wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Luật 1

Total questions: 83

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Luật Viên chức có hiệu lực thi hành kể từ:

a)

Ngày 01 tháng 01 năm 2011.

b)

Ngày 01 tháng 01 năm 2012.

2.

Theo Luật Viên chức 2010, ngoài việc thực hiện nghĩa vụ quy định tại Điều 16, Điều 17, nghĩa vụ của viên chức quản lý gồm mấy nghĩa vụ ?

a)

5

b)

6

3.

Tại khoản 5 Điều 17, Luật Viên chức năm 2010, khi phục vụ nhân dân, viên chức phải tuân thủ các quy định nào ?

a)

Tất cả đáp án trên đều đúng

b)

Có thái độ lịch sự, tôn trọng nhân dân; có tinh thần hợp tác, tác phong khiêm tốn

4.

Luật Viên chức 2010 quy định, nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp gồm mấy nghĩa vụ ?

a)

7

b)

6

5.

Theo Luật Viên chức 2010, viên chức có mấy nghĩa vụ chung ?

a)

5

b)

6

6.

Theo Luật Viên chức 2010, viên chức có mấy quyền về nghỉ ngơi ?

a)

4

b)

3

7.

Theo quy định của Luật Viên chức 2010, viên chức có mấy quyền về tiền lương ?

a)

3

b)

2

8.

Theo Luật Viên chức 2010, khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập được hiểu là ?

a)

Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước

b)

Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước

9.

Theo Luật Viên chức số 2010, cơ quan nào quy định hệ thống danh mục, tiêu chuẩn và mã số chức danh nghề nghiệp ?

a)

Cả 2 phương án trên

b)

Bộ nội vụ chủ trì

c)

Các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan

10.

Luật Viên chức 2010 quy định, chức danh nghề nghiệp là ?

a)

Chức danh nghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp

b)

Chức danh nghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của viên chức

11.

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Luật Viên chức 2010 thì ?

a)

Chính phủ quy định nguyên tắc, phương pháp xác định vị trí việc làm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định số lượng vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập

b)

Chính phủ quy định nguyên tắc, phương pháp xác định vị trí việc làm, thẩm quyền, thủ tục quyết định số lượng vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập

12.

Theo Luật Viên chức 2010, cơ quan nào quy định nguyên tắc, phương pháp xác định vị trí việc làm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định số lượng vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập ?

a)

Chính phủ

b)

Nhà nước

13.

Theo Luật Viên chức 2010, khái niệm vị trí việc làm được hiểu là ?

a)

Vị trí việc làm là công việc hoặc NVgắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

b)

Vị trí việc làm là công việc gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

14.

Theo Luật Viên chức 2010, đâu là nguyên tắc quản lý viên chức ?

a)

Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đánh giá viên chức được thực hiện trên cơ sở tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm và căn cứ vào hợp đồng làm việc

b)

Tận tụy phục vụ nhân dân

15.

Theo Luật Viên chức 2010, có bao nhiêu nguyên tắc quản lý viên chức ?

a)

4

b)

3

16.

Theo Luật Viên chức 2010, đâu là nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức ?

a)

Cả 2 phương án trên

b)

Tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử

c)

Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và của nhân dân

17.

Theo Luật Viên chức 2010, đâu là nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức ?

a)

Cả 2 phương án trên

b)

Tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình thực hiện hoạt động nghề nghiệp

c)

Tận tụy phục vụ nhân dân

18.

Theo Luật Viên chức 2010, có mấy nguyên tắc hoạt động nghề nghiệp của viên chức ?  

a)

4

b)

5

19.

Theo Luật Viên chức 2010, hoạt động nghề nghiệp của viên chức là gì?

a)

Hoạt động nghề nghiệp của viên chức là việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

b)

Hoạt động nghề nghiệp của viên chức là việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của luật này 

20.

Theo Luật Viên chức 2010, hợp đồng làm việc là gì ?

a)

Hợp đồng làm việc là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên

b)

Hợp đồng làm việc là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên

21.

Theo Luật Viên chức 2010, tuyển dụng là gì ?

a)

Tuyển dụng là việc lựa chọn người có phẩm chất, trình độ và năng lực vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

b)

Tuyển dụng là việc lựa chọn người có phẩm chất, trình độ và năng lực vào làm viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập. 

