh lạnh”.

c)

Quan hệ quốc tế luôn căng thẳng

d)

Thế giới phân thành hai phe.

6.

Quyết định nào của nguyên thủ ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đầu năm 1945 đã tạo cơ sở cho việc duy trì một nền hòa bình an ninh thế giới sau chiến tranh?

a)

Liên Xô tham gia chiến tranh chống Nhật

b)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á.

d)

Thỏa thuận việc đóng quân tại các nước

7.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?

a)

Ban thư kí

b)

Đại hội đồng.

c)

Hội đồng Bảo an

d)

Tòa án quốc tế.

8.

Một trong những nguyên tắc để Bảo an Liên hợp quốc thông qua Nghị quyết là

a)

nhận được quá nửa số phiếu của các thành viên.

b)

đa số các nước đồng ý thông qua.

c)

không có ủy viên thường trực bỏ phiếu chống

d)

các ủy viên thường trực bỏ phiếu thuận

9.

Quốc gia nào không phải là một trong những ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc?

a)

b)

Nhật Bản.

c)

Anh.

d)

Pháp.

10.

Thể chế chính trị của Liên bang Nga theo Hiến pháp năm 1993 làA. Cộng hòa. B. Tổng thống liên bang.

C. Quân chủ Lập hiến. D. Liên bang xã hội chủ nghĩa.

a)

Cộng hòa

b)

Tổng thống liên bang

c)

Quân chủ Lập hiến

d)

Liên bang xã hội chủ nghĩa.

11.

Đường lối Định hướng Đại Tây Dương (1992-1993), Liên bang Nga mở rộng mối quan hệ với các nước

a)

phương Tây

b)

châu Á.

c)

châu Phi

d)

châu Mĩ

12.

Năm 1949, quốc gia nào sau đây phá vỡ thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của Mĩ?

a)

Hà Lan.

b)

Thụy Sĩ.

c)

Liên Xô.

d)

Thụy Điển

13.

Nội dung nào sau đây là thành tựu của Liên Xô trong xây dựng chủ nghĩa xã hội (1945-1973)?

a)

Nước đầu tiên sử dụng bom nguyên tử.

b)

Cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới.

c)

Siêu cường tài chính số 1 thế giới

d)

Là nước đầu tiên đưa con người lên Mặt trăng.

14.

Cuộc nội chiến Quốc – Cộng (1946-1949) kết thúc đã đưa tới sự thành lập nước

a)

Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Trung Quốc

b)

Trung Hoa Dân quốc

c)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Trung Hoa

d)

Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

15.

Nội dung nào sau đây phản ánh biến đổi của các nước Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt.

b)

Trung Quốc thu hồi thành công Đài Loan

c)

Nhật Bản là nền kinh tế lớn nhất thế giới

d)

Tình hình chính trị luôn ổn định.

16.

Trong những năm 80 - 90 của thế kỉ XX, nước ở Đông Bắc Á có nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất thế giới là

a)

Nhật Bản

b)

Hàn Quốc

c)

Trung Quốc.

d)

Triều Tiên

17.

Một trong những “con rồng” kinh tế châu Á ở khu vực Đông Bắc Á là

a)

Thái Lan.

b)

Hàn Quốc.

c)

Ấn Độ

d)

Triều Tiên

18.

Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã vươn lên trở thành

a)

siêu cường tài chính số một thế giới

b)

trung tâm kinh tế - tài chính thế giới

c)

quốc gia có nền kinh tế cao nhất thế giới.

d)

cường quốc công nghệ phần mềm thế giới.

19.

Từ 1945 đến 1973, kinh tế Mĩ có biểu hiện nào sau đây?

a)

Phát triển nhanh chóng

b)

Trì trệ kéo dài.

c)

Suy thoái trầm trọng.

d)

Khủng hoảng trầm trọng

20.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào đề ra chiến lược toàn cầu?

a)

Trung Quốc.

b)

Nhật Bản

c)

Pháp.

d)

Mĩ.

21.

Năm 1968, quốc gia nào trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới tư bản chủ nghĩa?

a)

Trung Quốc

b)

Liên Xô

c)

Nhật Bản.

d)

22.

Đầu những năm 70 của thế kỷ XX, một trong những trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới là

a)

Trung Quốc.

b)

Ấn Độ

c)

Tây Âu

d)

Hàn Quốc.

23.

