wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

THML 2

Total questions: 59

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Kế cấu xã hội - giai cấp là gì?

a)

Là dấu hiệu chủ yếu quy định địa vị kinh tế - xã hội của các giai cấp

b)

Là các mối quan hệ kinh tế - vật chất giữa các tập đoàn người trong phương thức sản xuất

c)

Là tổng thể các giai cấp và mối quan hệ giữa các giai cấp, tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định

d)

Là tập đoàn người này chiếm đoạt lao động của tập đoàn người khác do đối lập về địa vị trong một chế độ kinh tế - xã hội nhất định

2.

Trong việc phân loại các giai cấp, giai cấp gắn với phương thức sản xuất thống trị, được xem là sản phẩm của những phương thức sản xuất thống trị nhất định được gọi là gì?

a)

Giai cấp cơ bản

b)

Giai cấp không cơ bản

c)

Giai cấp thống trị

d)

Giai cấp bị trị

3.

Trong việc phân loại giai cấp, các giai cấp gắn với phương thức sản xuất tàn dư hoặc mầm mống trong xã hội được gọi là gì?

a)

Giai cấp cơ bản

b)

Giai cấp không cơ bản

c)

Giai cấp thống trị

d)

Giai cấp bị trị

4.

Nhận định nào sau đây là sai về đấu tranh giai cấp?

a)

Đấu tranh giai cấp diễn ra khi mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa

b)

Đấu tranh giai cấp là một hiện tượng lịch sử khách quan

c)

Đấu tranh giai cấp là hiện tượng vĩnh viễn trong lịch sử

d)

Trong đấu tranh giai cấp liên minh giai cấp là tất yếu

5.

Đấu tranh giai cấp đạt tới đỉnh cao thường dẫn đến?

a)

Cải cách xã hội

b)

Cách mạng xã hội

c)

Đảo chính

d)

Tiến bộ xã hội

6.

Đâu không phải là nội dung chủ yếu của cuộc đấu tranh giai cấp ở Việt Nam hiện nay?

a)

Thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa theo định hướng tư bản chủ nghĩa

b)

Thực hiện công bằng xã hội, chống áp bức, bất công

c)

Đấu tranh ngăn chặn và khắc phục những tư tưởng và hành động tiêu cực sai trái

d)

Đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu và hành động chống phá của thế lực thù địch, bảo vệ độc lập dân tộc, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội

7.

Ai là người đưa ra định nghĩa hoàn chỉnh về dân tộc?

a)

C,Mác

b)

Ăngghen

c)

Lênin

d)

Chưa có ai

8.

Cộng đồng bao gồm những thị tộc có quan hệ cùng huyết thống hoặc các thị tộc có quan hệ hôn nhân liên kết với nhau được gọi là gì?

a)

Bào tộc

b)

Bộ lạc

c)

Bộ tộv

d)

Dân tộc

9.

Đặc trưng nào sau đây dùng để phân biệt dân tộc theo nghĩa quốc gia - dân tộc và dân tộc - tộc người (đa số hay thiểu số)?

a)

Dân tộc là một cộng đồng người ổn định trên một lãnh thổ thống nhất

b)

Dân tộc là cộng đồng thống nhất về ngôn ngữ, kinh tế

c)

Dân tộc là một cộng đồng bền vững về văn hóa và tâm lý, tính cách

d)

Dân tộc là một cộng đồng người có một nhà nước và pháp luật thống nhất

10.

Đối với cách mạng Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Muốn cứu nước và giải phóng

….… không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”. Điền vào chỗ trống từ còn thiếu để hoàn thiện câu nói trên.

a)

Giai cấp

b)

Dân tộc

c)

Đồng bào

d)

Con người

11.

Chọn phương án đúng. Ý thức xã hội có thể?

a)

Hoàn toàn độc lập với tồn tại xã hội

b)

Lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội

c)

Biến mất cùng tồn tại xã hội ngay lập tức

d)

Bị chi phối hoàn toàn bởi tồn tại xã hội

12.

