NEW
Font size
WorksheetsHóa 11 - CĐ: NITO
Total questions: 10
Worksheet time: 5mins
Công thức hóa học của phân tử Nitơ là gì?
N2
NO
N3
N
Khi có sấm chớp, khí quyển sinh ra khí gì?
CO
NO
CO2
SO2
Ở nhiệt độ thường, nitơ khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do
nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ.
nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm.
phân tử nitơ có liên kết ba khá bền.
phân tử nitơ không phân cực.
Nitơ phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây để tạo ra hợp chất khí?
Li, Mg, Al.
H2, O2.
Li, H2, Al.
O2, Ca, Mg.
Trong phòng thí nghiệm, người ta thu khí nitơ bằng phương pháp dời nước vì
N2 nhẹ hơn không khí.
N2 rất ít tan trong nước.
N2 không duy trì sự sống, sự cháy.
N2 hoá lỏng, hóa rắn ở nhiệt độ rất thấp.
Trong công nghiệp, người ta thường điều chế N2 từ
amoniac
axit nitric
không khí
amoni nitrat
Trong công nghiệp, phần lớn lượng nitơ sản xuất ra được dùng để
làm môi trường trơ trong luyện kim, điện tử,...
tổng hợp phân đạm
sản xuất axit nitric
tổng hợp amoniac
X là một oxit nitơ, trong đó N chiếm 30,43% về khối lượng. Công thức của X là
NO.
NO2
N2O
N2O5
Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng?
Nitơ không duy trì sự cháy, sự hô hấp và là một khí độc
Vì có liên kết 3 phân tử nên Nitơ rất bền và ở nhiệu độ thường Nitơ khá trơ về mặt hóa học
Khi tác dụng với kim loại hoạt động, Ni tơ thể hiện tính khử
Số oxi hóa của nitơ trong các hợp chất và ion AlN, N2O4, NH4+, NO3-, NO2-, lần lượt là -3, +4, -3,+5,+4.
Phát biểu không đúng là
Nitơ thuộc nhóm VA nên có hóa trị cao nhất là 5.
Nguyên tử nitơ có 5 electron ở lớp ngoài cùng thuộc phân lớp 2s và 2p.
Nguyên tử nitơ có 3 electron độc thân
Nguyên tử nitơ có khả năng tạo ra ba liên kết cộng hoá trị với nguyên tố khác.