Mục tiêu của chiến lược Cam kết và mở rộng do Tổng thống B. Clintơn đưa ra là

a)

ngăn chặn, tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội

b)

đàn áp phong trào cách mạng thế giới.

c)

sử dụng khẩu hiệu Thúc đẩy dân chủ để can thiệp.

d)

khống chế các nước đồng minh.

24.

Một nguyên nhân giúp kinh tế Tây Âu hồi phục, phát triển nhanh chóng là

a)

được sự viện trợ từ các nước Đông Âu, Liên Xô.

b)

thu lợi từ bán vũ khí trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

chi phí đầu tư cho quốc phòng thấp

d)

hợp tác trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu.

25.

Một trong những nguyên nhân phát triển của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 1952-1973 là

a)

áp dụng thành tựu của khoa học – kĩ thuật.

b)

lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú.

c)

nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao, năng động.

d)

hợp tác hiệu quả trong các tổ chức liên kết kinh tế khu vực.

26.

Nội dung nào không phải là nguyên nhân kinh tế Mĩ phát triển sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Tài nguyên thiên nhiên phong phú

b)

Áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật

c)

Được Tây Âu và Nhật Bản viện trợ.

d)

Vai trò điều tiết nền kinh tế của nhà nước

27.

Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947 1989)?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ

b)

Hệ thống Vécxai - Oasinhtơn được thiết lập.

c)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương ra đời.

d)

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

28.

Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là

a)

cục diện “Chiến tranh lạnh

b)

xu thế toàn cầu hóa.

c)

sự hình thành các liên minh kinh tế.

d)

sự ra đời các khối quân sự đốilập.

29.

Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc“Chiến tranh lạnh”?

a)

Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ.

b)

Sự ra đời của học thuyết Truman.

c)

Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Mácsan

d)

Tổng thống Mĩ Rudơven đề ra Chiến lược toàn cầu

30.

Tháng 12-1989, những người đứng đầu hai nước Mĩ và Liên Xô chính thức cùng tuyên bố

a)

bình thường hóa quan hệ.

b)

chấm dứt Chiến tranh lạnh.

c)

không phổ biến vũ khí hạt nhân.

d)

cắt giảm vũ khí chiến lược.

31.

Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, sự kiện nào dưới đây góp phần làm giảm rõ rệt tình hình căng thẳng ở châu Âu?

a)

Tổ chức Hiệp ước Vácsava ra đời.

b)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương thành lập

c)

Cộng hòa liên bang Đức gia nhập NATO.

d)

Định ước Henxinki được kí kết

32.

Trong cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại, mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ

a)

nghiên cứu khoa học

b)

nhu cầu của đời sống.

c)

tiến bộ công nghệ.

d)

tiến bộ kĩ thuật.

33.

Xét về bản chất, toàn cầu hóa là quá trình

a)

. phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

b)

sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn.

c)

tăng lên những mối liên hệ, tác động, phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước.

d)

ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.

34.

Đặc điểm cơ bản của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là

a)

kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

b)

khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

c)

khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kĩ thuật.

d)

kĩ thuật luôn đi trước mở đường cho nghiên cứu khoa học.

35.

Một trong những nguồn gốc cơ bản của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật ngày nay là

a)

phục vụ nhu cầu chiến tranh.

b)

đáp ứng yêu cầu của toàn cầu hóa.

c)

hỗ trợ các nước kém phát triển

d)

đáp ứng nhu cầu của con người.

36.

Một trong những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1919-1923 là

a)

tham dự Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản

b)

soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

c)

thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

d)

gửi tới Hội nghị Vécxai bản yêu sách của nhân dân An Nam.

37.

Một hoạt động của tư sản dân tộc trong những năm 1919 – 1925 là

a)

xuất bản sách Đường Kách mệnh.

b)

thành lập Nam đồng thư xã

c)

thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

d)

đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn

38.

Một hoạt động của công nhân Việt Nam trong những năm 1919-1925 là

a)

thành lập chính Đảng.

b)

tổ chức bãi công.

c)

phát động vô sản hóa.

d)

đã tự giác đấu tranh.

39.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào?

a)

Công nghiệp.

b)

Thủ công nghiệp.

c)

Thương nghiệp.

d)

Nông nghiệp.

40.

. Lực lượng xã hội nào ở Việt Nam đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn của tư bản Pháp (1923)?

a)

Tiểu tư sản.

b)

Tư sản và địa chủ.

c)

Nông dân

d)

Công nhân

41.

Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng một số người yêu nước của các nước thuộc địa thành lập

a)

Cộng sản đoàn

b)

Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

42.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam là giữa

a)

nhân dân Việt Nam với đế quốc Pháp và tay sai.

b)

nhân dân Việt Nam với chế độ phong kiến.

c)

nông dân với địa chủ

d)

nông dân với tư sản.

43.

Những giai cấp mới xuất hiện ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

công nhân và tư sản

b)

công nhân và nông dân.

c)

tư sản và tiểu tư sản

d)

công nhân và tiểu tư sản.

44.

Giai cấp nào có tinh thần cách mạng triệt để, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, gắn bó với nông dân?

a)

Công nhân.

b)

Tiểu tư sản.

c)

Địa chủ phong kiến

d)

Tư sản.

45.

Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là

a)

báo Thanh niên.

b)

báo An Nam trẻ.

c)

báo Người nhà quê.

d)

báo Người cùng khổ.

46.

“Tự do-Bình đẳng-Bác ái” là nguyên tắc tư tưởng được nêu trong Chương trình hành động

của tổ chức nào?

a)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

b)

Việt Nam Quốc dân Đảng.

c)

Tân Việt cách mạng đảng

d)

Đảng cộng sản Việt Nam

47.

Nòng cốt của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là tổ chức?

a)

Đảng lập hiến

b)

Hội phục Việt.

c)

Cộng sản đoàn

d)

Đảng Thanh niên.

48.

Một trong những hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925-1929) là

a)

phát động tiến công và nổi dậy.

b)

thực hiện chủ trương vô sản hóa.

c)

phát động tống khởi nghĩa toàn quốc

d)

xây dựng căn cứ địa ở Cao Bằng.

49.

Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là

a)

Đảng bộ.

b)

Chi bộ.

c)

Chi ủy.

d)

Tổng bộ.

50.

Cuộc khởi nghĩa Yên Bái (2-1930) do tổ chức nào lãnh đạo?

a)

Đảng Thanh niên.

b)

Đảng Lập hiến.

c)

Việt Nam Quốc dân đảng.

d)

Tân Việt Cách mạng đảng.

51.

Tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

tự do và dân chủ.

b)

độc lập và tự do

c)

ruộng đất cho dân cày.

d)

đoàn kết với cách mạng thế giới.

52.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng là

a)

công nhân.

b)

nông dân

c)

tư sản

d)

tiểu tư sản

53.

Bài giảng của Nguyễn Ái Quốc ở các lớp huấn luyện tại Quảng Châu được tập hợp và in thành tác phẩm

a)

Bản án chế độ thực dân Pháp.

b)

Bản yêu sách của nhân dân An Nam.

c)

Đường Kách mệnh

d)

Đời sống mới.

54.

Tổ chức được coi là tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam là

a)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

b)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

c)

Tân Việt Cách mạng đảng.

d)

Việt Nam Quốc dân đảng

55.

Sự xuất hiện của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 chứng tỏ điều gì?

a)

Sự phát triển của khuynh hướng cứu nước theo con đường cách mạng vô sản.

b)

Phong trào công nhân Việt Nam đã hoàn toàn trở thành phong trào tự giác.

c)

Cuộc khủng hoảng đường lối cứu nước ở Việt Nam đã được giải quyết.

d)

Giai cấp công nhân đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

56.

Trong quá trình hoạt động, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên phân hóa tích cực thành hai tổ chức cộng sản là

a)

Đông Dương cộng sản liên đoàn và An Nam cộng sản đảng.

b)

Đông Dương cộng sản đảng và Đông Dương cộng sản liên đoàn.

c)

Đông Dương cộng sản đảng và An Nam cộng sản đảng.

d)

Đông Dương cộng sản liên đoàn và Đảng cộng sản Đông Dương.

57.

Nguyên nhân dẫn đến sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là do

a)

hai khuynh hướng cách mạng tư sản và vô sản không thể cùng tồn tại trong phong trào.

b)

thực dân Pháp còn mạnh, có nhiều biện pháp ngăn cản sự phát triển của hai tổ chức này.

c)

các tổ chức có nhiều hạn chế nên không thể đưa cách mạng Việt Nam đi tới thắng lợi

d)

việc truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc vào Việt Nam.

58.