Đâu không phải là nguyên nhân làm cho ý thức xã hội lạc hậu hơn tồn tại xã hội?

a)

Do tác động mạnh mẽ nhiều mặt trong hoạt động thực tiễn của con người nên tồn tại xã hội diễn ra với tốc độ nhanh hơn khả năng phản ánh của ý thức xã hội

b)

Do sức mạnh của thói quen, tập quán, truyền thống và do cả tính bảo thủ của hình thái ý thức xã hội

c)

Do ý thức xã hội gắn liền với lợi ích của những tập đoàn người, của các giai cấp nào đó trong xã hội

d)

Do ý thức xã hội phản ánh đúng được những mối liên hệ logic, khách quan, tất yếu, bản chất của tồn tại xã hội

13.

Ngày nay hiện tượng mê tín dị đoan thể hiện đặc tính nào trong tính độc lập tương đối của ý thức xã hội?

a)

Tính vượt trước

b)

Tính lạc hậu

c)

Tính kế thừa

d)

Tính tác động qua lại

14.

 

Việc chủ tịch Hồ Chí Minh vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào cách mạng ở Việt Nam thể hiện đặc tính nào trong tính độc lập tương đối của ý thức xã hội?

a)

Tính khách quan

b)

Tính kế thừa

c)

Tính lạc hậu

d)

Tính tác động qua lại

15.

Kết luận của Ăngghen về vai trò quyết định của lao động trong việc hình thành con người và là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của xã hội là nhờ:

a)

Áp dụng quan điểm của Đác-uyn trong tác phẩm “Nguồn gốc các loài” của ông

b)

Áp dụng quan điểm duy vật lịch sử vào nghiên cứu vấn đề nguồn gốc loài người

c)

Áp dụng quan điểm của các nhà kinh tế chính trị học Anh “lao động là nguồn gốc của mọi của cải”

d)

Suy luận chủ quan của Ph.Ăngghen

16.

C.Mác viết: “Các học thuyết duy vật chủ nghĩa cho rằng con người là sản phẩm của những hoàn cảnh giáo dục… Các học thuyết ấy quên rằng chính những con người làm thay đổi hoàn cảnh và bản thân nhà giáo dục cũng cần phải được giáo dục”. Câu nói này trong tác phẩm nào sau đây:

a)

Luận cương về Phoiơbắc

b)

Hệ tư tưởng Đức

c)

Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844

d)

Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen

17.

C.Mác đã định nghĩa bản chất con người như thế nào?

a)

Trong tính hiện thực, bản chất con người là tổng hoà các mối quan hệ giống loài

b)

Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hoà tất cả các mối quan hệ gia đình, nhà nước và pháp luật

c)

Bản chất con người không phải là cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng biệt; trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hoà những mối quan hệ xã hội

d)

Con người là động vật xã hội có tính chất đặc biệt

18.

Con người là thể thống nhất của các mặt cơ bản:

a)

Sinh học - xã hội

b)

Tâm lý - xã hội

c)

Xã hội - tinh thần

d)

Nhân cách - xã hội

19.

Cống hiến quan trọng nhất của triết học Mác về bản chất con người:

a)

Vạch ra bản chất con người là chủ thể sáng tạo lịch sử

b)

Vạch ra vai trò của quan hệ xã hội trong việc hình thành bản chất con người

c)

Vạch ra hai mặt cơ bản tạo thành bản chất con người là cái sinh vật và cái xã hội

d)

Vạch ra bản chất con người vừa là sản phẩm của hoàn cảnh, vừa là chủ thể của hoàn cảnh

20.

Yếu tố căn bản và mang tính quyết định của lực lượng sản xuất là:

a)

Tầng lớp trí thức

b)

Quần chúng nhân dân lao động

c)

Giai cấp tư sản

d)

Vĩ nhân

21.

Lao động có vai trò gì đối với việc hình thành và phát triển con người:

a)

Lao động có vai trò vừa là sản phẩm vừa là chủ thể của lịch sử

b)

Lao động góp phần điều hòa các quan hệ xã hội của co người

c)

Lao động là điều kiện tiên quyết, cần thiết và chủ yếu quyết định sự hình thành và phát triển của con người cả về phương diện sinh học lẫn phương diện xã hội

d)

Lao động giúp con người sống lương thiện hơn

22.

Theo quan điểm của triết học Mác, yếu tố nào được xem là “thân thể vô cơ” của con người?

a)

Xã hội

b)

Giới tự nhiện

c)

Lao động

d)

Tài nguyên thiên nhiên

23.

Hãy điền vào chỗ trống để hoàn thành luận điểm đúng theo quan điểm của triết học Mác: “Con người vừa là chủ thể của lịch sử, vừa là…          của lịch sử”

a)

Tác nhân

b)

Nhân tố S

c)

Sản phẩm

d)

Động cơ

24.

