wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vĩ mô Chương 6

Total questions: 15

Worksheet time: 6mins

Name
Class
Date
1.

Đường IS mô tả mối quan hệ:

a)

Đồng biến giữa sản lượng và lãi suất

b)

Nghịch biến giữa sản lượng và lãi suất

c)

Nghịch biến giữa lãi suất và lượng cung tiền

d)

Đồng biến giữa lãi suất và lượng cung tiền

2.

Các điểm thuộc đường LM thể hiện:

a)

Thị trường hàng hóa cân bằng

b)

Thị trường tiền tệ cân bằng

c)

Sản lượng quốc gia cân bằng

d)

Cung tiền vượt quá cầu tiền

3.

Nếu nền kinh tế nằm bên trái của đường IS cho biết:

a)

Tổng cung lớn hơn tổng cầu

b)

Tổng cầu lớn hơn tổng cung

c)

Lạm phát có khuynh hướng gia tăng

d)

Suy thoái kinh tế sẽ xảy ra

4.

Yếu tố nào sau đây KHÔNG làm đường IS dịch chuyển:

a)

Chi tiêu của hộ gia đình tăng

b)

Chi tiêu của chính phủ tăng

c)

Cung tiền tăng

d)

Xuất khẩu ròng tăng

5.

Xuất khẩu của Việt Nam giảm sút do ảnh hưởng của dịch Covid 19, điều này khiến cho:

a)

Đường IS dịch chuyển song song sang phải

b)

Đường LM dịch chuyển song song sang phải

c)

Đường IS dịch chuyển song song sang trái

d)

Đường LM dịch chuyển song song sang trái

6.

Trong mô hình IS – LM, chính phủ áp dụng chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ thu hẹp. Lúc này:   

a)

Sản lượng chắc chắn sẽ tăng.   

b)

Lãi suất chắc chắn sẽ tăng.

c)

Sản lượng và lãi suất chắc chắn sẽ tăng

d)

Sản lượng và lãi suất chắc chắn sẽ giảm

7.

Trong mô hình IS – LM, khi nền kinh tế đang bị suy thoái thì chính phủ cần phối hợp các chính sách như thế nào để có thể ngăn cản được tác động lấn át đầu tư?

a)

Chính sách tài khóa mở rộng kết hợp với chính sách tiền tệ thu hẹp

b)

Chính sách tài khóa thu hẹp kết hợp với chính sách tiền tệ mở rộng

c)

Chính sách tài khóa mở rộng kết hợp với chính sách tiền tệ mở rộng

d)

Chính sách tài khóa thu hẹp kết hợp với chính sách tiền tệ thu hẹp

8.

Bẫy thanh khoản xảy ra khi thực hiện:

a)

Chính sách tiền tệ mở rộng trong điều kiện nền kinh tế suy thoái

b)

Chính sách tiền tệ thu hẹp trong điều kiện nền kinh tế lạm phát

c)

Chính sách tài khóa mở rộng trong điều kiện nền kinh tế suy thóai

d)

Chính sách tài khóa thu hẹp trong điều kiện nền kinh tế có lạm phát

9.

Tác động lấn át xảy ra khi:

a)

Chính phủ tăng chi tiêu sẽ làm tăng sản lượng

b)

Chính phủ giảm thuế để tăng sản lượng

c)

Chính phủ tăng chi tiêu làm cho lãi suất tăng và giảm đầu tư tư nhân

d)

Chính phủ tăng trợ cấp để tăng đầu tư tư nhân

10.

Khi NHTW giảm lệ dự trữ bắt buộc sẽ làm cho:

a)

Đường IS dịch chuyển song song sang trái (lên trên)

b)

Đường IS dịch chuyển song song sang phải (xuống dưới)

c)

Đường LM dịch chuyển song song sang phải (xuống dưới)

d)

Đường LM dịch chuyển song song sang trái (lên trên)

11.

Trong mô hình IS – LM, khi ngân hàng trung ương mua trái phái phiếu trên thị trường mở sẽ làm cho:

a)

Lãi suất tăng và sản lượng tăng

b)

Lãi suất giảm và sản lượng giảm

c)

Lãi suất giảm và sản lượng tăng

d)

Lãi suất tăng và sản lượng giảm

12.

Giả sử nền kinh tế đang nằm phía dưới và bên phải đường LM:

a)

Lãi suất sẽ tăng vì có sự dư cầu về tiền

b)

Lãi suất sẽ giảm vì có sự dư cung về tiền

c)

Lãi suất sẽ tăng vì có sự dư cung về tiền

d)

Lãi suất sẽ giảm vì có sự dư cầu về tiền

13.

Trong mô hình IS-LM, nếu Chính phủ thực hiện chính sách thu hẹp tài khóa sẽ làm cho:

a)

Sản lượng và lãi suất cùng giảm

b)

Sản lượng giảm, lãi suất tăng

c)

Sản lượng giảm lãi suất không đổi

d)

Sản lượng giảm

14.

Trong mô hình IS – LM để giảm thâm hụt ngân sách mà không làm giảm sản lượng nên áp dụng:

a)

Chính sách tài khóa thu hẹp kết hợp với chính sách tiền tệ thu hẹp

b)

Chính sách tài khóa mở rộng kết hợp với chính sách tiền tệ mở rộng

c)

Chính sách tài khóa thu hẹp kết hợp với chính sách tiền tệ mở rộng

d)

Chính sách tài khóa mở rộng kết hợp với chính sách tiền tệ thu hẹp

15.

Trong mô hình IS – LM, khi chính phủ tăng chi tiêu đồng thời ngân hàng trung ương tăng cung tiền sẽ làm cho:

a)

Lãi suất và sản lượng cân bằng tăng

b)

Lãi suất và sản lượng cân bằng giảm

c)

Lãi suất không xác định được và sản lượng cân bằng giảm

d)

Lãi suất không xác định được và sản lượng cân bằng tăng