Nội dung nào không thể hiện đúng về sự ra đời ba tổ chức cộng sản năm 1929 ở Việt Nam?

a)

Là sự phát triển khách quan của cuộc vận động giải phóng dân tộc.

b)

Là sự chuẩn bị cho sự ra đời Đảng cộng sản Việt Nam.

c)

Phản ánh sự phát triển của phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

d)

Là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam.

59.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái?

a)

Khởi nghĩa nổ ra bị động.

b)

Đế quốc Pháp còn mạnh.

c)

Giai cấp tư sản dân tộc lãnh đạo

d)

Tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng còn non yếu

60.

Chính sách về văn hóa mà chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh thực hiện là gì?

a)

Ban bố quyền dân chủ

b)

Thành lập tòa án.

c)

Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ.

d)

Chia ruộng đất công

61.

Sự kiện nào được coi là bước ngoặt của phong trào 1930-1931?

a)

Chính quyền Xô viết thực hiện chính sách tiến bộ tại Nghệ An - Hà Tĩnh.

b)

Chính quyền thực dân phong kiến bị tê liệt tan rã tại Nghệ An - Hà Tĩnh.

c)

Cuộc đấu tranh của công - nông nhân ngày Quốc tế lao động 1-5-1930.

d)

Những cuộc biểu tình có vũ trang của nông dân Nghệ An - Hà Tĩnh.

62.

Lực lượng chủ yếu tham gia phong trào cách mạng Việt Nam 1930-1931 là giai cấp nào?

a)

Công nhân, nông dân.

b)

Nông dân, tiểu tư sản.

c)

Tư sản, tiểu tư sản.

d)

Công nhân, tư sản.

63.

Luận cương chính trị tháng 10-1930 đã thông qua hai nhiệm vụ chiến lược nào của cách mạng?

a)

. Đánh đổ phong kiến và tay sa

b)

Đánh đổ chủ nghĩa phát xít và tay sai.

c)

Đánh đổ đế quốc và phong kiến tay sai.

d)

Đánh đổ phong kiến và đế quốc

64.

Phong trào cách mạng 1930-1931 diễn ra trên phạm vi

a)

Nam Kì

b)

cả nước

c)

Bắc Kì

d)

Trung Kì

65.

Luận cương chính trị (10-1930) xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng là

a)

tiểu tư sản.

b)

công nhân.

c)

nông dân

d)

tư sản.

66.

Chính sách về chính trị mà chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh thực hiện là gì?

a)

Bãi bỏ thuế thân.

b)

Thành lập tòa án nhân dân.

c)

Chia ruộng đất công

d)

Xây dựng đường sá, cầu cống.

67.

Một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930) là xác định chưa đúng về

a)

đường lối cách mạng

b)

lãnh đạo cách mạng.

c)

lực lượng cách mạng.

d)

khẩu hiệu cách mạng.

68.

Luận cương chính trị (10-1930) còn có hạn chế trong xác định nhiệm vụ cách mạng là do

a)

chưa thấy được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Đông Dương.

b)

xác định chưa đúng mâu thuẫn cơ bản trong xã hội.

c)

chưa thấy được khả năng tham gia cách mạng của tiểu tư sản

d)

xác định chưa đúng năng lực lãnh đạo cách mạng của công nhân.

69.

Nội dung nào phản ánh đúng về phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam?

a)

Phong trào mang tính triệt để

b)

Phong trào mang tính chất phong kiến.

c)

Phong trào mang tính không triệt để.

d)

Phong trào mang tính tư sản.

70.

Nội dung nào không phản ánh đúng về phong trào cách mạng 1930-1931?

a)

Khối liên minh công – nông được hình thành.

b)

Mặt trận dân tộc thống nhất được xây dựng.

c)

Khẳng định đường lối cách mạng đúng đắn.

d)

Khẳng định vai trò lãnh đạo của công nhân.

71.

Đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930-1931 là đưa tới sự thành lập

a)

chính quyền Xô viết.

b)

chính phủ Dân chủ cộng hòa.

c)

chính phủ nhân dân

d)

chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa.

72.

Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 vì

a)

đây là hình thức chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân

b)

đã làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn trên cả nước.

c)

đã khẳng định quyền làm chủ của nông dân ở nông thôn trên cả nước.

d)

làm cho hệ thống chính quyền của thực dân và phong kiến tan rã.

73.