Chọn luận điểm đúng nhất trong các luận điểm dưới đây:

a)

Cho dù các quan hệ xã hội thay đổi thì bản chất của con người vẫn không bao giờ thay đổi

b)

Các quan hệ xã hội thay đổi thì ít hoặc nhiều, sớm hoặc muộn, bản chất con người cũng sẽ thay đổi theo

c)

Các quan hệ xã hội thay đổi trước, bản chất con người thay đổi sau

d)

Các quan hệ xã hội tồn tại độc lập với bản chất của con người

25.

Theo quan điểm của triết học Mác, thực chất của lao động bị tha hóa là:

a)

Lao động tạo ra của cải vật chất cho đời sống xã hội

b)

Quá trình lao động và sản phẩm của lao động từ chỗ để phục vụ con người, để phát triển con người đã bị biến thành lực lượng đối lập, nô dịch và thống trị con người

c)

Lao động mang lại giá trị và sự tự do cho con người

d)

Lao động là vinh quang

26.

Hãy điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong luận điểm sau: “Sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện cho sự phát triển tự do của…….”

a)

Cá nhân kiệt xuất

b)

Quần chúng nhân dân

c)

Tất cả mọi người

d)

Thế giới vật chất

27.

Quan hệ giữa cá nhân và xã hội theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử:

a)

Cá nhân và xã hội không tách rời nhau

b)

Xã hội do các cá nhân cụ thể hợp thành, mỗi cá nhân là một phần tử của xã hội sống và hoạt động trong xã hội đó

c)

Quan hệ cá nhân - xã hội là tất yếu, là tiền đề và điều kiện tồn tại và phát triển của cả cá nhân lẫn xã hội

d)

Các phương án được nêu đều đúng

28.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, luận điểm nào được nêu dưới đây sai?

a)

Con người là một sinh vật có tính xã hội ở trình độ phát triển cao nhất của giới tự nhiên và của lịch sử xã hội

b)

Con người cũng như mọi động vật khác phải tìm kiếm thức ăn, nước uống, phải “đấu tranh sinh tồn” để ăn uống, sinh đẻ con cái, tồn tại và phát triển

c)

Con người là một sáng tạo tuyệt đối của đấng sáng tạo tối cao trong vũ trụ, có quyền năng vô hạn

d)

Con người là một bộ phận đặc biệt, quan trọng của giới tự nhiên, nhưng lại có thể biến đổi giới tự

29.

Hãy điền chữ còn thiếu chỗ trống trong luận điểm sau theo quan điểm của triết học Mác về bản chất của con người: “Bản chất của con người là…        các quan hệ xã hội”

a)

Tổng hợp

b)

Sự thống nhất

c)

Tổng hòa

d)

Biện chứng

30.

Ăngghen đã trình bày vai trò của lao động đối với việc hình thành và phát triển con người chủ yếu trong tác phẩm:

a)

Gia đình thần thành

b)

Tuyên ngôn của đảng cộng sản

c)

Biện chứng của tự nhiên

d)

Hệ tư tưởng Đức

31.

Trong các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin, ai là người bàn về vấn đề bản chất và sự tha hóa con người rõ nét nhất:

a)

V.I.Lênin

b)

Ph.Ăngghen

c)

C.Mác

d)

G.Hêghen

32.

Chọn luận điểm sai về việc giải phóng con người theo quan điểm của triết học Mác - Lênin:

a)

Việc giải phóng những con người cụ thể là để đi đến giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc và tiến tới giải phóng toàn thể nhân loại

b)

Việc giải phóng con người được quan niệm một cách toàn diện, đầy đủ, ở tất cả các nội dung và phương diện của con người, cộng đồng, xã hội và nhân loại

c)

Giải phóng con người là sự giải thoát khỏi cuộc sống tạm, khỏi bể khổ cuộc đời để lên cõi Niết bàn hoặc lên Thiên đường ở kiếp sau

d)

Giải phóng con người là “giải phóng người lao động thoát khỏi lao động bị tha hóa”

33.