22.

Quy tắc ứng xử được quy định trong Luật Viên chức thế nào ? 

a)

Quy tắc ứng xử là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dân giám sát việc chấp hành.

b)

Quy tắc ứng xử là chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ, trong quan hệ xã hội do nhà nước ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dân giám sát. 

23.

Đạo đức nghề nghiệp được quy định trong Luật Viên chức thế nào ? 

a)

Đạo đức nghề nghiệp là các chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định.

b)

Đạo đức nghề nghiệp là những chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực

24.

Khái niệm Viên chức quản lý được quy định trong Luật Viên chức thế nào ? 

a)

Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý.

b)

Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp quản lý. 

25.

Đạo đức nghề nghiệp được quy định trong Luật Viên chức thế nào ? 

a)

Đạo đức nghề nghiệp là những chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực trong hoạt động nghề nghiệp do cơ quan tổ chức có thẩm quyền quy định;

b)

Đạo đức nghề nghiệp là những chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực trong hoạt động nghề nghiệp;

26.

Khái niệm Viên chức được quy định trong Luật Viên chức thế nào? 

a)

Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. 

b)

Viên chức là công dân Việt Nam, làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập, được hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

27.

Phạm vi điều chỉnh Luật Viên chức ?

a)

Luật này quy định về viên chức; quyền nghĩa vụ của viên chức; tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.

b)

Luật này quy định về viên chức; quyền và nghĩa vụ của viên chức, tuyển dụng viên chức

28.

Việc áp dụng Luật viên chức đối với những người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu do ai quy định ?

a)

Chính phủ.

b)

Thủ tướng Chính phủ.

29.

Khái niệm Viên chức được quy định trong Luật Viên chức thế nào? 

a)

Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. 

b)

Viên chức được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật;

30.

Luật Viên chức quy định thế nào là quy tắc ứng xử ? 

a)

Quy tắc ứng xử là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dân giám sát việc chấp hành;

b)

Quy tắc ứng xử là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với từng công việc trong các lĩnh vực đặc thù;

31.

Luật Viên chức quy định bao nhiêu nội dung trong các nguyên tắc hoạt động nghề nghiệp của viên chức ? 

a)

4

b)

5

32.

Nội dung nào sau đây thuộc nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức quy định tại Luật Viên chức ? 

a)

Tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình thực hiện hoạt động nghề nghiệp.

b)

Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam và sự thống nhất quản lý của nhà nước;

33.

Luật Viên chức quy định nội dung nào sau đây không thuộc nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức ? 

a)

Được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật.

b)

Tận tụy phục vụ nhân dân.

34.

Luật Viên chức quy định thế nào là vị trí việc làm? 

a)

Vị trí việc làm là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập;

b)

Vị trí việc làm là công việc hoặc nhiệm vụ, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập;

35.

Cơ quan nào quy định nguyên tắc, phương pháp xác định vị trí việc làm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định số lượng vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập? 

a)

Chính phủ;

b)

Bộ Nội vụ; 

36.

Luật Viên chức quy định chức danh nghề nghiệp là gì ? 

a)

Chức danh nghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp;

b)

Chức danh nghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp;

37.

Theo quy định của Luật Viên chức thì đơn vị sự nghiệp công lập gồm

a)

Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự và đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự.

b)

Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự và đơn vị sự nghiệp công lập theo mô hình doanh nghiệp.

38.

Cơ quan nào sau đây quy định việc thành lập, cơ cấu chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập, mối quan hệ giữa Hội đồng quản lý với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ?

a)

Chính phủ;

b)

Bộ Nội vụ; 

39.

Luật Viên chức quy định quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp gồm bao nhiêu nội dung ?

a)

7

b)

8

40.

Nội dung nào sau đây thuộc quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp quy định trong Luật Viên chức ?

a)

Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp.

b)

Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.

41.

Nội dung nào sau đây không thuộc quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp quy định trong Luật Viên chức ?

a)

Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.

b)

Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.

42.

Luật Viên chức quy định quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương gồm bao nhiêu nội dung ?

a)

3

b)

4

43.

Luật Viên chức quy định nội dung nào sau đây thuộc quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương ?

a)

Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.

b)

Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.

44.