Đại hội VII Quốc tế Cộng sản (7-1935) xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng thế giới là gì?

a)

Chống chủ nghĩa đế quốc

b)

Chống chủ nghĩa phát xít.

c)

Chống chủ nghĩa thực dân.

d)

Chống chế độ phản động thuộc địa.

74.

Câu 2. Phương pháp đấu tranh của cách mạng trong thời kì 1936 - 1939 là sự kết hợp giữa

a)

công khai, bí mật và đấu tranh vũ trang.

b)

hợp pháp, bất hợp pháp và đấu tranh chính trị.

c)

công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.

d)

đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang, bất hợp pháp.

75.

Mục tiêu đấu tranh trước mắt trong giai đoạn 1936 - 1939 được Đảng xác định là

a)

đánh đổ đế quốc - phát xít

b)

độc lập dân tộc và người cày có ruộng.

c)

tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình

d)

đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng dân tộc.

76.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936) chủ trương thành lập

a)

Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương.

b)

Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh.

c)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dươn

77.

. Hội Nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 7- 1936) đã xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng là

a)

chống đế quốc và chống phong kiến

b)

chống đế quốc và tay sai.

c)

chống phát xít, chống chiến tranh

d)

chống phong kiến và bọn tay sai.

78.

Tại sao trong những năm 1936 – 1939, Đảng ta lại xác định mục tiêu đấu tranh đòi tự do dân chủ?

a)

Vì ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế.

b)

Do Mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền ở Pháp.

c)

Ở Việt Nam có nhiều đảng phái chính tri hoạt động.

d)

Chính phủ Pháp cử phái viên sang điều tra tình hình ở thuộc địa.

79.

Yếu tố khách quan nào sau đây tác động đến chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 7/1936?

a)

Nghị quyết của Đại hội lần thứ VII Quốc tế Cộng sản.

b)

Phong trào cách mạng Việt Nam đã được phục hồi.

c)

Đời sống của đa số nhân dân Việt Nam còn khó khăn, cực khổ.

d)

Phát xít Nhật câu kết với thực dân Pháp cai trị Đông Dương.

80.

Với những đóng góp to lớn đối với Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, phong trào dân chủ 1936 - 1939 được đánh giá là

a)

cuộc tập dượt trực tiếp cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

b)

tích lũy được nhiều bài học về đấu tranh vũ trang cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

c)

cuộc tập dượt lần thứ hai cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

d)

tập hợp các lực lượng dân tộc Đông Dương chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

81.

Sau khi về Việt Nam (đầu năm 1941), Nguyễn Ái Quốc đã chọn Cao Bằng làm nơi xây dựng

a)

sở chỉ huy các chiến dịch.

b)

căn cứ địa cách mạng.

c)

Khu giải phóng Việt Bắc

d)

trung tâm chỉ đạo kháng chiến

82.

giải phóng Việt Bắc. D. trung tâm chỉ đạo kháng chiến.

Câu 2. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 8 (5/1941) xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở nước ta là

a)

khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

b)

từ giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

c)

bạo lực cách mạng để đánh bại kẻ thù.

d)

đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

83.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương là

a)

đánh đổ phong kiến

b)

chống tư sản và địa chủ

c)

cải cách ruộng đất.

d)

đánh đổ đế quốc và tay sai.

84.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5-1941) đã thành lập mặt trận

a)

Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương

b)

Việt Nam độc lập đồng minh.

c)

Thống nhất dân chủ Đông Dương.

d)

Tổ quốc Việt Nam.

85.

Phương pháp đấu tranh được Hội nghị 11 - 1939, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã đề ra là

a)

đấu tranh bí mật, công khai

b)

đấu tranh hợp pháp, nửa hợp pháp.

c)

chuyển sang hoạt động bí mật.

d)

đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ

86.

Một trong những hoạt động xây dựng lực lượng chính trị của Đảng và Việt Minh giai đoạn 1941-1945 là

a)

thành lập Trung đội Cứu quốc quân.

b)

thành lập Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân.

c)

vận động nhân dân tham gia Việt Minh

d)

thành lập khu giải phóng Việt Bắc.

87.

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) đã

a)

khẳng định tính đúng đắn của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

b)

bước đầu khắc phục hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10-1930.

c)

mở đầu giai đoạn đấu tranh đòi các quyền dân sinh, dân chủ, hòa bình

d)

chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước đầu thế kỉ XX.

88.

Yếu tố nào sau đây tác động đến sự chuyển hướng đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 11-1939?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

b)

Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp

c)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

d)

Nhật đảo chính Pháp độc chiếm Đông Dương.