Một trong những nội dung cơ bản thể hiện quan hệ giữa lãnh tụ với quần chúng nhân dân:

a)

Trong mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ, chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định vai trò quyết định của quần chúng nhân dân đồng thời đánh giá cao vai trò của lãnh tụ

b)

Trong mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ, chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định vai trò quyết định của lãnh tụ đồng thời đánh giá cao vai trò của quần chúng nhân dân

c)

Trong mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ, chủ nghĩa Mác -

Lênin khẳng định vai trò độc lập lẫn nhau giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ

d)

Trong mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ, chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định vai trò tương đương nhau giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ

34.

 

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, điều kiện tiên quyết, cần thiết và chủ yếu quyết định sự hình thành và phát triển của con người cả về phương diện sinh học lẫn phương diện xã hội là gì?

a)

Lao động

b)

Tư duy

c)

Ngôn ngữ

d)

Não bộ

35.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, bản chất của con người là gì?

a)

Thiện

b)

Ác

c)

Không thiện không ác( bản chất tự nhiên)

d)

Tổng hòa các quan hệ xã hội

36.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, thực chất của hiện tượng tha hóa con người là gì?

a)

Là lao động của con người bị tha hóa

b)

Là chức năng của con người bị tha hóa

c)

Là sự tha hóa của nền chính trị

d)

Là sự tha hóa về tư tưởng

37.

Quy luật nào sau đây chỉ ra cách thức của sự vận động và phát triển?

a)

Quy luật từ những sự thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

38.

Quy luật nào sau đây chỉ ra khuynh hướng của sự vận động và phát triển?

a)

Quy luật từ những sự thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

39.

Quy luật nào sau đây chỉ ra nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển?

a)

Quy luật từ những sự thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

40.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Thực tiễn không có lý luận là thực tiễn mù quáng

b)

Lý luận không có thực tiễn là lý luận suông

c)

Lý luận có thể phát triển tự nó không cần thực tiễn

d)

Lý luận và thực tiễn có mối quan hệ biện chứng

41.

Quan điểm ủng hộ cái mới tiến bộ, chống lại cái cũ, cái lỗi thời, lạc hậu kìm hãm sự phát triển là quan điểm được rút ra trực tiếp từ:

a)

Quy luật thống nhất và quy luật đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

42.

Giai đoạn nhận thức cảm tính được thực hiện thông qua những hình thức cơ bản nào?

a)

Cảm giác - Tri giác - Biểu tượng

b)

Cảm giác - Phán đoán - Tri giác

c)

Khái niệm - Phán đoán - Suy lý

d)

Khái niệm - Suy lý - Tri giác

43.

Nội dung phép biện chứng duy vật gồm mấy quy luật cơ bản?

a)

2

b)

6

c)

3

d)

4

44.

 

Nghiên cứu nguyên lý về sự phát triển, yêu cầu muốn nhận thức được khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng thì phải tuân thủ nguyên tắc?

a)

Nguyên tắc toàn diện

b)

Nguyên tắc khách quan

c)

Nguyên tắc sáng tạo

d)

Nguyên tắc phát triển

45.

Nguyên tắc phát triển yêu cầu? Chọn đáp án sai

a)

Cần đặt đối tượng trong xu hướng vận động nhằm phát hiện xu hướng biến đổi, dự báo khuynh hướng phát triển trong tương lai

b)

Cần tìm hình thức, phương pháp tác động phù hợp với từng giai đoạn, đặc điểm, tính chất của đối tượng để thức đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển đó

c)

Cần phát hiện và ủng hộ đối tượng mới hợp quy luật, tạo điều kiện cho nó phát triển

d)

Cần đặt đối tượng trong chỉnh thể thống nhất của tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố, các mối liên hệ của chỉnh thể đó

46.

Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng này mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác gọi là:

a)

Cái phổ biến

b)

Cái chung

c)

Cái đơn nhất

d)

Cái quy luật

47.

Khi bàn về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, các nhà duy thực khẳng định:

a)

Cái chung không tồn tại trong hiện thực khách quan

b)

Cái chung tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào cái riêng

c)

Cái chung tồn tại lệ thuộc hoàn toàn vào cái riêng

d)

Cái chung và cái riêng tồn tại không tách rời nhau, gắn liền với đối tượng xác định

48.

Căn cứ vào thời gian của sự thay đổi về chất và dựa trên cơ chế của sự thay đổi đó, bước nhảy được chia thành:

a)

Bước nhảy toàn bộ và bước nhảy cục bộ

b)

Bước nhảy bên trong và bước nhảy bên ngoài

c)

Bước nhảy cơ bản và bước nhảy không cơ bản

d)

Bước nhảy tức thời và bước nhảy dần dần

49.