Luật Viên chức quy định nội dung nào sau đây không thuộc quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương?

a)

Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao.

b)

Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.

45.

Luật Viên chức quy định quyền của viên chức về nghỉ ngơi gồm bao nhiêu nội dung?

a)

4

b)

5

46.

Luật Viên chức quy định nội dung nào sau đây thuộc quyền của viên chức về nghỉ ngơi ?

a)

Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ.

b)

Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp.

47.

Luật Viên chức quy định nội dung nào sau đây không thuộc quyền của viên chức về nghỉ ngơi ?

a)

Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.

b)

Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ.

48.

Luật Viên chức quy định quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định gồm bao nhiêu nội dung ?

a)

3

b)

4

49.

Luật Viên chức quy định nội dung nào sau đây thuộc quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định ?

a)

Được hoạt động nghề nghiệp ngoài thời gian làm việc quy định trong hợp đồng làm việc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

b)

Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp.

50.

Luật Viên chức quy định nội dung nào sau đây không thuộc quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định ?

a)

Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.

b)

Được ký hợp đồng vụ, việc với cơ quan, tổ chức, đơn vị khác mà pháp luật không cấm nhưng phải hoàn thành nhiệm vụ được giao và có sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

51.

Luật Viên chức quy định nghĩa vụ chung của viên chức gồm bao nhiêu nội dung ?

a)

5

b)

6

52.

Luật Viên chức quy định nội dung nào sau đây thuộc nghĩa vụ chung của viên chức ?

a)

Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam và pháp luật của Nhà nước.

b)

Chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền.

53.

Luật Viên chức quy định nội dung nào sau đây không thuộc nghĩa vụ chung của viên chức?

a)

Không hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà đối với nhân dân; 

b)

Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.

54.

Luật Viên chức quy định nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp gồm bao nhiêu nội dung?

a)

7

b)

6

55.

Luật Viên chức quy định nội dung nào sau đây thuộc Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp?

a)

Thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao bảo đảm yêu cầu về thời gian và chất lượng.

b)

Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam và pháp luật của Nhà nước.

56.

Luật Viên chức quy định nghĩa vụ của viên chức quản lý gồm bao nhiêu nội dung?

a)

5

b)

6

57.

Theo quy định tại Luật Viên chức thì hợp đồng làm việc xác định thời hạn thế nào?

a)

Hợp đồng làm việc xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

b)

Hợp đồng làm việc xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 06 tháng đến 24 tháng.

58.

Theo quy định của Luật Viên chức thì cơ quan nào sau đây quy định chi tiết chế độ tập sự?

a)

Chính phủ.

b)

Bộ Nội vụ.

59.

Theo quy định của Luật Viên chức thì  hợp đồng làm việc chấm dứt khi nào?

a)

Khi viên chức chuyển công tác đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác. 

b)

Khi viên chức nghỉ ốm.

60.

Luật Viên chức quy định Những việc viên chức không được làm gồm bao nhiêu nội dung?

a)

6

b)

7

61.

Luật Viên chức quy định nội dung nào sau đây thuộc những việc viên chức không được làm?

a)

Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc; tham gia đình công.

b)

Sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

62.

Theo quy định tại Luật Viên chức thì hợp đồng không xác định thời hạn là:

a)

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

b)

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn của hợp đồng.

63.

Theo quy định tại Luật Viên chức thì nội dung nào sau đây thuộc Hợp đồng làm việc:

a)

Tên, địa chỉ của đơn vị sự nghiệp công lập và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;

b)

Tên, địa chỉ của đơn vị sự nghiệp công lập và người đứng đầu cấp trên trực tiếp của đơn vị sự nghiệp công lập;

64.

Theo quy định tại Luật Viên chức thì hợp đồng làm việc được ký kết như thế nào?

a)

Hợp đồng làm việc được ký kết bằng văn bản giữa người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập với người được tuyển dụng làm viên chức.

b)

Hợp đồng làm việc được ký kết bằng văn bản giữa đơn vị sự nghiệp công lập với người được tuyển dụng làm viên chức.

65.

Luật Viên chức quy định Hợp đồng làm việc được lập thành bao nhiêu bản?

a)

03 bản.

b)

04 bản.

66.