89.

Mục đích của Đảng khi phát động “cao trào kháng Nhật cứu nước” là

a)

chuẩn bị cho cuộc khởi nghĩa vũ trang.

b)

hỗ trợ các đội tự vệ chiến đấu chống Nhật.

c)

làm tiền đề cho cuộc Tổng khởi nghĩa.

d)

tạo điều kiện cho quân Đồng minh chống Nhật.

90.

Nguyên nhân dẫn đến nạn đói cuối 1944 đầu 1945 ở Việt Nam là gì?

a)

Chính sách vơ vét, bóc lột của Pháp - Nhật.

b)

Pháp tiến hành cướp ruộng đất của nông dân.

c)

Chính sách bắt dân ta nhổ lúa trồng ngô của Nhật.

d)

Pháp ra lệnh tổng động viên cung cấp cho “mẫu quốc”.

91.

Thời cơ “ngàn năm có một” của Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám 1945 được tính từ

.

a)

phát xít Đức đầu hàng đến chiến tranh chấm dứt ở châu Âu.

b)

Nhật kéo quân vào Đông Dương đến khi Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh.

c)

Nhật đảo chính Pháp đến khi lực lượng quân Đồng minh vào Đông Dương.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Việt Nam.

92.

Đâu không phải là điều kiện bùng nổ cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Lực lượng trung gian đã ngả về phía cách mạng.

b)

Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động.

c)

Phát xít Nhật đảo chính lật đổ Pháp Ở Đông Dương.

d)

Phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.

93.

Từ ngày 6-3-1946 đến trước ngày 19-12-1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện đối sách gì với Pháp?

a)

Hòa hoãn, nhân nhượng.

b)

Không nhân nhượng về kinh tế.

c)

Từ chối tham gia Liên hiệp Pháp.

d)

Đối đầu trực tiếp về quân sự

94.

Với Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), Pháp công nhận nước Việt Nam là một quốc gia

a)

tự do.

b)

tự tr

c)

tự chủ.

d)

độc lập

95.

Một trong những biện pháp về giáo dục nhằm xây dựng chế độ mới ở Việt Nam những năm

1945-1946 là

a)

tổ chức nhiều lớp học xóa nạn mù chữ

b)

cải cách và mở cửa nền kinh tế.

c)

đẩy mạnh hội nhập kinh tế khu vực.

d)

mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại

96.

Ngày 6-3-1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính Phủ kí với Pháp bản

a)

Hiệp định Sơ bộ

b)

Tạm ước.

c)

Hiệp định Giơ-ne-vơ.

d)

Hiệp định Pa-ri.

97.

Trước ngày 6-3-1946, Đảng và Chính phủ ta chủ trương “hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân quốc” vì

a)

muốn tập trung vào nhiệm vụ xây dựng chính quyền mới.

b)

cần tập trung lực lượng để đối phó với nội phản trong nước.

c)

tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.

d)

cần tranh thủ thời gian hòa bình để xây dựng lực lượng.

98.

Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 9-1945 đến cuối tháng 12-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp trở ngại nào sau đây?

a)

Mĩ biến Việt Nam thành tâm điểm của cục diện hai cực, hai phe

b)

Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập.

c)

Lực lượng Đồng minh ở Việt Nam đều mang bản chất phản cách mạng.

d)

Mĩ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương

99.

Nội dung nào sau đây là đúng về bản Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp (ngày 6-3-1946)?

a)

Là điển hình về sự chủ động của Chính phủ Việt Nam trong đấu tranh ngoại giao.

b)

Là sách lược của Việt Nam để tiếp tục kéo dài thời gian hòa hoãn với Pháp.

c)

Công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có quyền dân tộc tự quyết.

d)

Chuyển Pháp từ vị trí đối tác trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam

100.

Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các

đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12-1946 đến tháng 2-1947) là

a)

bảo vệ Hà Nội và các đô thị.

b)

củng cố hậu phương kháng chiến.

c)

tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch.

d)

giam chân quân Pháp tại các đô thị.

101.

. Khi thực dân Pháp tiến công lên Việt Bắc vào thu - đông 1947, Đảng ta đã có chỉ thị

a)

“Đánh nhanh thắng nhanh”.

b)

“ Phải phòng ngự trước, tiến công sau”.

c)

“Phải phá tan cuộc hành quân mùa đông của giặc Pháp”.

d)

“Phải thực hiện tiến công chiến lược lên Biên giới

102.