Căn cứ vào sự tồn tại và phát triển của toàn bộ sự vật, hiện tượng, mâu thuẫn được chia thành:

a)

Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản

b)

Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài

c)

Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu

d)

Mâu thuẫn đối kháng và không đối kháng

50.

Chọn đáp án đúng. Khả năng là:

a)

Là cái hiện chưa xảy ra, nhưng nhất định sẽ xảy ra khi có điều kiện thích hợp

b)

Là cái đang có, đang tồn tại khách quan

c)

Là các mối liên hệ khách quan, tất nhiên bên trong sự vật

d)

Là phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật

51.

Bệnh chủ quan, duy ý chí biểu hiện như thế nào trong việc định ra chiến lược và sách lược cách mạng?

a)

Căn cứ vào kinh nghiệm lịch sử để định ra chiến lược và sách lược cách mạng

b)

Căn cứ vào kinh nghiệm của các nước khác để định ra chiến lược và sách lược cách mạng

c)

Chỉ căn cứ vào mong muốn chủ quan để định ra chiến lược và sách lược cách mạng

d)

Căn cứ vào thực tiễn để định ra chiến lược và sách lược cách mạng

52.

Biện chứng là gì?

a)

Là khái niệm dùng để chỉ sự tách biệt, cô lập, tĩnh tại, không vận động, không phát triển của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Là khái niệm dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên không ngừng của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy

53.

Nguồn gốc của mối liên hệ phổ biến là từ đâu?

a)

Do lực lượng siêu nhiên quy định

b)

Do tính thống nhất vật chất của thế giới

c)

Do tư duy của con người tạo ra rồi đưa vào tự nhiên và xã hội

d)

Do tính ngẫu nhiên của các hiện tượng vật chất

54.

Quan điểm của trường phái triết học nào cho rằng cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình là ở tính thống nhất vật chất của thế giới?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

55.

Tính chất của mối liên hệ phổ biến là gì?

a)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính liên tục

b)

Tính khách quan, tính lịch sử, tính đa dạng, phong phú

c)

Tính phổ biến, tính đa dạng, tính ngẫu nhiên

d)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng phong phú

56.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, mối quan hệ giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ thể hiện như thế nào?

a)

Quần chúng nhân dân là lực lượng đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển của lịch sử xã hội; Lãnh tụ là người dẫn dắt, định hướng cho phong trào, thúc đẩy phong trào phát triển

b)

Lãnh tụ là người đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển của lịch sử xã hội; Quần chúng nhân dân là lực lượng tham gia phong trào

c)

Cả hai thống nhất biện chứng với nhau, có vai trò ngang nhau

d)

Quần chúng nhân dân và lãnh tụ mâu thuẫn với nhau về lợi ích

57.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, yếu tố nào là cầu nối, liên kết, là mắt xích quyết định, là động lực để quần chúng nhân dân và lãnh tụ thống nhất về ý chí và hành động?

a)

Lợi ích

b)

Hệ tư tưởng

c)

Trình độ nhận thức

d)

Nhiệm vụ chính trị

58.

Điền vào chỗ trống từ còn thiếu để hoàn thiện quan niệm của Hồ Chí Minh về vấn đề con người trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam. “chữ người, nghĩa hẹp là gia đình, anh em, họ hàng, bầu bạn. Nghĩa rộng là ……. cả nước. Rộng nữa là cả loài người”.

a)

Dân tộc

b)

Đồng bào

c)

Liên minh công - nông - trí thức

d)

Nhân dân lao động

59.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ thì nhận định nào sau đây là sai?

a)

Chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định vai trò quyết định của quần chúng nhân dân đồng thời đánh giá cao vai trò của lãnh tụ

b)

Quần chúng nhân dân là lực lượng đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển của lịch sử xã hội, là động lực của sự phát triển đó

c)

Quần chúng nhân dân là người dẫn dắt định hướng cho phong trào, thúc đẩy phong trào phát triển, do đó mà thúc đẩy sự phát triển của lịch sử xã hội

d)

Lãnh tụ là người dẫn dắt định hướng cho phong trào, thúc đẩy phong trào phát triển, do đó mà thúc đẩy sự phát triển của lịch sử xã hội