Chế độ tập sự được quy định trong Luật Viên chức là:

a)

Thời gian tập sự từ 03 tháng đến 12 tháng và phải được quy định trong hợp đồng làm việc.

b)

Thời gian tập sự từ 01 tháng đến 12 tháng và phải được quy định trong hợp đồng làm việc.

67.

Theo quy định tại Luật Viên chức thì trong quá trình thực hiện hợp đồng làm việc, nếu một bên có yêu cầu thay đổi nội dung hợp đồng làm việc thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất bao nhiêu ngày làm việc?

a)

Ít nhất 03 ngày làm việc.

b)

Ít nhất 04 ngày làm việc.

68.

Theo quy định của Luật Viên chức thì đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức trong các trường hợp nào sau đây?

a)

Viên chức có 02 năm liên tiếp bị phân loại đánh giá ở mức độ không hoàn thành nhiệm vụ.

b)

Viên chức có 01 năm bị phân loại đánh giá ở mức độ không hoàn thành nhiệm vụ.

69.

Theo quy định của Luật Viên chức thì nội dung nào sau đây thuộc nguyên tắc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với viên chức?

a)

Người được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp nào thì phải có đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp đó.

b)

Người được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp có trình độ đại học.

70.

Theo quy định tại Luật Viên chức thì cơ quan nào sau đây quy định cụ thể quy trình, thủ tục thi hoặc xét, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp của viên chức, phân công, phân cấp việc tổ chức thi hoặc xét, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp của viên chức?

a)

Chính phủ.

b)

Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

71.

Theo quy định của Luật Viên chức thì nội dung nào sau đây thuộc Hình thức đào tạo, bồi dưỡng viên chức?

a)

Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.

b)

Bồi dưỡng theo ngạch, bậc.

72.

Theo quy định của Luật Viên chức thì viên chức được đơn vị sự nghiệp công lập cử đi đào tạo nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc tự ý bỏ việc:

a)

Phải đền bù chi phí đào tạo theo quy định của Chính phủ;

b)

Không phải đền bù chi phí đào tạo;

73.

Theo Luật Viên chức thì trước thời hạn bao lâu tính đến ngày viên chức nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý viên chức phải thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu?

a)

Trước 06 tháng, tính đến ngày viên chức nghỉ hưu;

b)

Trước 04 tháng, tính đến ngày viên chức nghỉ hưu;

74.

Có bao nhiêu hình thức kỷ luật viên chức giữ chức vụ quản lý quy định trong Luật Viên chức?

a)

04 hình thức.

b)

05 hình thức.

75.

Nội dung nào là không thuộc hình thức kỷ luật viên chức không giữ chức vụ quản lý quy định trong Luật Viên chức?

a)

Cảnh cáo

b)

Cách chức

76.

Nội dung nào sau đây thuộc hình thức kỷ luật viên chức được quy định trong Luật Viên chức?

a)

Cảnh cáo

b)

Hạ bậc lương

77.

Theo quy định của Luật Viên chức thì nội dung nào sau đây không phải là hình thức kỷ luật viên chức?

a)

Phê bình

b)

Khiển trách

78.

Theo Luật Viên chức thì cơ quan nào sau đây quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục và thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với viên chức.

a)

Chính phủ

b)

UBND cấp tỉnh

79.

Theo Luật Viên chức thì trước thời hạn bao lâu tính đến ngày viên chức nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý viên ra quyết định nghỉ hưu?

a)

Trước 03 tháng, tính đến ngày viên chức nghỉ hưu;

b)

Trước 04 tháng, tính đến ngày viên chức nghỉ hưu;

80.

Theo quy định của Luật Viên chức thì trách nhiệm tổ chức việc đánh giá viên chức đơn vị sự nghiệp công lập là:

a)

Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

b)

Cơ quan cấp trên của Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

81.

Theo quy định của Luật Viên chức thì trách nhiệm đánh giá viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc:

a)

Người có thẩm quyền bổ nhiệm viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập.

b)

Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

82.

Theo quy định của Luật Viên chức thì nội dung phân loại đánh giá viên chức là:

a)

Hoàn thành nhiệm vụ.

b)

Hoàn thành nhiệm vụ nhưng hạn chế năng lực.

83.

Theo quy định của Luật Viên chức thì hàng năm, căn cứ vào nội dung đánh giá, viên chức được phân thành bao nhiêu loại?

a)

04;

b)

5