Tháng 6-1950, Đảng và Chính phủ quyết định mở

a)

chiến dịch Việt Bắc

b)

chiến dịch Biên giới.

c)

chiến dịch Hòa Bình.

d)

chiến dịch Trung du.

103.

Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc

chống thực dân Pháp xâm lược (19-12-1946) là do

a)

Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.

b)

quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.

c)

Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng để tiến hành xâm lược Việt Nam.

d)

Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.

104.

Đảng Cộng sản Đông Dương và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định phát động

toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (19-12-1946) ngay sau khi

a)

Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

b)

Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.

c)

cuộc đàm phán ở Phôngtennơblô (Pháp) thất bại.

d)

Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam.

105.

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp bùng nổ (19-12-1946) là do

a)

công tác chuẩn bị kháng chiến đã hoàn tất

b)

Pháp đã đánh chiếm toàn bộ Việt Nam.

c)

quân Đồng minh đã ủng hộ Việt Nam kháng chiến

d)

nền độc lập chủ quyền nước ta bị đe dọa nghiêm trọng

106.

Để bồi dưỡng sức dân, đầu năm 1953, Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định

a)

mở cuộc vận động tăng gia sản xuất và thực hành tiết kiệm.

b)

đẩy mạnh sản xuất và chấn chỉnh chế độ thuế khóa.

c)

đẩy mạnh cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm.

d)

phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất.

107.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2 - 1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công

khai ở Việt Nam với tên gọi

a)

Đảng Lao động Việt Nam

b)

. Đảng Dân chủ Việt Nam.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Đảng Dân chủ Đông Dương

108.

. Để ràng buộc chính phủ Bảo Đại vào mình, Mĩ đã

a)

Đưa vào khối quân sự của Mĩ.

b)

Kí hiệp ước hợp tác về quân sự.

c)

Kí hiệp ước hợp tác về kinh tế

d)

Kí hiệp ước về an ninh

109.

Trong năm 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt một tập đoàn cứ điểm của thực dân Pháp ở Đông Dương?

a)

Thượng Lào.

b)

Việt Bắc.

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Biên giới.

110.

Để thực hiện kế hoạch Na-va Pháp tập trung 44 tiểu đoàn quân cơ động ở

a)

Đồng bằng Bắc Bộ

b)

Tây Nguyên.

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Xê Nô

111.

Thắng lợi quân sự nào của quân và dân ta giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp?

a)

Thắng lợi trong chiến dịch Biên giới

b)

Thắng lợi trong chiến địch Việt Bắc.

c)

Thắng lợi trong chiến dịch Hòa Bình.

d)

Thắng lợi trong chiến dịch Điện Biên Phủ.

112.

Theo Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, thực dân Pháp phải

a)

rút quân từ Lào sang Việt Nam

b)

thực hiện ngừng bắn tại Việt Nam.

c)

chuyển quân ra phía Bắc vĩ tuyến 17.

d)

rút quân từ Campuchia sang Việt Nam.

113.

Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 của Việt Nam thắng lợi đã buộc quân Pháp phải phân tán lực lượng tăng quân cho

a)

Lai Châu.

b)

Điện Biên Phủ

c)

Kon Tum.

d)

Hà Nội.

114.

. Hội nghị Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (9-1953) đã xác định phương hướng chiến lược trong đông – xuân 1953 – 1954 là tiến công vào những hướng

a)

có nhiều kho tàng của quân Pháp.

b)

lực lượng quân Pháp yếu nhất.

c)

tập trung cơ quan đầu não của Pháp.

d)

có tầm quan trọng về chiến lược.

115.

. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chủ trương của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong Đông - Xuân 1953 - 1954?

a)

Trong vòng 18 tháng chuyển bại thành thắng, kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

Tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu.

c)

Tránh giao chiến với địch ở miền Bắc để chuẩn bị đàm phán, kết thúc chiến tranh.

d)

Giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự, buộc Pháp phải đàm phán kết thúc chiến tranh.

116.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chủ trương của Việt Nam trong cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954?

a)

Tấn công vào vị trí quan trọng về mặt chiến lược.

b)

Phân tán lực lượng của quân Pháp để đối phó với Pháp.

c)

Tấn công vào những vị trí địch tương đối yếu.

d)

Mở chiến dịch đánh tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ

Similar Resources on Wayground